Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật bón phân cho cây c phê vối coffea canephora pierre giai đoạn kinh doanh trên đất bazan tại đắk lắk

Nghiên cứu kỹ thuật bón phân cho cà phê vối (Coffea Canephora) giai đoạn kinh doanh trên đất bazan Đắk Lắk. Tối ưu năng suất, chất lượng cà phê.

Chuyên ngành

Khoa Học Cây Trồng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Án Tiến Sĩ

2014

209
0
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Tổng Quan về Nghiên cứu Bón Phân Cà Phê Vối Đắk Lắk

Đắk Lắk, thủ phủ cà phê của Việt Nam, có điều kiện tự nhiên lý tưởng cho cà phê vối (Coffea Canephora). Năm 2012, diện tích cà phê đạt 200.200 ha, trong đó diện tích kinh doanh là 190.300 ha với năng suất trung bình 2,56 tấn/ha, sản lượng đạt 487.700 tấn. Sự phát triển vượt bậc của ngành cà phê Đắk Lắk đã góp phần đưa Việt Nam trở thành quốc gia có năng suất và sản lượng cà phê vối cao nhất thế giới, nhờ áp dụng nhiều tiến bộ khoa học kỹ thuật, đặc biệt là kỹ thuật bón phân đóng vai trò quan trọng. Tỉnh có diện tích đất đỏ bazan rộng lớn (311.000 ha), rất thuận lợi để phát triển cây công nghiệp dài ngày, đặc biệt là cà phê. Hiện nay, năng suất cà phê vối trên đất đỏ bazan tại Đắk Lắk cao nhất Việt Nam và Thế giới, tuy nhiên chất lượng cà phê nhân xuất khẩu và hiệu quả sản xuất vẫn chưa cao. Vấn đề đặt ra là làm thế nào để tăng năng suất, nâng cao chất lượng và hiệu quả kinh tế của cà phê vối.

1.1. Tầm Quan Trọng của Cà Phê Vối Đắk Lắk trong Nền Kinh Tế

Cà phê không chỉ là một loại cây trồng, mà còn là trụ cột của nền kinh tế Đắk Lắk, đóng góp lớn vào GDP của tỉnh. Hàng triệu người dân sống nhờ vào việc sản xuất, kinh doanh cà phê. Việc tối ưu hóa kỹ thuật bón phân không chỉ tăng năng suất mà còn cải thiện sinh kế cho người dân.

1.2. Thách Thức về Chất Lượng và Hiệu Quả Sản Xuất Cà Phê Hiện Nay

Mặc dù năng suất cao, chất lượng cà phê nhân xuất khẩu và hiệu quả kinh tế vẫn là một bài toán. Các yếu tố như quy trình bón phân chưa tối ưu, biến đổi khí hậu và sâu bệnh gây ảnh hưởng đến chất lượng và năng suất cà phê vối. Cần có những giải pháp toàn diện để giải quyết vấn đề này.

II. Vấn Đề Bón Phân Áp Lực Năng Suất Biến Đổi Khí Hậu

Cà phê là cây công nghiệp dài ngày, quá trình ra hoa, thụ phấn và đậu quả diễn ra trong một thời gian dài chủ yếu trong mùa khô, giai đoạn thiếu nước trầm trọng đối với Đắk Lắk nói riêng và vùng Tây Nguyên nói chung, đặc biệt trong tình hình biến đổi khí hậu thời tiết như hiện nay. Đây là giai đoạn quan trọng nhất quyết định đến năng suất và chất lượng cà phê. Giai đoạn này cây cà phê vối có nhu cầu không cao về dinh dưỡng đặc biệt là đạm, lân, kali và một số nguyên tố vi lượng thuận lợi cho quá trình ra hoa, đậu quả tập trung như kẽm và bo. Tuy nhiên, qui trình bón phân theo khuyến cáo của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hiện nay chỉ có 20% tổng lượng đạm được bón vào giữa mùa khô, lân và kali không được bón. Cà phê là cây lâu năm, sinh khối cành lá rất lớn, cho rất nhiều quả, năng suất cao, hàng năm cây lấy đi một lượng lớn chất dinh dưỡng từ đất. Tôn Nữ Tuấn Nam và Trương Hồng, (1999) [47] cho rằng trong điều kiện tại Đắk Lắk mỗi tấn cà phê nhân (kể cả vỏ quả khô) đã lấy đi từ đất (41 kg N; 6 kg P2O5 và 50 kg K2O) chưa kể lượng đạm, lân và kali cần thiết giúp cây sinh trưởng, phát triển bình thường.

2.1. Quy Trình Bón Phân Truyền Thống và Sự Bất Cập Hiện Nay

Quy trình bón phân khuyến cáo của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn năm 2002 [5] dường như không còn phù hợp với thực tế sản xuất hiện nay tại Đắk Lắk. Việc bón tăng liều lượng và số lần bón đạm và kali cho cây cà phê vối giai đoạn kinh doanh là rất cần thiết góp phần giữ vững và nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả kinh tế cây cà phê.

2.2. Sự Cạn Kiệt Dinh Dưỡng Đất và Thất Thoát Phân Bón

Quá trình nhiều năm canh tác liên tục chất dinh dưỡng trong đất ngày càng giảm mạnh. Mặt khác khi bón phân vào đất, cây cà phê cũng không sử dụng hết lượng phân đã bón do quá trình rửa trôi, bốc hơi hoặc bón phân không đúng kĩ thuật đã làm thất thoát đi một lượng lớn, đặc biệt là đạm.

2.3. Ảnh Hưởng của Khí Hậu đến Hiệu Quả Bón Phân Cà Phê

Biến đổi khí hậu gây ra hạn hán kéo dài, ảnh hưởng đến quá trình hấp thụ dinh dưỡng của cây cà phê. Việc điều chỉnh kỹ thuật bón phân để thích ứng với điều kiện khí hậu thay đổi là vô cùng quan trọng để đảm bảo năng suất và chất lượng.

III. Nghiên Cứu Liều Lượng Đạm và Kali Tối Ưu Bón Phân Vối

Nghiên cứu về liều lượng bón đạm và kali cho cây cà phê vối giai đoạn kinh doanh là rất quan trọng. Việc bón tăng liều lượng và số lần bón đạm và kali cho cây cà phê vối giai đoạn kinh doanh là rất cần thiết góp phần giữ vững và nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả kinh tế cây cà phê. Đã có nhiều nghiên cứu của các tác giả về sử dụng phân bón đa lượng cho cây cà phê vối giai đoạn kinh doanh trên đất bazan như: Trương Hồng, Tôn Nữ Tuấn Nam, Trình Công Tư, Lê Hồng Lịch, Nguyễn Tiến Sĩ. nhưng chưa có nghiên cứu nào đề cập một cách toàn diện đến sử dụng phối hợp phân đạm, lân và kali cho cà phê vối giai đoạn kinh doanh đặc biệt là trong mùa khô ở Đắk Lắk về liều lượng, số lần, tỉ lệ bón phun bổ sung các nguyên tố vi lượng như kẽm và bo.

3.1. Xác Định Liều Lượng Đạm và Kali Phù Hợp cho Cà Phê Vối

Việc xác định liều lượng đạm và kali phù hợp giúp cân bằng dinh dưỡng cho cây cà phê, thúc đẩy quá trình sinh trưởng và phát triển, đồng thời giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường. Nghiên cứu cần tập trung vào các yếu tố như loại đất, giống cà phê và giai đoạn sinh trưởng.

3.2. Ảnh Hưởng của Liều Lượng Bón đến Chất Lượng Cà Phê Nhân

Liều lượng bón đạm và kali có ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng cà phê nhân, bao gồm kích thước hạt, hương vị và hàm lượng caffeine. Việc điều chỉnh liều lượng bón phù hợp có thể cải thiện đáng kể chất lượng sản phẩm.

3.3. Hiệu Quả Kinh Tế của Việc Tối Ưu Liều Lượng Bón Phân

Tối ưu liều lượng bón phân không chỉ tăng năng suất và chất lượng mà còn giảm chi phí sản xuất, tăng lợi nhuận cho người trồng cà phê. Nghiên cứu cần đánh giá hiệu quả kinh tế của các liều lượng bón khác nhau để đưa ra khuyến cáo phù hợp.

IV. Cách Bón Phân Số Lần Tỉ Lệ Bí Quyết Cà Phê Vối Khỏe

Nghiên cứu về cách bón (số lần và tỉ lệ) đạm, lân và kali cho cây cà phê vối giai đoạn kinh doanh trên đất bazan rất quan trọng. Việc bón phân cần được thực hiện một cách khoa học để cây cà phê có thể hấp thụ tối đa chất dinh dưỡng, đặc biệt trong mùa khô khi cây cần dinh dưỡng để ra hoa, thụ phấn và đậu quả.

4.1. Phân Bổ Số Lần Bón Phân Trong Năm Thời Điểm Quan Trọng

Xác định số lần bón phân phù hợp trong năm giúp cây cà phê nhận được dinh dưỡng đều đặn, đáp ứng nhu cầu sinh trưởng theo từng giai đoạn. Các thời điểm quan trọng cần được xem xét là trước mùa mưa, trong mùa mưa và sau thu hoạch.

4.2. Tỉ Lệ Bón Đạm Lân Kali Cân Đối Dinh Dưỡng Cho Cây

Việc xác định tỉ lệ bón đạm, lân và kali phù hợp giúp cân đối dinh dưỡng cho cây, thúc đẩy quá trình sinh trưởng và phát triển toàn diện. Tỉ lệ này có thể thay đổi tùy thuộc vào loại đất và giai đoạn sinh trưởng của cây.

4.3. Kỹ Thuật Bón Phân Phù Hợp Bón Gốc Bón Lá và Tưới Nhỏ Giọt

Áp dụng các kỹ thuật bón phân phù hợp như bón gốc, bón lá và tưới nhỏ giọt giúp tăng hiệu quả hấp thụ dinh dưỡng của cây cà phê. Lựa chọn kỹ thuật phù hợp tùy thuộc vào điều kiện địa hình và loại đất.

V. Kẽm và Bo Vi Lượng Thiết Yếu cho Cà Phê Vối Đắk Lắk

Việc phun bổ sung các nguyên tố vi lượng như kẽm và bo là rất quan trọng cho cây cà phê vối trong giai đoạn kinh doanh, đặc biệt là trong mùa khô. Kẽm và bo đóng vai trò quan trọng trong quá trình ra hoa, thụ phấn và đậu quả của cây.

5.1. Vai Trò của Kẽm Zn Trong Quá Trình Ra Hoa và Đậu Quả

Kẽm (Zn) là một vi lượng thiết yếu cho quá trình ra hoa và đậu quả của cây cà phê. Nó tham gia vào nhiều quá trình sinh lý quan trọng, bao gồm tổng hợp protein, enzyme và hormone tăng trưởng.

5.2. Tầm Quan Trọng của Bo B Đối với Chất Lượng Hạt Cà Phê

Bo (B) đóng vai trò quan trọng trong việc vận chuyển đường và các chất dinh dưỡng khác đến quả cà phê, cải thiện chất lượng hạt và hương vị.

5.3. Nồng Độ Phun Kẽm và Bo Tối Ưu cho Cà Phê Vối Đắk Lắk

Xác định nồng độ phun kẽm và bo tối ưu giúp cây cà phê hấp thụ hiệu quả, tăng cường quá trình ra hoa, đậu quả và cải thiện chất lượng hạt. Cần thực hiện các thí nghiệm để xác định nồng độ phù hợp.

VI. Kết Luận Hướng Phát Triển Bền Vững Bón Phân Cà Phê

Nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật bón phân cho cây cà phê vối giai đoạn kinh doanh trên đất bazan tại Đắk Lắk là rất quan trọng. Các kết quả nghiên cứu có thể giúp nông dân trồng cà phê nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế, đồng thời bảo vệ môi trường.

6.1. Ứng Dụng Kết Quả Nghiên Cứu Vào Thực Tiễn Sản Xuất

Cần chuyển giao các kết quả nghiên cứu đến người trồng cà phê thông qua các chương trình tập huấn, hội thảo và tài liệu hướng dẫn. Điều này giúp nông dân áp dụng các kỹ thuật bón phân tiên tiến, nâng cao năng suất và chất lượng.

6.2. Định Hướng Nghiên Cứu Tiếp Theo Về Dinh Dưỡng Cà Phê

Cần tiếp tục nghiên cứu về dinh dưỡng cây cà phê, đặc biệt là các yếu tố vi lượng và các phương pháp bón phân mới. Nghiên cứu cần tập trung vào việc phát triển các giải pháp bón phân bền vững, thân thiện với môi trường.

6.3. Phát Triển Sản Xuất Cà Phê Bền Vững Tại Đắk Lắk

Tối ưu hóa kỹ thuật bón phân là một yếu tố quan trọng để phát triển sản xuất cà phê bền vững tại Đắk Lắk. Cần kết hợp các kỹ thuật bón phân tiên tiến với các biện pháp quản lý dịch hại tổng hợp, bảo tồn đất và nước để tạo ra một hệ thống sản xuất cà phê bền vững.

12/05/2025
Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật bón phân cho cây c phê vối coffea canephora pierre giai đoạn kinh doanh trên đất bazan tại đắk lắk

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẠI HỌC HUẾ TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM NGUYỄN VĂN MINH NGHIÊN CỨU MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT BÓN PHÂN CHO CÀ PHÊ VỐI (Coffea Canephora Pierre) GIAI ĐOẠN KINH DOANH TRÊN ĐẤT BAZAN TẠI ĐẮK LẮK LUẬN ÁN TIẾN SĨ NÔNG NGHIỆP HUẾ, NĂM 2014 ĐẠI HỌC HUẾ TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM NGUYỄN VĂN MINH NGHIÊN CỨU MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT BÓN PHÂN CHO CÀ PHÊ VỐI (Coffea Canephora Pierre) GIAI ĐOẠN KINH DOANH TRÊN ĐẤT BAZAN TẠI ĐẮK LẮK Chuyên ngành : Khoa học cây trồng Mã số : 62.10 LUẬN ÁN TIẾN SĨ NÔNG NGHIỆP Người hướng dẫn khoa học: 1. Nguyễn Anh Dũng – Trường Đại học Tây Nguyên 2. Lê Thanh Bồn – Trường Đại học Nông Lâm Huế HUẾ, NĂM 2014 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan rằng, đây là công trình nghiên cứu của tôi. Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận án này là trung thực và chưa từng được dùng để bảo vệ một học vị nào.

Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận án đã được cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận án này đều được chỉ rõ nguồn gốc. Tác giả luận án Nguyễn Văn Minh i LỜI CẢM ƠN Trong quá trình học tập và thực hiện Luận án tôi luôn nhận được sự ủng hộ và giúp đỡ của các cơ quan, các thầy cô, bạn bè và gia đình. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất tới Thầy giáo PGS. Nguyễn Anh Dũng và TS.

Lê Thanh Bồn người hướng dẫn khoa học đã tận tình giảng dạy, giúp đỡ trong quá trình học tập và định hướng giúp tôi trưởng thành trong công tác nghiên cứu và hoàn thiện Luận án. Trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu tại trường, tôi đã nhận được sự hướng dẫn và giúp đỡ tận tình của tập thể các Thầy, Cô giáo trong Khoa Nông học, Phòng Đào tạo Sau đại học - Trường Đại học Nông Lâm, Ban Đào tạo Sau Đại học - Đại học Huế. Tôi xin ghi nhận và biết ơn sự đóng góp quý báu của các Thầy, Cô. Trong thời gian học tập và nghiên cứu, tôi cũng đã nhận được sự hỗ trợ và giúp đỡ tận tình từ Ban Giám hiệu Trường Đại học Tây Nguyên; Lãnh đạo Viện Công nghệ sinh học và Môi trường; Khoa Nông Lâm Nghiệp và Bộ môn Khoa học Cây trồng, tôi xin trân trọng cám ơn.

Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới các đồng nghiệp, bạn bè và gia đình, đặc biệt là vợ tôi, đã luôn kịp thời động viên, chia sẻ và tạo điều kiện tốt nhất giúp tôi hoàn thành Luận án của mình. Thừa Thiên Huế, ngày 16 tháng 6 năm 2014 Tác giả luận án Nguyễn Văn Minh ii CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT CPPB : Chi phí phân bón CĐQH : Cường độ quang hợp CĐTHN : Cường độ thoát hơi nước CĐAS : Cường độ ánh sáng CEC : Dung tích hấp phụ CNSH&MT : Công nghệ sinh học và Môi trường DT : Diện tích DTBQ : Diện tích bình quân ĐMKK : Độ mở khí khổng GTSL : Giá trị sản lượng GDP : Tổng thu nhập bình quân FAO : Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hiệp Quốc ICO : Tổ chức cà phê Quốc tế KHKT : Khoa học kỹ thuật LN : Lợi nhuận NĐ CO2 : Nồng độ CO2 trong gian bào NS : Năng suất NSBQ : Năng suất bình quân NN&PTNT : Nông nghiệp và Phát triển nông thôn QH&TKNN : Quy hoạch và thiết kế nông nghiệp TCN : Tiêu chuẩn ngành TCP : Chi phí phân bón TN : Thí nghiệm TCVN : Tiêu chuẩn Quốc gia SL : Sản lượng SA : Sunphat amon UBND : Ủy ban nhân dân VIFOCA : Hiệp hội cà phê cacao Việt Nam WASI : Viện Khoa học kỹ thuật Nông Lâm nghiệp Tây Nguyên iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. ii CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT. iii MỤC LỤC .iv DANH MỤC BẢNG BIỂU.

vii DANH MỤC ĐỒ THỊ. Tính cấp thiết của đề tài. Mục tiêu đề tài. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn.

Giới hạn đề tài. Những đóng góp mới của Luận án. TỔNG QUAN TÀI LIỆU. Tình hình sản xuất cà phê trên thế giới và trong nước.

Trên thế giới. Tình hình sản xuất cà phê ở Tây Nguyên. Tình hình sản xuất cà phê ở Đắk Lắk. Ảnh hưởng các yếu tố sinh thái đến sinh trưởng, phát triển cây cà phê 15 1.

Đất trồng cà phê. Tính chất lí học của đất. Tính chất hóa học của đất. Vai trò của đạm, lân, kali và những nghiên cứu trong, ngoài nước về liều lượng và cách bón đối với cây cà phê.

Đạm đối với cây cà phê. Lân đối với cây cà phê. Kali đối với cây cà phê. Liều lượng bón đạm, lân và kali cho cà phê.

Số lần và tỉ lệ bón đạm, lân và kali cho cà phê. Vai trò của kẽm, bo và những nghiên cứu trong, ngoài nước về kẽm và bo đối với cây cà phê. Kẽm đối với cây cà phê. Bo đối với cây cà phê.

Bón kẽm và bo cho cà phê. NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Đối tượng và địa điểm nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu.

Địa điểm nghiên cứu. Nội dung nghiên cứu. Nghiên cứu về liều lượng bón đạm và kali cho cây cà phê vối giai đoạn kinh doanh trên đất bazan. Nghiên cứu về cách bón (số lần và tỉ lệ) đạm, lân và kali cho cây cà phê vối giai đoạn kinh doanh trên đất bazan.

Nghiên cứu ảnh hưởng nồng độ của ZnSO4 và Rosabor đối với cây cà phê vối giai đoạn kinh doanh trên đất bazan. Phương pháp nghiên cứu. Bố trí thí nghiệm. Phương pháp theo dõi.

Phương pháp phân tích. Phương pháp tính toán và xử lý số liệu. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN. Nghiên cứu liều lượng bón đạm và kali cho cây cà phê vối giai đoạn kinh doanh trên đất bazan.

Ảnh hưởng của liều lượng bón đạm và kali đến hàm lượng một số chất trong đất và lá cà phê. Ảnh hưởng của liều lượng bón đạm và kali đến hàm lượng các sắc tố quang hợp, quá trình sinh trưởng phát triển cà phê. Ảnh hưởng của liều lượng bón đạm và kali đến năng suất, tỉ lệ hạt cà phê nhân xuất khẩu. Hiệu quả kinh tế và hiệu suất đầu tư phân bón khi bón tăng lượng đạm và kali cho cây cà phê vối giai đoạn kinh doanh.

Tóm tắt kết quả thí nghiệm 1. Ảnh hưởng cách bón (số lần và tỉ lệ bón) đạm, lân và kali đến cây cà phê vối giai đoạn kinh doanh trên đất bazan. Ảnh hưởng của số lần và tỉ lệ bón đạm, lân và kali đến hàm lượng một số chất trong đất và lá cà phê. Ảnh hưởng của số lần và tỉ lệ bón đạm, lân và kali đến hàm lượng các sắc tố quang hợp, sinh trưởng phát triển của cây cà phê.

Ảnh hưởng của số lần và tỉ lệ bón đạm, lân và kali đến năng suất, tỉ lệ hạt cà phê nhân xuất khẩu. Hiệu quả kinh tế và hiệu suất đầu tư phân bón với số lần và tỉ lệ bón đạm, lân và kali khác nhau. Tóm tắt kết quả thí nghiệm 2. Nghiên cứu ảnh hưởng nồng độ của ZnSO4 và Rosabor đối với cây cà phê vối giai đoạn kinh doanh trên đất bazan.

Hàm lượng một số chất trong đất thí nghiệm. Ảnh hưởng nồng độ của ZnSO4 và Rosabor đến hàm lượng một số chất trong lá cà phê. Ảnh hưởng nồng độ của ZnSO4 và Rosabor đến quá trình quang hợp, sinh trưởng phát triển của cà phê. Ảnh hưởng nồng độ của ZnSO4 và Rosabor đến năng suất, tỉ lệ hạt cà phê nhân xuất khẩu.

Hiệu quả kinh tế và hiệu suất đầu tư phân bón khi phun ZnSO4 và Rosabor với nồng độ khác nhau cho cà phê vối. Tóm tắt kết quả thí nghiệm 3 .126 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ .128 TÀI LIỆU THAM KHẢO .130 vi DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 1.1: Diện tích, năng suất và sản lượng cà phê thế giới (2008 - 2011) .2: Diện tích, năng suất và sản lượng cà phê trên thế giới phân theo khu vực niên vụ 2010 - 2011.3: Sản lượng cà phê vối 10 quốc gia đứng đầu thế giới (2008 - 2013) .4: Diện tích, năng suất và sản lượng cà phê Việt Nam năm 2012 .5: Diện tích, năng suất và sản lượng cà phê Việt Nam (2002 - 2012) .6: Diện tích, năng suất và sản lượng cà phê Tây Nguyên năm 2012 .7: Diện tích, năng suất và sản lượng cà phê Đắk Lắk (2006 - 2012) .8: Quy hoạch sản xuất cà phê đến năm 2020 .9: Sản xuất cà phê chứng chỉ bền vững tại Đắk Lắk .1a: Ảnh hưởng của liều lượng bón đạm và kali đến một số chỉ tiêu hóa tính đất (tầng 0-30 cm) .1b: Ảnh hưởng của liều lượng bón đạm và kali đến một số chỉ tiêu hóa tính đất (tầng 0-30 cm) .2: Ảnh hưởng của liều lượng đạm và kali đến hàm lượng một số chất trong lá cà phê .3: Ảnh hưởng của liều lượng bón đạm và kali đến hàm lượng các sắc tố quang hợp trong lá cà phê .4: Ảnh hưởng của liều lượng bón đạm và kali đến cường độ quang hợp, cường độ thoát hơi nước, độ mở khí khổng, nồng độ CO2 trong gian bào .5: Ảnh hưởng của liều lượng bón đạm và kali đến chiều dài cành dự trữ, số cành khô, tốc độ ra đốt trong mùa mưa .6: Ảnh hưởng của liều lượng bón đạm và kali đến khối lượng 100 quả tươi, tỉ lệ tươi/nhân và năng suất cà phê tươi .7: Ảnh hưởng của liều lượng đạm và kali năng suất cà phê nhân (tấn/ha) .8: Ảnh hưởng của liều lượng bón đạm và kali đến tỉ lệ hạt cà phê nhân xuất khẩu .9: Hiệu quả kinh tế và hiệu suất đầu tư phân bón khi bón tăng lượng đạm và kali cho cà phê vối .10: Ảnh hưởng số lần và tỉ lệ bón đạm, lân và kali đến một số chỉ tiêu hóa tính đất (tầng 0-30 cm) .11: Ảnh hưởng số lần và tỉ lệ bón đạm, lân và kali đến hàm lượng một số chất trong lá cà phê .12: Ảnh hưởng của số lần và tỉ lệ bón đạm, lân và kali đến hàm lượng các sắc tố quang hợp trong lá cà phê .13: Ảnh hưởng của số lần và tỉ lệ bón đạm, lân, kali đến cường độ quang hợp, cường độ thoát hơi nước, độ mở khí khổng và nồng độ CO2 trong gian bào .14: Ảnh hưởng của số lần và tỉ lệ bón đạm, lân và kali đến chiều dài cành dự trữ, số cành khô, tốc độ ra đốt trong mùa mưa .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ