Luận văn thạc sĩ về lý thuyết nhiễu loạn chiral và phân rã meson π0, η

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu hus áp dụng lý thuyết nhiễu loạn chiral vào một số quá trình rã của meson pi0 êta êta, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện pháp hoàn

Chuyên ngành

Vật lý Hạt nhân, Vật lý Lý thuyết

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn

2016

124
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: LÝ THUYẾT NHIỄU LOẠN CHIRAL

1.1. ĐỐI XỨNG CHIRAL

1.2. MÔ HÌNH SIGMA TUYẾN TÍNH

1.3. LAGRANGIAN HIỆU DỤNG NĂNG LƯỢNG THẤP

1.4. TỶ LỆ KHỐI LƯỢNG QUARK

1.5. MỘT VÀI TÍNH TOÁN CHO PHÂN RÃ π 0, η, η 0

1.5.1. TÍNH TỈ LỆ PHÂN RÃ NHÁNH CỦA QUÁ TRÌNH π 0 → 2γ

1.5.2. TÍNH TỈ LỆ NHÁNH PHÂN RÃ CỦA CÁC QUÁ TRÌNH η (0) → 2γ

2. CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP THỪA SỐ HÓA (FACTORIZATION)

2.1. MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CỦA PHƯƠNG PHÁP THỪA SỐ HÓA THÔ SƠ (NAIVE FACTORIZATION)

2.2. MỐI QUAN HỆ GIỮA c1 (µ), c2 (µ), aa12 (αs)

2.3. TÍNH TOÁN SỐ a1, a2 TỪ CÁC TIÊN ĐOÁN LÝ THUYẾT VÀ SO SÁNH VỚI CÁC KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM

2.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: ĐÓNG GÓP CỦA PION ĐƠN VÀO SỰ TÁCH VẠCH SIÊU TINH TẾ CỦA NGUYÊN TỬ HYDROGEN MUON

3.1. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU

3.2. GIÁ TRỊ THỰC NGHIỆM VÀ TIÊN ĐOÁN LÝ THUYẾT

3.3. BIÊN ĐỘ ĐỈNH PION LIÊN KẾT VỚI LEPTONS VÀ VỚI NUCLEONS

3.3.1. LIÊN KẾT π 0 -LEPTON

3.3.2. LIÊN KẾT π 0 -PROTON

3.4. DỊCH CHUYỂN NĂNG LƯỢNG TRONG HYDROGEN MUON

3.4.1. TÍNH BIÊN ĐỘ TÁN XẠ

3.4.2. DỊCH CHUYỂN NĂNG LƯỢNG CHO PHÂN LỚP S-WAVES VÀ P-WAVES TẠI XẤP XỈ q 2 = 0

3.5. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

4. CHƯƠNG 4: HƯỚNG TIẾP CẬN MỚI ĐỂ ĐO PHÂN RÃ η (0) → µ+ µ− THÔNG QUA PHÂN RÃ MESON CHỨA QUARK DUYÊN

4.1. GIỚI THIỆU CHUNG

4.2. XÁC ĐỊNH SỐ HẠNG KHỬ PHÂN KỲ CỦA PHÂN RÃ GIẢ VÔ HƯỚNG RA LEPTON

4.2.1. TÍNH TOÁN CHI TIẾT TỐC ĐỘ PHÂN RÃ CỦA π 0, η, η 0

4.3. ĐO PHÂN RÃ η (0) → µ+ µ− THÔNG QUA PHÂN RÃ MESON CHỨA QUARK DUYÊN TẠI LHCb

4.3.1. TÍNH TỈ LỆ PHÂN RÃ NHÁNH CỦA CÁC PHÂN RÃ MESON D

4.3.2. TỈ LỆ NHÁNH PHÂN RÃ BR(η → µ+ µ−) TRONG THÍ NGHIỆM CỦA LHCb

4.3.3. TỈ LỆ PHÂN RÃ NHÁNH BR(η 0 → µ+ µ−) TRONG THÍ NGHIỆM LHCb

4.3.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 4

KẾT LUẬN

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

PHỤ LỤC A

A.1. QUY TẮC FEYNMAN CHO HÀM TRUYỀN VÀ ĐỈNH

A.1.1. ĐỘ RỘNG PHÂN RÃ VÀ TIẾT DIỆN TÁN XẠ

A.1.2. TỈ LỆ NHÁNH PHÂN RÃ

A.1.3. HỆ THỨC BIẾN ĐỔI FIERZ TRONG HÀM SÓNG DIRAC

A.1.4. PHÉP BIẾN ĐỔI FIERZ KHI XEM XÉT TRÊN PHƯƠNG DIỆN CHỈ SỐ MÀU

A.1.5. ĐỊNH NGHĨA FORM FACTOR CHO PHÂN RÃ YẾU (WEAK DECAY FORM FACTOR)

A.1.7. HẰNG SỐ PHÂN RÃ PION F0

A.1.9. TÍNH TOÁN SỐ αs, c1 (µ), c2 (µ), aa21 (αs)

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về lý thuyết nhiễu loạn chiral trong phân rã meson

Lý thuyết nhiễu loạn chiral (Chiral Perturbation Theory - ChPT) là một công cụ quan trọng trong vật lý hạt, đặc biệt trong việc nghiên cứu các quá trình phân rã của meson như π0 và η. Lý thuyết này giúp mô tả các tương tác giữa các hạt cơ bản trong vùng năng lượng thấp, nơi mà các bậc tự do chính là các hadron. ChPT được xây dựng dựa trên đối xứng chiral, một khái niệm quan trọng trong sắc động lực học lượng tử (QCD). Sự phát triển của lý thuyết này đã mở ra nhiều hướng nghiên cứu mới trong vật lý hạt, đặc biệt là trong việc giải thích các hiện tượng phân rã hiếm của meson.

1.1. Đối xứng chiral và vai trò của nó trong lý thuyết

Đối xứng chiral là một trong những khái niệm cốt lõi trong lý thuyết nhiễu loạn chiral. Nó liên quan đến sự bảo toàn các tính chất của hạt trong các tương tác. Khi đối xứng này bị phá vỡ, các meson giả vô hướng như π0 và η xuất hiện như là các boson Goldstone. Điều này có ý nghĩa quan trọng trong việc hiểu rõ hơn về các quá trình phân rã của các meson này.

1.2. Mô hình sigma tuyến tính và ứng dụng của nó

Mô hình sigma tuyến tính là một phần quan trọng trong lý thuyết nhiễu loạn chiral. Nó giúp mô tả các tương tác giữa các meson và quark trong các quá trình phân rã. Mô hình này cung cấp một khung lý thuyết để tính toán các tỉ lệ phân rã nhánh của các meson như π0 và η, từ đó giúp dự đoán các kết quả thực nghiệm.

II. Thách thức trong nghiên cứu phân rã meson π0 và η

Nghiên cứu phân rã của meson π0 và η gặp phải nhiều thách thức, đặc biệt là trong việc tính toán các tỉ lệ phân rã nhánh. Các yếu tố như hiệu ứng cầm tù và tự do tiệm cận trong QCD làm cho việc áp dụng lý thuyết nhiễu loạn trở nên phức tạp. Hơn nữa, sự không chắc chắn trong các tham số lý thuyết cũng ảnh hưởng đến độ chính xác của các dự đoán. Việc hiểu rõ các thách thức này là cần thiết để cải thiện các mô hình lý thuyết và đạt được kết quả thực nghiệm chính xác hơn.

2.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến tỉ lệ phân rã nhánh

Tỉ lệ phân rã nhánh của meson phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm khối lượng quark, các hằng số liên kết và các hiệu ứng từ các tương tác mạnh. Việc tính toán chính xác các yếu tố này là rất quan trọng để dự đoán các tỉ lệ phân rã nhánh một cách chính xác.

2.2. Khó khăn trong việc thu thập dữ liệu thực nghiệm

Việc thu thập dữ liệu thực nghiệm cho các quá trình phân rã meson π0 và η là một thách thức lớn. Các thí nghiệm cần phải đạt được độ chính xác cao để có thể xác nhận các dự đoán lý thuyết. Hơn nữa, các kênh phân rã hiếm thường có tỉ lệ xảy ra rất thấp, làm cho việc phát hiện chúng trở nên khó khăn.

III. Phương pháp thừa số hóa trong nghiên cứu phân rã meson

Phương pháp thừa số hóa (Factorization) là một công cụ quan trọng trong việc phân tích các quá trình phân rã meson. Phương pháp này cho phép tách biệt các phần của quá trình phân rã thành các yếu tố độc lập, từ đó giúp đơn giản hóa các tính toán. Việc áp dụng phương pháp này trong lý thuyết nhiễu loạn chiral đã mang lại nhiều kết quả khả quan trong việc dự đoán các tỉ lệ phân rã nhánh của meson.

3.1. Đặc điểm của phương pháp thừa số hóa thô sơ

Phương pháp thừa số hóa thô sơ là một cách tiếp cận đơn giản nhưng hiệu quả trong việc phân tích các quá trình phân rã. Nó cho phép tách biệt các yếu tố ảnh hưởng đến tỉ lệ phân rã, từ đó giúp dễ dàng hơn trong việc tính toán và dự đoán các kết quả thực nghiệm.

3.2. Mối quan hệ giữa các tham số lý thuyết

Mối quan hệ giữa các tham số lý thuyết như c1, c2 và các hằng số liên kết là rất quan trọng trong việc áp dụng phương pháp thừa số hóa. Việc hiểu rõ mối quan hệ này giúp cải thiện độ chính xác của các dự đoán về tỉ lệ phân rã nhánh của meson.

IV. Ứng dụng thực tiễn của lý thuyết nhiễu loạn chiral

Lý thuyết nhiễu loạn chiral không chỉ có giá trị lý thuyết mà còn có nhiều ứng dụng thực tiễn trong nghiên cứu vật lý hạt. Các kết quả từ lý thuyết này đã được so sánh với các dữ liệu thực nghiệm và cho thấy sự phù hợp tốt. Điều này mở ra nhiều hướng nghiên cứu mới trong việc khám phá các hiện tượng vật lý chưa được hiểu rõ.

4.1. Kết quả nghiên cứu từ các thí nghiệm

Nhiều thí nghiệm đã được thực hiện để kiểm tra các dự đoán từ lý thuyết nhiễu loạn chiral. Các kết quả cho thấy sự phù hợp giữa lý thuyết và thực nghiệm, từ đó khẳng định tính chính xác của lý thuyết trong việc mô tả các quá trình phân rã meson.

4.2. Tương lai của nghiên cứu phân rã meson

Nghiên cứu phân rã meson π0 và η sẽ tiếp tục phát triển trong tương lai với sự hỗ trợ của các công nghệ thí nghiệm mới. Việc cải thiện độ chính xác của các thí nghiệm sẽ giúp xác nhận các dự đoán lý thuyết và mở ra nhiều hướng nghiên cứu mới trong vật lý hạt.

V. Kết luận và triển vọng tương lai trong nghiên cứu

Nghiên cứu lý thuyết nhiễu loạn chiral trong phân rã meson π0 và η đã mang lại nhiều hiểu biết quan trọng về các tương tác hạt cơ bản. Mặc dù còn nhiều thách thức, nhưng với sự phát triển của lý thuyết và công nghệ thí nghiệm, triển vọng cho các nghiên cứu trong lĩnh vực này là rất hứa hẹn. Việc tiếp tục khám phá các hiện tượng phân rã hiếm sẽ giúp làm sáng tỏ hơn về cấu trúc của vật chất và các tương tác giữa chúng.

5.1. Tầm quan trọng của lý thuyết nhiễu loạn chiral

Lý thuyết nhiễu loạn chiral đóng vai trò quan trọng trong việc hiểu rõ các tương tác hạt cơ bản. Nó cung cấp một khung lý thuyết vững chắc để phân tích các quá trình phân rã meson, từ đó giúp dự đoán các kết quả thực nghiệm.

5.2. Hướng nghiên cứu tiếp theo trong lĩnh vực này

Hướng nghiên cứu tiếp theo sẽ tập trung vào việc cải thiện các mô hình lý thuyết và thu thập dữ liệu thực nghiệm chính xác hơn. Điều này sẽ giúp xác nhận các dự đoán lý thuyết và mở ra nhiều cơ hội mới trong việc khám phá các hiện tượng vật lý chưa được hiểu rõ.

18/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Sự khám phá và hiểu biết về cấu tạo vật chất là khát khao của con người. Để nghiên cứu vật lý vi mô, người ta thấy rằng cần phải thực hiện các thí nghiệm ở vật lý năng lượng cao. Tuy nhiên, vật lý năng lượng cao lại hé lộ một bức tranh không hề đơn giản của vật chất và các tương tác giữa chúng.

Trong suốt những năm 50 và 60 của thế kỷ trước, người ta đã thấy rằng có rất nhiều hạt mới được tạo ra trong máy gia tốc, đồng thời diễn ra một loạt các nỗ lực tìm kiếm lời giải đáp về mặt lý thuyết cho sự tồn tại của các hạt này và mối liên quan giữa chúng. Những vấn đề này chỉ được giải quyết sau sự ra đời của mô hình chuẩn (standard model). Mô hình chuẩn là mô hình nghiên cứu các tương tác hạt nhân mạnh, yếu và điện từ cũng như phân loại các hạt cơ bản đã biết. Được phát triển vào những năm đầu của thập niên 1970, mô hình chuẩn là một phần của lý thuyết trường lượng tử.

Bước đi đầu tiên hướng đến mô hình chuẩn là khám phá của Sheldon Glashow vào năm 1960 về cách thức kết hợp tương tác điện từ và tương tác yếu [20]. Năm 1967, Steven Weinberg [57] và Abdus Salam [52] đã đưa cơ chế Higgs [15, 22, 27] vào trong lý thuyết của Glashow để có được một lý thuyết điện - yếu như hiện nay. Cơ chế Higgs được cho là nguyên nhân tạo nên khối lượng của các hạt cơ bản. Sau phát hiện về sự tồn tại của dòng yếu trung hòa (neutral weak current) gây bởi sự trao đổi Z boson ở CERN năm 1973 [23, 24, 25], lý thuyết điện- yếu đã được chấp nhận một cách rộng rãi và Glashow, Weinberg và Salam đã được trao 1 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com giải Nobel Vật lý năm 1979.

Lý thuyết tương tác mạnh được xây dựng bởi nhiều công trình, đặc biệt là những đóng góp trong các năm 1973-1974, khi mà thực nghiệm khẳng định rằng hadron được cấu tạo từ các quark với điện tích phân số. Ngày nay, mô hình chuẩn được xây dựng khá phù hợp với các thí nghiệm kiểm chứng cho các hạt cơ bản (quark, lepton) và tương tác giữa chúng (tương tác mạnh, yếu và điện từ), cũng như cơ chế sinh khối lượng cho các hạt. Tuy nhiên, mô hình chuẩn vẫn chưa là một lý thuyết thống nhất các lực tự nhiên một cách hoàn toàn và chưa hoàn chỉnh trong vật lý năng lượng cao [36]. Đó là do 2 trong số nhiều nguyên nhân sau: • Mô hình này còn chứa 19 tham số tự do, như khối lượng của các hạt.

Các tham số này không thể tính toán một cách độc lập. • Mô hình này không miêu tả tương tác hấp dẫn. Trong mô hình chuẩn, tương tác là cách hạt này ảnh hưởng hạt kia thông qua hạt truyền tương tác (hạt truyền lực). Cụ thể trong tương tác điện từ, hạt truyền tương tác là photon; trong tương tác yếu , hạt truyền tương tác là W ± , Z boson; và trong tương tác mạnh, hạt truyền tương tác là gluon.

Chúng ta tính toán các tương tác bằng cách sử dụng giản đồ Feynman. Phép tính sử dụng giản đồ Feynman, một phép xấp xỉ lý thuyết nhiễu loạn biểu diễn bằng hình vẽ có các hạt truyền tương tác ,và khi dùng phép tính này để phân tích số liệu thực nghiệm về tán xạ năng lượng cao thì kết quả tính và số liệu thực nghiệm phù hợp với nhau. Tuy nhiên, lý thuyết nhiễu loạn cùng với khái niệm hạt truyền tương tác thất bại trong các tình huống khác, như ở sắc động học lượng tử (QCD) năng lượng thấp, trạng thái liên kết và solitons. Trong vật lý lý thuyết, sắc động học lượng tử QCD là một lý thuyết cho tương tác mạnh, lực cơ bản diễn tả sự tương tác giữa quark và gluon mà nó sẽ tạo nên hadron như proton, neutron và pion.

QCD là một kiểu của lý thuyết trường lượng tử gọi là lý thuyết gauge phi Abel với nhóm đối xứng SU(3). Gluon là hạt truyền tương tác trong QCD, giống như photon là hạt truyền tương tác trong QED. Lý thuyết này là một phần quan 2 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com trọng trong Mô hình chuẩn của Vật lý hạt cơ bản. Một số lượng lớn các bằng chứng thực nghiệm cho QCD đã được đưa ra trong những năm qua.

QCD có hai đặc điểm lạ thường: • Hiệu ứng cầm tù là hiện tượng mà ở đó các quark không thể tồn tại ở trạng thái cô lập. Lực giữa các quark không giảm đi khi chúng được tách nhau. Vì lẽ đó, khi muốn tách một quark từ các quark khác, năng lượng trong trường gluon phải đủ lớn để tạo ra một cặp quark khác; do đó chúng liên kết mãi mãi để tạo ra hadron như proton, neutron hay pion và kaon. Mặc dù chưa được chứng minh rõ ràng nhưng hiệu ứng cầm tù được tin tưởng là đúng vì nó diễn tả được một thực tế hiển nhiên là không tồn tại quark tự do.

• Tự do tiệm cận là hiện tượng khi tương tác xảy ra ở năng lượng rất cao, các quark và gluon tương tác rất yếu. Những tính chất này đã được phát hiện từ thập niên 1970 nhờ David Politzer, Frank Wilczek và David Gross. Với công trình này, họ đã nhận giải thưởng Nobel vật lý năm 2004. Mô hình chuẩn tại vùng năng lượng thấp [14]: Tại vùng năng lượng thấp (E ≤ 1 GeV), sự đơn giản của Lagrangian QCD là rất dễ gây nhầm lẫn.

Hiện tại chưa có tín hiệu "trực tiếp" nào của các quark và gluon trong trạng thái cầm tù. Thay vì thế, các bậc tự do phù hợp là các hadron rất bền đối với tương tác mạnh: các meson giả vô hướng và các baryon năng lượng thấp nhất. Về nguyên tắc, trong lý thuyết của QCD, phải lấy tích phân của các bậc tự do cơ bản (quark và gluon) để đi đến một lý thuyết trường của các trường hadron quan sát được. Trong cơ chế cầm tù, phương pháp này sẽ chỉ chịu dưới sự kiểm soát mang tính lý thuyết đối với sự dị thường chiral (Wess and Zumino, 1971) [59].

Trong thực tế, do đó, người ta sử dụng đối xứng của QCD và của mô hình chuẩn nói chung để đi đến một lý thuyết trường hiệu dụng tại vùng năng lượng thấp, gọi là lý thuyết nhiễu loạn chiral (Chiral Perturbation Theory - ChPT) [17, 18, 37]. Vai trò cốt yếu trong quá trình xây dựng lý thuyết trường hiệu dụng này được quyết định bởi đối xứng chiral bị phá vỡ tự phát với meson giả vô hướng hay cũng chính là boson (giả) -Goldstone. Và trong phần 3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com tổng quan của luận án, chúng tôi sẽ đi trình bày chi tiết về lý thuyết này. Lý thuyết nhiễu loạn chiral (ChPT) là lý thuyết trường hiệu dụng mà trong đó Lagrangian được xây dựng với đối xứng chiral (đối xứng xấp xỉ) của sắc động lực học lượng tử.

Khi QCD trở nên phi nhiễu loạn ở vùng năng lượng thấp thì không thể sử dụng phương pháp nhiễu loạn thông thường để rút ra thông tin từ hàm phân phối (partition function) của QCD. Trong miền năng lượng thấp của QCD, các bậc tự do không còn là quark và gluon, mà là các hadron. Đây là kết quả của hiệu ứng cầm tù. Nếu có thể "giải nghiệm" của hàm từng phần QCD (trong đó bậc tự do trong Lagrangian đã được thay thế bằng các hadron) thì khi đó có thể đưa ra các thông tin về vật lý năng lượng thấp.

Luận án chỉ tập trung vào một vài đặc điểm nổi bật của lý thuyết nhiễu loạn chiral [9, 37, 14, 47] sau đây: • Do yêu cầu unita, khai triển năng lượng thấp phù hợp đưa đến khai triển ở mức bổ chính vòng. Do biên độ tán xạ ở mức bổ chính vòng nói chung là phân kỳ nên lý thuyết này phải được điều chỉnh và tái chuẩn hóa. • Không có quy tắc đếm kép trong lý thuyết nhiễu loạn chiral: Chỉ trường hadron, chứ không có quark và gluon xuất hiện trong Lagrangian chiral. • Tất cả các cấu trúc khoảng cách gần đều được mã hóa bởi hằng số liên kết nào đó, được gọi là hằng số năng lượng thấp (Low Energy Constants - LECs).

Trong lý thuyết nhiễu loạn chiral thuần túy chỉ với meson giả vô hướng và các baryon năng lượng thấp nhất, còn có cả những hạt cộng hưởng được tính đến trong các tác động của hiệu ứng khoảng cách gần. Như vậy, LECs diễn tả sự ảnh hưởng của tất cả các bậc tự do chứ không chỉ các bậc tự do chứa trong Lagrangian chiral hiệu dụng. Trong luận án này, nghiên cứu về liên kết η/η 0 − µ+ − µ− từ các kênh phân rã hiếm của các meson giả vô hướng π 0 , η, η 0 thông qua các kênh phân rã của meson D và một số quá trình tương tác ở vùng năng lượng thấp. Vì vậy, đề tài này có tên: Áp dụng lý thuyết 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com nhiễu loạn chiral vào một số quá trình rã của π 0 , η, η 0.

Mục đích, đối tượng và phạm vi nghiên cứu Cũng như đã nói ở trên, nghiên cứu hiện tượng luận ở vùng năng lượng thấp không thể dùng lý thuyết nhiễu loạn thông thường. Do đó, mục đích nghiên cứu của luận án là rút ra các thông tin về vật lý năng lượng thấp bằng việc sử dụng lý thuyết nhiễu loạn chiral. Trong luận án này, đối tượng nghiên cứu là hằng số liên kết năng lượng thấp η/η 0 − µµ. Hằng số này được rút ra thông qua việc nghiên cứu các kênh phân rã hiếm của π 0 , η, η 0.

Luận án đưa ra hướng tiếp cận mới nghiên cứu các phân rã của meson giả vô hướng này thông qua các kênh phân rã của meson D. Việc xác định hằng số liên kết năng lượng thấp này sẽ có những ứng dụng quan trọng trong việc nghiên cứu hai hiện tượng luận sau: Một là đóng góp của quá trình trao đổi pion đơn trong nguyên tử hydrogen muon, tức là tán xạ muon - proton. Chúng tôi đánh giá biên độ đỉnh bằng cách sử dụng các kết quả thực nghiệm đã được công bố về hằng số liên kết năng lượng thấp cùng với phép khai triển chiral. Từ đó, chúng tôi đánh giá được đóng góp của quá trình trao đổi pion đơn lên năng lượng tách vạch siêu tinh tế trong nguyên tử hydrogen muon, từ đó có thể hoàn thiện thông tin về bán kính điện tích của proton.

Hai là ứng dụng trong việc tiên đoán lý thuyết mô men từ dị thường muon, được gọi là muon g − 2.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ