HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM KHAMPHANH XAYYALAT NGHIÊN CỨU KỸ THUẬT NHÂN DÒNG BỐ MẸ TỔ HỢP NGÔ LAI LÁ ĐỨNG VNUA36 TẠI GIA LÂM, HÀ NỘI Nghành: Khoa học cây trồng Mã số: 60 62 01 10 Người hướng dẫn khoa học: GS. Vũ Văn Liết NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2018 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo vệ lấy bất kỳ học vị nào. Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc. Hà Nội, ngày 01 tháng 11 năm 2017 Tác giả luận văn KHAMPHANH XAYYALAT i LỜI CẢM ƠN Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của bạn bè, đồng nghiệp và gia đình.
Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới GS. Vũ Văn Liết đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều công sức, thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo, Bộ môn Di truyền và chọn giống cây trồng, Khoa Nông học - Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn. Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, cán bộ viên chức Viện Nghiên cứu và phát triển Cây trồng đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài.
Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thành luận văn. Hà Nội, ngày 01 tháng 11 năm 2017 Tác giả luận văn KHAMPHANH XAYYALAT ii MỤC LỤC Lời cam đoan. ii Mục lục. iii Danh mục chữ viết tắt .v Danh mục bảng.
vi Danh mục biểu đồ, hình, đồ thị. viii Trích yếu luận văn. ix Thesis abstract. Tính cấp thiết của đề tài.
Mục đích nghiên cứu, yêu cầu. Ý nghĩa của đề tài. Ý nghĩa khoa học. Ý nghĩa thực tiễn.
Tổng quan tài liệu. Tình hình sản xuất ngô trên thế giới và Việt Nam. Tình hình sản xuất ngô trên thế giới. Tình hình sản xuất ngô ở Việt Nam.
Nghiên cứu dòng thuần và phương pháp phát triển dòng thuần. Ưu thế lai và ứng dụng trong chọn tạo giống ngô lai. Nghiên cứu di truyền và chọn tạo giống ngô lai lá đứng. Nghiên cứu tính trạng lá đứng ở ngô.
Nghiên cứu cấu trúc ngô lá đứng. Nghiên cứu bón phân cho ngô trên thế giới và Việt Nam. Nghiên cứu bón phân cho ngô trên thế giới. Nghiên cứu bón phân cho ngô ở Việt Nam.
Nghiên cứu về mật độ và khoảng cách trồng ngô trên thế giới và Việt Nam. Nghiên cứu về mật độ và khoảng cách trồng ngô trên thế giới. Nghiên cứu về mật độ và khoảng cách trồng ngô ở Việt Nam. Mối quan hệ giữa giống, mật độ và sử dụng phân bón trong trồng ngô.
Kỹ thuật nhân dòng và sản xuất hạt lai F1. Vật liệu và phương pháp nghiên cứu. Địa điểm, thời gian và vật liệu nghiên cứu. Địa điểm nghiên cứu.
Thời gian nghiên cứu. Vật liệu nghiên cứu. Nội dung nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu.
Phương pháp bố trí thí nghiệm. Các chỉ tiêu theo dõi các thí nghiệm. Phương pháp kỹ thuật áp dụng. Phương pháp sử lý số liệu.
Kết quả và thảo luận. Điều kiện thời tiết khí hậu trong các vụ thí nghiệm. Kết quả nghiên cứu xác định thời vụ trồng thích hợp đối với dòng bố D6 và mẹ D3 tại Gia Lâm, Hà Nội trong vụ thu đông 2016 và vụ xuân 2017. Sinh trưởng, phát triển, năng suất và khả năng chống chịu của dòng bố D6 và dòng mẹ D3 trong thí nghiệm nhà lưới vụ Thu Đông 2016 và vụ Xuân 2017 tại Gia Lâm, Hà Nội.
Thí nghiệm 2: nghiên cứu ảnh hưởng của các mức phân bón và mật độ khác nhau đến sinh trưởng phát triển và năng suất của dòng bố D6 và dòng mẹ D3 thu đông 2016 và vụ xuân 2017 tại Gia Lâm, Hà Nội. Thí nghiệm 3: Đánh giá con lai để đánh giá chất lượng nhân dòng. Kết luận và kiến nghị .79 Tài liệu tham khảo .86 iv DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Nghĩa tiếng Việt ASI Chênh lệch tung phấn-phun râu B/C Số bắp/cây CCCC Chiều cao cây cuối cùng CCĐB Chiều cao đóng bắp CDB Chiều dài bắp CDĐC Chiều dài đuôi chuột DH Dòng đơn bội kép ĐKB Đường kính bắp ĐKG Đường kính gốc ĐKT Đường kính thân FAO Tổ chức Nông nghiệp và lương thực Liên hợp quốc GEI Tương tác giữa kiểu gen và môi trường H/H Số hạt/hàng Inbred line Dòng tự phối LA Diện tích lá LAI Chỉ số diện tích lá MARKER Chỉ thị phân tử MĐC Mật độ cao NSLT Năng suất lý thuyết NSTT Năng suất thực thu PR Phun râu P1000 Khối lượng 1000 hạt QTL Locus tính trạng số lượng SHH Số hàng hạt SLCC Số lá cuối cùng TGST Thời gian sinh trưởng TP Tung phấn THL Tổ hợp lai v DANH MỤC BẢNG Bảng 2. Tình hình sản xuất ngô trên thế giới giai đoạn 2009 – 2014.
Tình hình sản xuất ngô của Việt Nam giai đoạn 2010 – 2015. Các giai đoạn sinh trưởng, phát triển của dòng bố D6 và dòng mẹ D3 qua các trà gieo khác nhau trong vụ Thu Đông 2016 và vụ Xuân 2017tại Gia Lâm, Hà Nội. Ảnh hưởng của các thời vụ trồng khác nhau đến đặc điểm hình thái thân của dòng bố D6 và dòng mẹ D3 qua các trà gieo khác nhau trong vụ Thu Đông 2016 và vụ Xuân 2017tại Gia Lâm, Hà Nội. Một số đặc điểm bộ lá của dòng D6 và D3 qua các trà gieo khác nhau trong vụ Thu Đông 2016 và vụ Xuân 2017 tại Gia Lâm, Hà Nội.
Khả năng chống chịu một số sâu bệnh của dòng bố D6 và dòng mẹ D3 qua các trà gieo khác nhau trong vụ Thu Đông 2016 và vụ Xuân 2017 tại Gia Lâm, Hà Nội. Một số yếu tố cấu thành năng suất của dòng D6 và D3 qua các trà gieo khác nhau vụ Thu Đông 2016 và vụ Xuân 2017 tại Gia Lâm, Hà Nội. Năng suất của dòng D6 và D3 qua các trà gieo khác nhau vụ Thu Đông 2016 và vụ Xuân 2017 tại Gia Lâm, Hà Nội. Một số chỉ tiêu chất lượng hạt sau thu hoạch của các trà gieo khác nhau trong vụ Thu Đông 2016 và vụ Xuân 2017 tại Gia Lâm, Hà Nội.
Ảnh hưởng của phân bón và mật độ khác nhau đến sinh trưởng phát triển của dòng D6 và D3 vụ Thu Đông 2016 và vụ Xuân 2017 tại Gia Lâm, Hà Nội. Ảnh hưởng của mật độ trồng và phân bón khác nhau đến đặc điểm hình thái thân của dòng bố D6 trong vụ Thu Đông 2016 và vụ Xuân 2017 tại Gia Lâm, Hà Nội. Ảnh hưởng của mật độ trồng và phân bón khác nhau đến đặc điểm hình thái thân của dòng mẹ D3 trong vụ Thu Đông 2016 và vụ Xuân 2017 tại Gia Lâm, Hà Nội. Ảnh hưởng của mật độ và phân bón khác nhau đến đặc điểm bộ lá của dòng bố D6 trong vụ Thu Đông 2016 và vụ Xuân 2017 tại Gia Lâm, Hà Nội.
Ảnh hưởng của mật độ và phân bón đến đặc điểm bộ lá của dòng mẹ D3 trong vụ Thu Đông 2016 và vụ Xuân 2017 tại Gia Lâm, Hà Nội. Ảnh hưởng của mật độ trồng và phân bón khác nhau đến khả năng chống chịu một số sâu bệnh của dòng bố D6 và dòng mẹ D3 trong vụ Thu Đông 2016 và vụ Xuân 2017 tại Gia Lâm, Hà Nội. Ảnh hưởng của mật độ phân bón khác nhau đến một số yếu tố cấu thành năng suất của dòng bố D6 trong vụ Thu Đông 2016 và vụ Xuân 2017 tại Gia Lâm, Hà Nội. Ảnh hưởng của mật độ phân bón khác nhau đến một số yếu tố cấu thành năng suất của dòng mẹ D3 trong vụ Thu Đông 2016 và vụ Xuân 2017 tại Gia Lâm, Hà Nội.
Ảnh hưởng của mật độ, phân bón khác nhau đến năng suất của dòng bố D6 trong vụ Thu Đông 2016 và Vụ Xuân 2017 tai Gia Lâm, Hà Nội. Ảnh hưởng của mật độ, phân bón khác nhau đến năng suất của dòng mẹ D3 trong vụ Thu Đông 2016 và Vụ Xuân 2017 tai Gia Lâm, Hà Nội. Ảnh hưởng của mật độ trồng tới thời gian sinh trưởng của THL VNUA36 và giống LVN14 trong vụ Xuân 2017 tại Gia Lâm, Hà Nội. Ảnh hưởng của mật độ tới một số đặc điểm hình thái cây của THL VNUA36, giống LVN14 trong vụ Xuân 2017 tại Gia Lâm, Hà Nội.
Ảnh hưởng của mật độ tới diện tích lá và chỉ số diện tích lá LAI của hai THL VNUA36, giống LVN14 trong vụ Xuân 2017 tại Gia Lâm, Hà Nội. Ảnh hưởng của mật độ tới khả năng chống chịu sâu bệnh và gẫy đổ của hai THL VNUA36, giống LVN14 trong vụ Xuân 2017 tại Gia Lâm, Hà Nội. Ảnh hưởng của mật độ tới các yếu tố cấu thành năng suất hai THL VNUA36, giống LVN14 trong vụ Xuân 2017 tại Gia Lâm, Hà Nội. Ảnh hưởng của mật độ tới năng suất của THL VNUA36 và giống LVN14 đối chứng .78 vii DANH MỤC BIỂU ĐỒ, HÌNH, ĐỒ THỊ Biểu đồ 4.
Biểu đồ năng suất lý thuyết và năng suất thực thu của hai dòng bố D6 và dòng mẹ D3 qua 3 trà gieo khác nhau vụ Thu Đông 2016 và vụ Xuân 2017 tại Gia Lâm, Hà Nội. Biểu đồ năng suất lý thuyết và năng suất thực thu của dòng bố D6 ở 3 mức phân bón và 3 mật độ trong vụ Thu Đông 2016 và vụ Xuân 2017 tạ Gia Lâm, Hà Nội. Biểu đồ năng suất lý thuyết và năng suất thực thu của THL VNUA36 và LVN14 trong vụ Xuân 2017 tại Gia Lâm, Hà Nội. Xu hướng mật độ trồng ngô ở Mỹ từ 1985 đến 2015.
Mô hình kiểu cây ngô lý tưởng của Mock và Pearce (1975) .