Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam với đề tài "Đảng bộ tỉnh Bắc Giang lãnh đạo xây dựng nông thôn mới từ năm 2010 đến năm 2020" do nghiên cứu sinh Hoàng Công Vũ thực hiện, tập trung làm sáng tỏ quá trình tổ chức, lãnh đạo và chỉ đạo thực tiễn của một đảng bộ địa phương trong việc triển khai Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Nông nghiệp, nông dân và nông thôn có vị trí chiến lược trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa và xây dựng chủ nghĩa xã hội tại Việt Nam. Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 05/8/2008 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X đã khẳng định nông dân là chủ thể của quá trình phát triển, xây dựng nông thôn mới là căn bản, và phát triển toàn diện, hiện đại hóa nông nghiệp là then chốt. Cụ thể hóa chủ trương này, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 491/QĐ-TTg (ngày 16/4/2009) về Bộ tiêu chí quốc gia và Quyết định số 800/QĐ-TTg (ngày 04/6/2010) phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020.

Bắc Giang là tỉnh trung du miền núi thuộc vùng Đông Bắc Bắc Bộ, có trên 90% dân số sinh sống ở khu vực nông thôn và tỷ trọng lao động nông nghiệp chiếm phần lớn. Mặc dù quá trình lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh đạt được nhiều chuyển biến, thực tiễn vẫn bộc lộ những khó khăn: sự chỉ đạo có nơi thiếu đồng bộ, sản xuất nông nghiệp còn phân tán, đội ngũ cán bộ cấp xã phụ trách nông thôn mới chủ yếu là kiêm nhiệm và thường xuyên thay đổi. Trước thời điểm luận án được thực hiện, các công trình đã công bố chủ yếu tiếp cận vấn đề nông thôn mới dưới góc độ kinh tế, xã hội học hoặc phản ánh riêng lẻ từng giai đoạn, chưa có công trình nào nghiên cứu độc lập, có hệ thống quá trình Đảng bộ tỉnh Bắc Giang lãnh đạo xây dựng nông thôn mới từ năm 2010 đến năm 2020 theo chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của luận án là làm sáng tỏ quá trình Đảng bộ tỉnh Bắc Giang lãnh đạo xây dựng nông thôn mới từ năm 2010 đến năm 2020; trên cơ sở đó đúc kết những kinh nghiệm có giá trị tham khảo phục vụ quá trình phát triển ở các giai đoạn tiếp theo.

Nhiệm vụ nghiên cứu được xác định theo 4 nội dung cụ thể:

  1. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án.
  2. Làm rõ những yếu tố tác động đến quá trình Đảng bộ tỉnh Bắc Giang lãnh đạo xây dựng nông thôn mới (2010 - 2020).
  3. Hệ thống hóa, làm rõ chủ trương và sự chỉ đạo của Đảng bộ tỉnh Bắc Giang về xây dựng nông thôn mới từ năm 2010 đến năm 2020 qua hai giai đoạn: 2010 - 2015 và 2015 - 2020.
  4. Nhận xét và đúc kết những kinh nghiệm từ quá trình Đảng bộ tỉnh Bắc Giang lãnh đạo xây dựng nông thôn mới (2010 - 2020).

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động lãnh đạo xây dựng nông thôn mới của Đảng bộ tỉnh Bắc Giang từ năm 2010 đến năm 2020.
  • Phạm vi nội dung: Luận án tập trung vào chủ trương và quá trình chỉ đạo trên 5 vấn đề cơ bản:
    1. Thành lập Ban Chỉ đạo, công tác tuyên truyền, tổ chức các phong trào thi đua và công tác quy hoạch xây dựng nông thôn mới.
    2. Chỉ đạo xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội.
    3. Chuyển đổi mô hình, phát triển các hình thức tổ chức sản xuất nông thôn.
    4. Phát triển giáo dục, đào tạo, y tế, giảm nghèo và bảo vệ môi trường.
    5. Xây dựng hệ thống chính trị ở cơ sở, tăng cường công tác quốc phòng, giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội.
  • Phạm vi thời gian: Từ năm 2010 (năm bắt đầu triển khai theo Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVII) đến năm 2020 (năm tổng kết 10 năm thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia). Luận án có sử dụng một số dữ liệu trước năm 2010 để phục vụ việc so sánh.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn tỉnh Bắc Giang; có đối chiếu, so sánh với một số tỉnh lân cận thuộc vùng Trung du và miền núi phía Bắc như Thái Nguyên, Phú Thọ, Lạng Sơn, Hòa Bình.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã khảo cứu và hệ thống hóa khối lượng lớn tài liệu khoa học trong và ngoài nước, phân chia thành các nhóm nghiên cứu chính:

Các nghiên cứu quốc tế về nông nghiệp, nông dân và nông thôn mới

  • Frans Ellits (1994) trong Agricultural Policy in Developing countries chỉ ra vai trò của đầu tư công và cơ chế quản lý cấp vốn trong phát triển kinh tế hộ gia đình ở nông thôn.
  • World Bank (1998) trong Agricultural and Environment, Perspectives on Sustainable Rural Development nhấn mạnh mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế nông thôn với việc bảo vệ tài nguyên nước, không khí và rừng.
  • Hanho Kim và Yong-Kee Lee (2004) trong Agricultural Policy Reform and Structural Adjustment in Korea and Japan phân tích sự chuyển dịch từ chính sách bảo hộ lương thực sang cơ chế thị trường và điều chỉnh cơ cấu nông nghiệp tại Hàn Quốc và Nhật Bản.
  • Trịnh Cường (2012) tổng kết mô hình kinh doanh nông nghiệp quy mô lớn của Mỹ, phong trào "Mỗi làng, Một sản phẩm" (OVOP) khởi xướng từ năm 1970 tại tỉnh Oita (Nhật Bản), phong trào Làng mới (Saemaul Undong) dựa trên 3 tiêu chí "cần cù, tự lực, hợp tác" của Hàn Quốc, và chính sách bảo hiểm xã hội nông nghiệp của Thái Lan.
  • Phạm Thị Thanh Bình (chủ biên, 2018) so sánh chính sách phát triển nông nghiệp bền vững trên 3 khía cạnh kinh tế, xã hội, môi trường tại Trung Quốc, Thái Lan và Israel.
  • Bành Kiến Cường (2019) phân tích nội hàm hiện đại hóa nông nghiệp đặc sắc Trung Quốc thông qua tổ chức sản xuất, áp dụng khoa học kỹ thuật và đào tạo nông dân kiểu mới.

Các nghiên cứu ở Việt Nam

  • Nghiên cứu chung: Chu Hữu Quý (1996), Nguyễn Văn Bích (2007), Đặng Kim Sơn (2008), Phạm Xuân Sơn và Nguyễn Cảnh (2009), Hồ Xuân Hùng (2011), Lê Quốc Lý (2012), Vũ Văn Phúc (chủ biên, 2012), Báo Nhân dân (2013), Nguyễn Văn Quý (2018) đã phân tích các vấn đề lý luận về tam nông, 19 tiêu chí nông thôn mới, tiến trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa nông nghiệp và vai trò chủ thể của người dân.
  • Nghiên cứu tại các địa phương: Nguyễn Cao Chương (2012 - Quảng Bình), Nguyễn Viết Hưng (2012 - Nam Định), Hà Hòa Bình (2012 - Vĩnh Phúc), Phạm Đức Kiên và Nguyễn Thị Nguyệt Ánh (2015 - Hưng Yên), Ngô Thị Lan Hương (2016 - Hà Nội), Nguyễn Thị Hải Yến (2018 - Nghệ An), Nguyễn Trần Minh Trí (2018 - Hà Nội) phân tích thực trạng, mô hình tổ chức và đúc rút bài học kinh nghiệm tại từng địa bàn cụ thể.
  • Nghiên cứu tại tỉnh Bắc Giang: Vũ Đức Trung (1996), Trần Sỹ Thanh (2014), Đỗ Đức Hà (2014), Trần Văn Khái (2014), Trần Thị Thúy (2016), Thân Thị Huyền (2018) đã đề cập đến các vấn đề chuyển dịch cơ cấu kinh tế, xây dựng thương hiệu sản phẩm nông nghiệp (vải thiều Lục Ngạn, gà đồi Yên Thế), phát huy vai trò Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội trong các phong trào cứng hóa đường giao thông nông thôn, dồn điền đổi thửa và bảo vệ môi trường.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết

Các công trình trên đã cung cấp bức tranh đa dạng về nông thôn mới nhưng chủ yếu tiếp cận dưới góc độ kinh tế học, địa lý kinh tế hoặc từng chuyên đề riêng lẻ. Chưa có công trình nào nghiên cứu một cách toàn diện, có hệ thống tiến trình lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh Bắc Giang từ khâu ban hành chủ trương, kiện toàn bộ máy chỉ đạo, đến triển khai thực hiện trên 5 nhóm nội dung cơ bản trong suốt giai đoạn 2010 - 2020 dưới góc độ khoa học Lịch sử Đảng.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý luận và thực tiễn

  • Cơ sở lý luận: Luận án dựa trên nền tảng chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh về vị trí, vai trò của nông nghiệp, nông dân, nông thôn trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội; các quan điểm, đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam về nông nghiệp, nông thôn qua các kỳ Đại hội X, XI, XII và Nghị quyết số 26-NQ/TW khóa X.
  • Cơ sở thực tiễn: Hệ thống các văn kiện, nghị quyết, chỉ thị, kết luận, đề án và báo cáo tổng kết 5 năm, 10 năm thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Bắc Giang, Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang; số liệu Niên giám thống kê tỉnh Bắc Giang và báo cáo của các sở, ban, ngành liên quan; số liệu đối chiếu của các tỉnh Trung du miền núi phía Bắc.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành và liên ngành:

  • Phương pháp lịch sử: Tái hiện trung thực, khách quan tiến trình Đảng bộ tỉnh Bắc Giang ban hành chủ trương và chỉ đạo tổ chức thực hiện xây dựng nông thôn mới theo đúng trình tự thời gian qua hai giai đoạn (2010 - 2015 và 2015 - 2020).
  • Phương pháp lôgíc: Làm rõ bản chất, quy luật vận động, các bước chuyển biến về chất trong nhận thức và phương thức lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh; phân tích nguyên nhân của các thành tựu và hạn chế.
  • Phương pháp phân tích, tổng hợp, thống kê: Hệ thống hóa các số liệu thực tế về nguồn vốn, chỉ tiêu hạ tầng, tỷ lệ hộ nghèo, số xã đạt chuẩn nông thôn mới để luận chứng cho các kết luận lịch sử.
  • Phương pháp so sánh: Đối chiếu giữa các giai đoạn phát triển của tỉnh Bắc Giang, giữa Bắc Giang với các tỉnh trong khu vực Đông Bắc và bình quân chung của cả nước.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài luận án

Chương này phân tích 5 nội dung lớn từ các tài liệu đã công bố:

  1. Làm rõ các vấn đề lý luận cơ bản về nông thôn mới, tiêu chí và mô hình tổ chức nông thôn.
  2. Luận giải tính tất yếu khách quan của xây dựng nông thôn mới trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
  3. Đánh giá thực trạng quy hoạch, phát triển hạ tầng và những bất cập nảy sinh tại các địa phương trên toàn quốc.
  4. Khái quát chủ trương của Đảng và hoạt động lãnh đạo của các đảng bộ địa phương.
  5. Tổng hợp tiềm năng, lợi thế tự nhiên và đặc điểm xã hội nông thôn tỉnh Bắc Giang.

Tác giả xác định 4 vấn đề luận án đi sâu giải quyết: phân tích các yếu tố tác động; hệ thống hóa chủ trương và sự chỉ đạo của Đảng bộ tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2010 - 2020; đánh giá ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân; đúc kết các bài học kinh nghiệm.

Chương 2: Chủ trương và chỉ đạo của Đảng bộ tỉnh Bắc Giang về xây dựng nông thôn mới (2010 - 2015)

Bối cảnh và các yếu tố tác động

Bắc Giang có diện tích tự nhiên 382.200 ha (123.000 ha đất nông nghiệp, 110.000 ha đất lâm nghiệp), hệ thống sông Thương, sông Cầu, sông Lục Nam dài 347 km. Dân số năm 2011 đạt gần 1,6 triệu người, trong đó 90,4% cư dân sống ở nông thôn; gồm 37 thành phần dân tộc (người Kinh chiếm 88%).

Bảng tổng hợp: Thực trạng kinh tế - xã hội tỉnh Bắc Giang giai đoạn trước năm 2010

Chỉ tiêu / Lĩnh vực Dữ liệu thực tế tại tỉnh Bắc Giang (giai đoạn 2005 - 2010)
Tốc độ tăng trưởng sản xuất nông nghiệp Đạt bình quân 9%/năm
Tổng sản lượng lương thực có hạt Đạt 620.000 tấn
Giá trị sản xuất trên 1 ha đất nông nghiệp Đạt 47 triệu đồng/ha/năm (tăng 1,8 lần so với đầu nhiệm kỳ)
Tỷ trọng ngành chăn nuôi trong nông nghiệp Đạt 48,7% (đàn lợn 1,2 triệu con; đàn gia cầm 15,3 triệu con)
Nuôi trồng thủy sản Diện tích 11.900 ha; sản lượng 20.000 tấn
Làng nghề và tiểu thủ công nghiệp Gần 15.000 hộ; 435 làng có nghề (33 làng nghề đạt tiêu chí)
Tỷ lệ hộ nghèo Giảm từ 30,67% (năm 2005) xuống còn 10% (năm 2010)
Tỷ lệ trường học đạt chuẩn quốc gia Đạt 60% vào năm 2010

Chủ trương của Đảng bộ tỉnh (2010 - 2015)

Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ XVII (10/2010) và Nghị quyết số 145-NQ/TU ngày 14/7/2011 của Tỉnh ủy xác định:

  • 3 quan điểm chỉ đạo: Xây dựng nông thôn mới là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của cả hệ thống chính trị; triển khai có kế hoạch, tập trung, dứt điểm; phát huy nội lực của cộng đồng dân cư là chính, nông hộ là chủ thể, lấy địa bàn xã làm đơn vị xây dựng.
  • Mục tiêu đến năm 2015: Phấn đấu 20% tổng số xã (40 xã) đạt chuẩn nông thôn mới; giảm tỷ lệ lao động nông - lâm - thủy sản xuống còn 56%; nâng thu nhập người dân nông thôn gấp 1,8 lần trở lên.
  • 6 nhóm giải pháp: (1) Tuyên truyền vận động; (2) Quy hoạch và quản lý quy hoạch; (3) Huy động nguồn lực phát triển hạ tầng; (4) Phát triển kinh tế, nâng cao thu nhập; (5) Phát triển văn hóa, y tế, giáo dục, môi trường; (6) Củng cố hệ thống chính trị và trật tự an toàn xã hội.

Chỉ đạo tổ chức thực hiện (2010 - 2015)

  • Tổ chức bộ máy: Ban Thường vụ Tỉnh ủy ban hành Quyết định số 109-QĐ/TU (ngày 03/3/2011) thành lập Ban Chỉ đạo cấp tỉnh gồm 23 thành viên do Chủ tịch UBND tỉnh làm Trưởng ban, lập Văn phòng Điều phối giúp việc. Đến tháng 5/2011, 10/10 huyện, thành phố thành lập xong Ban Chỉ đạo; hết năm 2011 kiện toàn xong Ban Quản lý cấp xã và Tiểu ban cấp thôn. Năm 2012, bổ sung cán bộ chuyên trách cấp huyện theo Quyết định số 408/QĐ-UBND.
  • Công tác quy hoạch: UBND tỉnh ban hành Kế hoạch số 623/KH-BCĐ (ngày 31/3/2011). Đến hết năm 2013, hoàn thành phê duyệt đồ án quy hoạch xây dựng nông thôn mới cho 202/202 xã (đạt 100%).
  • Tuyên truyền và thi đua: Tổ chức hội nghị quán triệt từ cấp tỉnh đến cấp xã trong tháng 4 và tháng 5/2011; phát động các phong trào thi đua dồn điền đổi thửa, cứng hóa đường giao thông nông thôn và giữ gìn vệ sinh môi trường.

Chương 3: Đảng bộ tỉnh Bắc Giang lãnh đạo đẩy mạnh xây dựng nông thôn mới (2015 - 2020)

Chương 3 làm rõ giai đoạn phát triển theo chiều sâu của phong trào xây dựng nông thôn mới tại Bắc Giang:

  • Bối cảnh mới và chủ trương: Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ XVIII (nhiệm kỳ 2015 - 2020) xác định tiếp tục đẩy mạnh phong trào xây dựng nông thôn mới gắn với tái cơ cấu ngành nông nghiệp, nâng cao chất lượng các tiêu chí và xây dựng mô hình nông thôn mới nâng cao, nông thôn mới kiểu mẫu.
  • Chỉ đạo thực hiện: Đảng bộ tỉnh chỉ đạo huy động các nguồn lực xã hội hóa, lồng ghép các chương trình mục tiêu quốc gia; đẩy mạnh chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi; nhân rộng các vùng chuyên canh hàng hóa tập trung chất lượng cao; giải quyết dứt điểm các vướng mắc về xử lý rác thải nông thôn, cứng hóa đường trục thôn, liên thôn và củng cố vững chắc tổ chức cơ sở đảng, giữ vững an ninh nông thôn.

Chương 4: Nhận xét và kinh nghiệm

Chương 4 tổng kết quá trình lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2010 - 2020:

  • Nhận xét ưu điểm: Đảng bộ tỉnh đã quán triệt kịp thời các nghị quyết của Trung ương, ban hành hệ thống văn bản chỉ đạo đồng bộ; lựa chọn đúng khâu trọng tâm, trọng điểm; phát huy được sự tham gia đóng góp của người dân; hệ thống hạ tầng giao thông, thủy lợi, trường học nông thôn có bước cải thiện rõ rệt.
  • Nhận xét hạn chế và nguyên nhân: Một số cấp ủy cơ sở chỉ đạo chưa quyết liệt; tiến độ cắm mốc quy hoạch còn chậm; việc nhân rộng mô hình liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị chưa đồng đều giữa các huyện vùng thấp và huyện vùng cao; nguồn lực đầu tư cho bảo vệ môi trường nông thôn còn hạn chế. Nguyên nhân xuất phát từ xuất phát điểm kinh tế thấp, năng lực cán bộ kiêm nhiệm ở cơ sở còn hạn chế và tư tưởng trông chờ của một bộ phận người dân.
  • Những kinh nghiệm chủ yếu: Đúc kết các bài học về nâng cao năng lực lãnh đạo của cấp ủy, phát huy quy chế dân chủ ở cơ sở, đa dạng hóa nguồn lực đầu tư và kết hợp chặt chẽ giữa xây dựng hạ tầng với phát triển kinh tế nâng cao đời sống nhân dân.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận và thực tiễn

  • Về mặt khoa học lịch sử: Luận án là công trình đầu tiên nghiên cứu có hệ thống, toàn diện quá trình Đảng bộ tỉnh Bắc Giang lãnh đạo xây dựng nông thôn mới từ năm 2010 đến năm 2020 dưới góc độ chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam.
  • Về mặt tư liệu: Luận án sưu tầm, xử lý và hệ thống hóa nguồn tư liệu phong phú từ các văn kiện lưu trữ của Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh Bắc Giang và báo cáo tổng kết của các sở, ban, ngành qua 10 năm thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia.
  • Về mặt tổng kết thực tiễn: Đánh giá khách quan các ưu điểm, chỉ rõ những hạn chế và nguyên nhân trong phương thức lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh; đúc kết các bài học kinh nghiệm có cơ sở khoa học phục vụ công tác quy hoạch, chỉ đạo phát triển nông thôn trong giai đoạn sau năm 2020.

Kiến nghị và giải pháp đề xuất

  • Tiếp tục củng cố, kiện toàn đội ngũ cán bộ chuyên trách theo dõi chương trình xây dựng nông thôn mới tại cấp xã, huyện.
  • Đẩy mạnh liên kết "bốn nhà", xây dựng chuỗi giá trị nông sản chủ lực gắn với chỉ dẫn địa lý và xây dựng thương hiệu hàng hóa.
  • Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát quản lý quy hoạch và sử dụng vốn ngân sách, hạn chế phát sinh nợ đọng xây dựng cơ bản.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Do nguồn tư liệu lịch sử lưu trữ tại một số xã vùng cao, vùng đồng bào dân tộc thiểu số chưa thực sự đồng bộ và đầy đủ qua các thời kỳ, việc đánh giá chi tiết sự chuyển biến ở từng thôn, bản vùng sâu còn phụ thuộc vào các báo cáo tổng hợp cấp huyện.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Luận án mở ra hướng nghiên cứu tiếp nối về sự lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh Bắc Giang trong giai đoạn sau năm 2020, tập trung vào việc xây dựng xã nông thôn mới nâng cao, thôn nông thôn mới kiểu mẫu và phát triển nông nghiệp số trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế.

Giá trị tham khảo

  • Đối với nghiên cứu và đào tạo: Luận án là tài liệu tham khảo cho giảng viên, học viên, nghiên cứu sinh chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam, Xây dựng Đảng, Quản lý công và Kinh tế phát triển khi tiếp cận chuyên đề về nông nghiệp, nông dân, nông thôn.
  • Đối với các cơ quan quản lý và hoạch định chính sách: Cung cấp luận cứ thực tiễn giúp Tỉnh ủy, UBND tỉnh Bắc Giang và cấp ủy các địa phương có điều kiện tương đồng tham khảo, vận dụng trong việc xây dựng nghị quyết, chương trình hành động về nông nghiệp và phát triển nông thôn.

Câu hỏi thường gặp

1. Mục tiêu cụ thể về tỷ lệ xã đạt chuẩn nông thôn mới của tỉnh Bắc Giang đến năm 2015 được Tỉnh ủy xác định như thế nào?
Theo Nghị quyết số 145-NQ/TU ngày 14/7/2011 của Tỉnh ủy Bắc Giang, mục tiêu cụ thể đến năm 2015 là phấn đấu có 20% tổng số xã (tương đương 40 xã) đạt chuẩn nông thôn mới, tỷ lệ lao động trong lĩnh vực nông - lâm - thủy sản giảm còn 56%, và thu nhập của người dân nông thôn tăng gấp 1,8 lần trở lên.

2. Công tác lập và phê duyệt đồ án quy hoạch nông thôn mới tại các xã thuộc tỉnh Bắc Giang đạt kết quả ra sao tính đến hết năm 2013?
Thực hiện Kế hoạch số 623/KH-BCĐ của UBND tỉnh, đến hết năm 2013 toàn tỉnh Bắc Giang đã hoàn thành việc phê duyệt đồ án quy hoạch xây dựng nông thôn mới cho 202/202 xã, đạt tỷ lệ 100%.

3. Ban Chỉ đạo Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2010 - 2020 được thành lập theo văn bản nào và cơ cấu ra sao?
Ban Chỉ đạo cấp tỉnh được thành lập theo Quyết định số 109-QĐ/TU ngày 03/3/2011 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Bắc Giang, gồm 23 thành viên là lãnh đạo UBND tỉnh và lãnh đạo các sở, ngành, đoàn thể liên quan, do Chủ tịch UBND tỉnh làm Trưởng ban; cơ quan thường trực giúp việc là Văn phòng Điều phối.

4. Luận án phân chia phạm vi nghiên cứu nội dung lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh Bắc Giang thành những vấn đề cơ bản nào?
Luận án tập trung vào 5 vấn đề cơ bản: (1) Ban Chỉ đạo, tuyên truyền, thi đua và quy hoạch; (2) Xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội; (3) Chuyển đổi mô hình, tổ chức sản xuất; (4) Giáo dục, đào tạo, y tế, giảm nghèo và bảo vệ môi trường; (5) Xây dựng hệ thống chính trị cơ sở và bảo đảm quốc phòng, an ninh trật tự.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Hoàng Công Vũ đã phục dựng bức tranh lịch sử về quá trình Đảng bộ tỉnh Bắc Giang lãnh đạo xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020. Bằng phương pháp luận sử học mácxít kết hợp các phương pháp lịch sử, lôgíc và thống kê so sánh, công trình đã làm sáng tỏ các bước phát triển trong chủ trương và sự chỉ đạo thực tiễn của Đảng bộ tỉnh qua hai nhiệm kỳ Đại hội XVII và XVIII. Luận án khẳng định những thành tựu đạt được, phân tích khách quan các mặt hạn chế, đồng thời đúc kết các bài học kinh nghiệm có giá trị thực tiễn đối với sự phát triển nông nghiệp, nông dân, nông thôn tại tỉnh Bắc Giang trong các giai đoạn tiếp theo.