Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ ngữ văn chuyên ngành Ngôn ngữ học so sánh-đối chiếu (mã số 9 22 20 24) với đề tài "Đối chiếu mệnh đề quan hệ tiếng Anh và các biểu thức tương ứng trong tiếng Việt" do nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Xuân Phương thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Vũ Thị Thanh Hương, bảo vệ tại Học viện Khoa học Xã hội – Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam năm 2023.
Về tính cấp thiết, tác giả xuất phát từ bối cảnh giao lưu quốc tế và sự phát triển của hoạt động đào tạo dịch thuật tại Việt Nam. Trong tiếng Anh, mệnh đề quan hệ (MĐQH) là một cấu trúc ngữ pháp thuần nhất, điển hình và đã định hình ổn định. Ngược lại, trong tiếng Việt không tồn tại tiểu hệ thống MĐQH tương ứng một cách hiển ngôn mà chỉ tồn tại dưới dạng tiềm ẩn hoặc phân tán qua các cấu trúc khác. Thực tế đào tạo biên dịch tại các trường đại học (cụ thể qua khảo sát thực tế tại Trường Đại học Thương mại) cho thấy người học thường gặp khó khăn và lúng túng khi chuyển dịch MĐQH từ tiếng Anh sang tiếng Việt, dẫn đến xu hướng bám sát cấu trúc ngữ pháp nguyên bản và làm mất đi tính tự nhiên của bản dịch tiếng Việt.
Khoảng trống nghiên cứu được luận án xác định là: ở Việt Nam chưa có công trình nghiên cứu nào miêu tả một cách hệ thống về cấu trúc – ngữ nghĩa của MĐQH tiếng Anh đặt trong mối liên hệ đối chiếu với các biểu thức tiếng Việt trên cả hai phương diện hình thức và nội dung; đồng thời các nghiên cứu dịch thuật trước đây chủ yếu sử dụng ngữ liệu trích từ sách giáo khoa với tính quy phạm cao, quy mô hạn chế hoặc tác phẩm của tác giả phi bản ngữ, chưa phản ánh đầy đủ thực tế diễn đạt tự nhiên của ngôn ngữ văn học.
Mục đích nghiên cứu của luận án là vận dụng kết hợp khung lý thuyết ngữ pháp mô tả và ngữ pháp chức năng hệ thống để mô tả đặc điểm cấu trúc hình thức, ngữ nghĩa của MĐQH tiếng Anh, đồng thời thực hiện nghiên cứu đối chiếu chuyển dịch một chiều giữa MĐQH tiếng Anh và các biểu thức tương ứng trong tiếng Việt nhằm làm rõ mức độ tương đương dịch thuật.
Nhiệm vụ nghiên cứu được văn bản đánh số cụ thể thành 3 nhiệm vụ:
- Tổng quan tình hình nghiên cứu và xác lập cơ sở lý thuyết cho luận án.
- Khảo sát những đặc điểm cấu trúc – ngữ nghĩa của MĐQH tiếng Anh trên tư liệu một số tác phẩm văn học Anh – Mỹ thế kỷ 20.
- Đối chiếu tương đương chuyển dịch các MĐQH tiếng Anh và các biểu thức tương ứng trong bản dịch tiếng Việt của các tác phẩm.
Đối tượng nghiên cứu là MĐQH trong tiếng Anh trích từ ba tác phẩm văn học Anh – Mỹ (ngữ nguồn) và các biểu thức chuyển dịch tương ứng trong bản dịch tiếng Việt (ngữ đích). Phạm vi nghiên cứu giới hạn ở các MĐQH hoàn chỉnh, có sử dụng đại từ quan hệ (ĐTQH) với chức năng làm định tố (bổ nghĩa) cho danh từ trung tâm trong danh ngữ tiếng Anh. Luận án loại trừ các MĐQH rút gọn (vô định), MĐQH danh ngữ và MĐQH có chức năng bổ nghĩa cho toàn bộ mệnh đề/câu đứng trước.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án phân loại và điểm lại tình hình nghiên cứu MĐQH theo hai bình diện: quốc tế và tại Việt Nam, chia thành bốn nhánh nghiên cứu chuyên biệt gồm lý luận, đối chiếu, dịch thuật và ứng dụng.
Trên thế giới:
- Nhánh nghiên cứu lý luận: Các tác giả ngữ pháp tạo sinh như Chomsky (1957) và Kayne (1994) xem MĐQH là thành tố bổ nghĩa cho danh từ trung tâm trong cụm danh từ phức phái sinh qua thao tác di chuyển wh-. Các tác giả ngữ pháp mô tả như Quirk và cộng sự (1985), Jespersen, Biber, Huddleston và Pullum phân định MĐQH thành hậu bổ tố hạn định và không hạn định. Halliday (1960) cùng trường phái ngữ pháp chức năng hệ thống nhìn nhận MĐQH là thành tố hậu bổ ngữ trong cấu trúc kinh nghiệm hoặc mệnh đề bị bao trong tổ hợp mệnh đề. Bên cạnh đó, các nghiên cứu chuyên biệt khảo sát cú pháp MĐQH trong từng ngôn ngữ cụ thể như Kyu-Suk Shin (tiếng Hàn), Roger Levy, Evelina Fedorenko và Edward Gibson (tiếng Nga), Rasekh-Mahand (tiếng Ba Tư), Grosu và Hoshi, Otgonsuren.
- Nhánh nghiên cứu đối chiếu: Comrie (1981, 1989) xem xét loại hình MĐQH trong các ngôn ngữ Âu – Á; Caponigro và Falaus nghiên cứu MĐQH tự do trong tiếng Ý và tiếng Rumani; Herrmann khảo sát phương ngữ tiếng Anh; Keenan và Comrie (1977) thiết lập hệ thống tôn ti tiếp cận MĐQH qua khảo sát 172 ngôn ngữ cùng các công trình của Culy, Downing, Givón, Lehmann, Smits, Vries.
- Nhánh nghiên cứu dịch thuật: Salim (luận án tiến sĩ) nghiên cứu chuyển dịch MĐQH tiếng Anh sang tiếng Ả Rập tại Sudan qua phân tích SPSS; Leenakitti và Pongpairoj khảo sát dịch MĐQH chứa who, which, that từ tiếng Anh sang tiếng Thái dựa trên khung Chesterman, Nida và Saibua; Adam Anshori khảo sát 91 mệnh đề bị bao trong tiểu thuyết của Sidney Sheldon sang tiếng Indonesia với đại từ "yang" (chiếm 89,01%).
- Nhánh nghiên cứu ứng dụng: Fuyun Wu khảo sát xử lý MĐQH tiếng Trung; Willem Mak, Wietske Vonk và Herbert Schriefers nghiên cứu cấu trúc diễn ngôn tác động đến xử lý MĐQH; Kusdianty phân tích lỗi sử dụng ĐTQH của sinh viên (lỗi với "who" chiếm 33%); Yamaguchi và Kawaguchi nghiên cứu quá trình thụ đắc MĐQH ở học sinh tiểu học Nhật Bản; cùng các công trình của Marefat, Ozeki và Shirai, Arseneau.
Tại Việt Nam:
- Nhánh nghiên cứu đối chiếu: Nguyễn Lân Trung (luận án tiến sĩ) đối chiếu mệnh đề phụ tiếng Pháp và tiếng Việt, xác định giải pháp dịch phổ biến là lược bỏ ĐTQH; Phạm Xuân Mai (luận án tiến sĩ) đối chiếu câu phức phụ thuộc định ngữ tiếng Nga và tiếng Việt; Hà Thành Chung (luận án tiến sĩ) nghiên cứu cú phân từ định ngữ, trạng ngữ tiếng Anh và kết cấu tương đương trong tiếng Việt.
- Nhánh nghiên cứu dịch thuật: Đường Công Minh khảo sát ĐTQH tiếng Pháp và hình thức biểu đạt trong tiếng Việt; Đặng Thị Toàn Thư nghiên cứu ĐTQH tiếng Anh và cấu trúc tương đương trong tiếng Việt trên ngữ liệu 4 truyện ngắn Ấn Độ; Nguyễn Thủy Minh công bố bài báo về cách dịch MĐQH tiếng Anh sang tiếng Việt. Các tác giả nêu 6 phương thức dịch phổ biến: lược bỏ ĐTQH, dùng "mà", dùng yếu tố hồi chỉ tiền từ, dùng động ngữ kèm thời thể, biến đổi cấu trúc cú pháp, dùng dấu ngoặc đơn hoặc gạch ngang.
- Nhánh nghiên cứu ứng dụng: Trịnh Đình Lan khảo sát lỗi MĐQH của 40 học sinh lớp 10 trường Yên Định (lỗi với "that" chiếm 77,5%, lỗi nhận diện hạn định/không hạn định chiếm 56%); Nguyễn Thị Hoa khảo sát độ tiếp thu MĐQH của 65 học sinh lớp 11 tại Hà Nội qua 4 dạng cấu trúc (Chủ ngữ - Chủ ngữ, Chủ ngữ - Tân ngữ, Tân ngữ - Chủ ngữ, Tân ngữ - Tân ngữ).
Vị trí của luận án: Luận án khắc phục các hạn chế của các công trình đi trước bằng việc khảo sát trực tiếp nguồn ngữ liệu văn học kinh điển do tác giả bản ngữ sáng tác, tiến hành định lượng tần suất cụ thể của từng mô hình cú pháp và ngữ nghĩa, đồng thời phân tích mức độ tương đương dịch thuật theo cả hai bình diện hình thức và nghĩa biểu hiện.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Luận án xây dựng khung phân tích kết hợp giữa hai trường phái ngôn ngữ học lớn:
- Ngữ pháp mô tả (Descriptive Grammar): Sử dụng quan điểm của Quirk, Greenbaum, Jespersen, Biber, Huddleston và Pullum để phân tích cấu trúc hình thái cú pháp (vị trí MĐQH với mệnh đề chính và với danh từ trung tâm theo Kuno, Quirk & Greenbaum), chức năng cú pháp của danh từ trung tâm và ĐTQH (theo Herrmann, Keenan & Comrie), và phương tiện liên kết.
- Ngữ pháp chức năng hệ thống (Systemic Functional Grammar): Sử dụng lý thuyết của M.A.K. Halliday để phân tích đặc điểm ngữ nghĩa của MĐQH, bao gồm quan hệ ngữ nghĩa giữa danh từ trung tâm và MĐQH (phân loại hạn định - defining và không hạn định - non-defining), quan hệ ngữ nghĩa liên mệnh đề, và nghĩa biểu hiện (nghĩa quá trình) trong chuyển dịch.
| Thành phần khung lý thuyết |
Tiêu chí phân tích cụ thể |
Cơ sở tác giả tham chiếu |
| Đặc điểm cấu trúc |
Vị trí của MĐQH trong câu |
Kuno (1974), Quirk & Greenbaum (1973) |
|
Chức năng cú pháp của danh từ trung tâm & ĐTQH |
Herrmann (2005), Keenan & Comrie (1977) |
|
Phương tiện liên kết (hệ thống ĐTQH) |
Quirk & Greenbaum (1973) |
| Đặc điểm ngữ nghĩa |
Quan hệ với danh từ trung tâm (Hạn định / Không hạn định) |
Halliday (1985, 1994) |
|
Quan hệ ngữ nghĩa liên mệnh đề & Nghĩa biểu hiện |
Halliday (1994) |
| Đối chiếu dịch thuật |
Tương đương hình thức & Tương đương nghĩa biểu hiện |
Nida (1964), Catford (1965), Halliday |
Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm:
- Phương pháp miêu tả: Phân tích đặc điểm hình thái, cú pháp, phương tiện liên kết và đặc điểm ngữ nghĩa của 542 MĐQH tiếng Anh.
- Phương pháp đối chiếu dịch thuật: Đối chiếu một chiều từ tiếng Anh (ngữ nguồn) sang tiếng Việt (ngữ đích) trên 542 cặp ngữ liệu để xác định các kiểu tương đương hình thức và tương đương nghĩa biểu hiện.
- Thủ pháp thống kê, phân loại: Định lượng số lượng, tỷ lệ phần trăm các mô hình cấu trúc, vị trí, chức năng cú pháp, kiểu tương đương và mức độ tương đương dịch thuật.
Nguồn ngữ liệu nghiên cứu gồm 542 cấu trúc chứa MĐQH tiếng Anh và 542 biểu thức dịch tiếng Việt tương ứng trích xuất từ 3 tiểu thuyết kinh điển thế kỷ 20:
- To Kill a Mockingbird (Giết con chim nhại, 1960) của Harper Lee; bản dịch tiếng Việt của Huỳnh Kim Anh – Phạm Viêm Phương, Nhà xuất bản Văn học.
- The Great Gatsby (Gatsby vĩ đại, 1925) của F. Scott Fitzgerald; bản dịch tiếng Việt của Hoàng Cường, Nhà xuất bản Văn học (tái bản năm 2020).
- To the Lighthouse (Đến ngọn hải đăng, 1927) của Virginia Woolf; bản dịch tiếng Việt của Nguyễn Vân Hà, Nhà xuất bản Văn học (năm 2016).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và các vấn đề lý thuyết liên quan đến đề tài
Chương 1 thiết lập nền tảng lý luận cho toàn bộ luận án qua các nội dung chính:
- Hệ thống hóa các hướng tiếp cận MĐQH trên thế giới (ngữ pháp tạo sinh, ngữ pháp mô tả, ngữ pháp chức năng hệ thống, nghiên cứu đối chiếu loại hình, dịch thuật học, thụ đắc ngôn ngữ) và tại Việt Nam.
- Xác lập khái niệm và tiêu chí nhận diện MĐQH tiếng Anh: MĐQH là mệnh đề phụ làm thành phần hậu bổ tố đứng sau danh từ trung tâm trong cụm danh từ; có hình thức là một mệnh đề hoàn chỉnh (gồm chủ ngữ và động từ hữu định) và có sử dụng ĐTQH.
- Phân biệt MĐQH với các cấu trúc dễ gây nhầm lẫn: mệnh đề nghi vấn wh- và mệnh đề that- bổ ngữ danh từ (dựa trên tiêu chí chức năng ngữ pháp và sự hiện diện của khoảng trống đồng sở chỉ bên trong mệnh đề).
- Phân loại hệ thống ĐTQH tiếng Anh theo tính hạn định, giống của tiền ngữ (người/vật) và chức năng cú pháp (chủ ngữ, tân ngữ, sở hữu).
- Xây dựng khung phân tích cấu trúc – ngữ nghĩa kết hợp mô hình phân tích vị trí, chức năng của Quirk, Kuno, Herrmann với mô hình ngữ nghĩa chức năng của Halliday.
Chương 2: Đặc điểm cấu trúc – ngữ nghĩa của Mệnh đề quan hệ trong tiếng Anh
Chương 2 tập trung khảo sát định tính và định lượng 542 MĐQH tiếng Anh thu thập từ ngữ liệu:
- Đặc điểm hình thái cú pháp và vị trí: Khảo sát vị trí của MĐQH trong mệnh đề chính (đầu, giữa, cuối câu) và vị trí tiếp liền với danh từ trung tâm (Bảng 2.1, Bảng 2.2).
- Đặc điểm chức năng cú pháp: Thống kê chức năng cú pháp của danh từ trung tâm trong câu chính (chủ ngữ, tân ngữ trực tiếp, bổ ngữ, tân ngữ của giới từ) và chức năng cú pháp của ĐTQH trong MĐQH (ĐTQH làm chủ ngữ, tân ngữ trực tiếp, tân ngữ gián tiếp, bổ ngữ giới từ, sở hữu) qua Bảng 2.3, 2.4, 2.5, 2.6, 2.7.
- Phương tiện liên kết: Phân loại các ĐTQH (who, whom, which, that, whose, where, when, why, zero) theo tần suất xuất hiện và vai trò liên kết (Bảng 2.8).
- Đặc điểm ngữ nghĩa: Phân loại và khảo sát MĐQH theo tính chất hạn định (defining) và không hạn định (non-defining), quan hệ ngữ nghĩa giữa danh từ trung tâm và MĐQH, quan hệ ngữ nghĩa liên mệnh đề (mở rộng, chi tiết hóa) theo quan điểm của Halliday (Bảng 2.9, Bảng 2.10).
Chương 3: Đối chiếu chuyển dịch Mệnh đề quan hệ tiếng Anh sang tiếng Việt
Chương 3 thực hiện đối chiếu chuyển dịch trên 542 cặp biểu thức Anh – Việt:
- Cơ sở phân tích tương đương: Luận án phân tích tương đương dịch thuật theo hai trục: tương đương hình thức (cấu trúc cú pháp) và tương đương nghĩa biểu hiện (loại quá trình vị từ theo ngữ pháp chức năng).
- Các mô hình cấu trúc tiếng Việt được sử dụng để chuyển dịch MĐQH tiếng Anh (Bảng 3.2 - Bảng 3.9):
- Chuyển dịch bằng cấu trúc có "mà" (giữ chức năng liên kết/quan hệ từ).
- Chuyển dịch bằng cấu trúc động ngữ (lược bỏ ĐTQH, biến MĐQH thành ngữ động từ đứng sau danh từ).
- Chuyển dịch bằng cấu trúc Danh từ + Động ngữ hoặc Danh từ + Tính ngữ.
- Chuyển dịch bằng cấu trúc Danh từ + Mệnh đề (cụm chủ - vị làm định ngữ trực tiếp).
- Chuyển dịch thành mệnh đề độc lập tiếng Việt (tách câu hoặc ghép đẳng lập).
- Thống kê tương đương nghĩa biểu hiện: Khảo sát sự tương thích về loại quá trình ngữ nghĩa (vật chất, tinh thần, quan hệ, hành vi, ngôn ngữ, tồn tại) giữa câu gốc tiếng Anh và bản dịch tiếng Việt (Bảng 3.10, Bảng 3.14).
- Đánh giá mức độ tương đương dịch thuật: Phân loại và thống kê mức độ tương đương chuyển dịch MĐQH sang tiếng Việt (mức độ cao, mức độ trung bình, không tương đương) trên cả phương diện hình thức và nội dung nghĩa biểu hiện (Bảng 3.11, 3.12, 3.13).
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý thuyết về MĐQH bằng cách kết hợp khung ngữ pháp mô tả và ngữ pháp chức năng hệ thống, tạo ra mô hình phân tích cấu trúc – ngữ nghĩa hoàn chỉnh cho MĐQH tiếng Anh.
- Xác lập các tiêu chí nhận diện hình thức, chức năng và ngữ nghĩa của MĐQH hạn định làm định tố cho danh từ trung tâm, phân định ranh giới giữa MĐQH với các loại mệnh đề phụ khác như mệnh đề nghi vấn wh- và mệnh đề bổ ngữ danh từ.
- Cung cấp luận cứ lý thuyết về sự chuyển dịch liên ngôn ngữ giữa một ngôn ngữ có hệ thống MĐQH điển hình (tiếng Anh) sang một ngôn ngữ không có tiểu hệ thống MĐQH chuyên biệt (tiếng Việt).
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Thiết lập bảng đối chiếu toàn diện giữa các mô hình MĐQH tiếng Anh và các cấu trúc biểu đạt tương ứng trong tiếng Việt, lượng hóa tần suất xuất hiện thực tế của từng mô hình dịch thuật.
- Làm rõ mức độ tương đương dịch thuật theo hai tiêu chí độc lập: hình thức cấu trúc và nghĩa biểu hiện (nghĩa quá trình), chỉ ra các trường hợp tương đương cao cũng như các trường hợp có sự biến đổi cấu trúc cú pháp để đảm bảo tính tự nhiên của tiếng Việt.
Đề xuất và giải pháp ứng dụng
- Trong đào tạo và thực hành dịch thuật: Đề xuất các phương thức chuyển dịch cụ thể cho từng loại MĐQH (hạn định và không hạn định) dựa trên ngữ cảnh; tránh dịch rập khuôn cơ học theo từng từ hoặc lạm dụng từ "mà", linh hoạt sử dụng cấu trúc động ngữ, cụm danh từ hoặc tách thành mệnh đề độc lập nhằm đảm bảo sự mạch lạc và tự nhiên của tiếng Việt đích.
- Trong giảng dạy ngoại ngữ: Giúp người học tiếng Anh nhận diện sâu bản chất cú pháp, chức năng và ngữ nghĩa của ĐTQH và MĐQH, từ đó khắc phục các lỗi thụ đắc phổ biến như dùng sai "that/which", lỗi xác định vị trí MĐQH hoặc nhầm lẫn giữa MĐQH hạn định và không hạn định.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Về mặt hạn chế, luận án tự giới hạn phạm vi nghiên cứu ở các điểm sau:
- Chỉ khảo sát loại MĐQH hoàn chỉnh có sử dụng ĐTQH làm định tố cho danh từ trung tâm, chưa khảo sát các dạng MĐQH rút gọn (phân từ -ing, -ed, to-infinitive), MĐQH danh ngữ và MĐQH bổ nghĩa cho toàn bộ mệnh đề/câu đứng trước.
- Ngữ liệu nghiên cứu chỉ giới hạn trong phạm vi 3 tác phẩm văn học Anh – Mỹ thế kỷ 20 và các bản dịch tiếng Việt tương ứng, chưa mở rộng sang các phong cách văn bản khác như văn bản khoa học, chính luận, hành chính hay báo chí.
- Luận án thực hiện nghiên cứu đối chiếu một chiều (từ tiếng Anh sang tiếng Việt), chưa triển khai theo chiều ngược lại (từ tiếng Việt sang tiếng Anh).
Các hướng nghiên cứu tiếp được gợi mở:
- Mở rộng khảo sát đối chiếu đối với các dạng MĐQH rút gọn và MĐQH mở rộng bổ nghĩa cho mệnh đề.
- Khảo sát đối chiếu MĐQH và các biểu thức tương đương trên các khối liệu văn bản đa phong cách (báo chí, tài liệu kỹ thuật, kinh tế, thương mại).
- Nghiên cứu đối chiếu hai chiều (Anh – Việt và Việt – Anh) để xây dựng hệ thống chuyển dịch tự động hoặc hỗ trợ biên dịch đa năng.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo chuyên khảo cho các đối tượng và mục đích sau:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Ngôn ngữ học và Ngôn ngữ học so sánh-đối chiếu: Tham khảo khung phân tích kết hợp giữa ngữ pháp mô tả và ngữ pháp chức năng hệ thống; phương pháp xử lý khối liệu song ngữ Anh – Việt.
- Giảng viên và sinh viên ngành Ngôn ngữ Anh, Sư phạm tiếng Anh: Sử dụng Chương 2 làm tài liệu giảng dạy chuyên sâu về cú pháp và ngữ nghĩa học MĐQH tiếng Anh; sử dụng phần phân tích lỗi để thiết kế bài tập ngữ pháp thực hành.
- Người làm công tác biên – phiên dịch và giảng viên bộ môn Dịch thuật: Tham khảo Chương 3 để nắm bắt các mô hình chuyển dịch MĐQH sang tiếng Việt, từ đó lựa chọn phương án dịch tối ưu, khắc phục tình trạng phụ thuộc cấu trúc ngữ nguồn.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án lựa chọn khảo sát MĐQH tiếng Anh trên nguồn ngữ liệu nào và quy mô là bao nhiêu?
Luận án khảo sát 542 cấu trúc MĐQH tiếng Anh và 542 biểu thức chuyển dịch tương ứng trong tiếng Việt, được trích xuất từ 3 tiểu thuyết kinh điển thế kỷ 20 của Anh và Mỹ: To Kill a Mockingbird (Harper Lee), The Great Gatsby (F. Scott Fitzgerald), và To the Lighthouse (Virginia Woolf), cùng các bản dịch tiếng Việt tương ứng của các dịch giả Huỳnh Kim Anh – Phạm Viêm Phương, Hoàng Cường, và Nguyễn Vân Hà.
2. Những loại MĐQH nào bị loại trừ khỏi phạm vi nghiên cứu của luận án?
Luận án loại trừ MĐQH rút gọn (chứa động từ vô định -ing, -ed), MĐQH danh ngữ (nominal relative clause), và MĐQH bổ nghĩa cho toàn bộ mệnh đề/câu đứng trước (sentential relative clause có chứa ĐTQH "which"). Luận án chỉ tập trung vào MĐQH hoàn chỉnh có ĐTQH làm định tố cho danh từ trung tâm trong cụm danh từ.
3. Khung lý thuyết phân tích của luận án được xây dựng trên sự kết hợp của những trường phái nào?
Khung lý thuyết kết hợp quan điểm của Ngữ pháp mô tả (Quirk, Jespersen, Biber, Huddleston & Pullum, Kuno, Herrmann) để mô tả cấu trúc hình thái, chức năng cú pháp, vị trí và phương tiện liên kết; cùng Ngữ pháp chức năng hệ thống của M.A.K. Halliday để phân tích tính hạn định/không hạn định, quan hệ ngữ nghĩa liên mệnh đề và nghĩa biểu hiện (nghĩa quá trình).
4. Luận án chỉ ra những cấu trúc tiếng Việt tiêu biểu nào được dùng để chuyển dịch MĐQH tiếng Anh?
Các cấu trúc tiếng Việt được tổng kết bao gồm: cấu trúc sử dụng quan hệ từ "mà", cấu trúc động ngữ (lược bỏ ĐTQH), cấu trúc Danh từ + Động ngữ, cấu trúc Danh từ + Mệnh đề (cụm chủ - vị làm định tố), và chuyển dịch thành mệnh đề độc lập (tách câu hoặc ghép câu).
5. Luận án đánh giá tương đương dịch thuật MĐQH dựa trên những bình diện nào?
Tương đương dịch thuật được đánh giá dựa trên hai bình diện độc lập: tương đương về mặt hình thức (cấu trúc cú pháp giữa MĐQH tiếng Anh và cấu trúc tiếng Việt) và tương đương về nghĩa biểu hiện (sự tương ứng về loại quá trình vị từ theo ngữ pháp chức năng hệ thống của Halliday).
Kết luận
Luận án "Đối chiếu mệnh đề quan hệ tiếng Anh và các biểu thức tương ứng trong tiếng Việt" của NCS. Nguyễn Thị Xuân Phương là công trình nghiên cứu hệ thống về MĐQH tiếng Anh trên cả hai bình diện cấu trúc hình thức và ngữ nghĩa chức năng trong đối chiếu với tiếng Việt. Thông qua khảo sát thực nghiệm 542 cặp ngữ liệu từ ba tác phẩm văn học Anh – Mỹ kinh điển thế kỷ 20 và bản dịch tiếng Việt, luận án đã xác lập các mô hình chuyển dịch và đo lường mức độ tương đương dịch thuật theo hình thức và nghĩa biểu hiện. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học cho lý luận ngôn ngữ học đối chiếu Anh – Việt, đồng thời mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho công tác giảng dạy ngữ pháp và đào tạo biên dịch.