Luận án nghiên cứu kìm quang học phi tuyến sử dụng màng mỏng hữu cơ ứng dụng điều khiển các vi hạt

Nghiên cứu kìm quang học phi tuyến với màng mỏng màu hữu cơ, ứng dụng trong điều khiển vi hạt, mở ra hướng đi mới trong công nghệ quang học.

Chuyên ngành

Quang học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2022

128
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: KÌM QUANG HỌC ỨNG DỤNG ĐIỀU KHIỂN VI HẠT

1.1. Tổng quan về phát triển của kìm quang học

1.2. Quang lực tác động lên vi hạt

1.3. Bẫy quang học

1.4. Một số kìm quang học sử dụng điều khiển vi hạt

1.5. Kìm quang học giao thoa

1.6. Kìm quang học lệch tia quang-âm

1.7. Kìm quét tia laser hai chiều

1.8. Mảng kìm thông minh

1.9. Kìm quang học điều khiển vi hạt bằng bàn gốm áp điện

1.10. Kìm quang học phi tuyến

1.11. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: KÌM QUANG HỌC PHI TUYẾN SỬ DỤNG MÀNG CHẤT MÀU HỮU CƠ

2.1. Các chất màu hữu cơ phi tuyến cao

2.2. Đề xuất mẫu kìm quang học phi tuyến

2.3. Nguyên lý hoạt động

2.4. Tiêu cự của thấu kính phi tuyến

2.5. Tái phân bố cường độ trong không gian pha (ρ,z) của chùm laser Gauss

2.6. Quang lực dọc tác động lên vi hạt điện môi

2.7. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: HIỆU SUẤT BẪY CỦA KÌM QUANG HỌC PHI TUYẾN SỬ DỤNG MÀNG CHẤT MÀU HỮU CƠ

3.1. Hiệu suất bẫy quang

3.2. OTE của NOTW

3.3. Khảo sát số ảnh hưởng của công suất laser trung bình lên OTE

3.4. Kết luận chương 3

4. CHƯƠNG 4: ĐIỀU KHIỂN TOÀN QUANG VI HẠT TRONG KHÔNG GIAN

4.1. Động học vi hạt tự do

4.2. Mẫu NOTW cho vi hạt tự do

4.3. Hệ phương trình Langevin

4.4. Quỹ đạo của vi hạt trong vùng bẫy

4.5. Kéo căng phân tử ADN

4.6. Mẫu NOTW kéo căng phân tử ADN

4.7. Hệ phương trình Langevin tổng quát

4.8. Động học của vi hạt gắn với phân tử ADN

4.9. Lựa chọn NOTW phù hợp với phân tử ADN

4.10. NOTW sử dụng kéo căng phân tử ADN chủng lamda

4.11. NOTW dùng để kéo căng phân tử BEC

4.12. Kết luận chương 4

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về nghiên cứu kìm quang học phi tuyến với màng mỏng hữu cơ

Nghiên cứu kìm quang học phi tuyến sử dụng màng mỏng hữu cơ điều khiển vi hạt đang trở thành một lĩnh vực quan trọng trong quang học hiện đại. Kìm quang học, được phát triển từ những năm 1970, đã mở ra nhiều ứng dụng trong nghiên cứu sinh học và vật lý. Việc sử dụng màng mỏng hữu cơ với tính chất phi tuyến cao giúp nâng cao hiệu suất bẫy quang và tối ưu hóa quá trình điều khiển vi hạt. Nghiên cứu này không chỉ giải quyết các vấn đề hiện tại mà còn mở ra hướng đi mới cho các ứng dụng trong tương lai.

1.1. Khái niệm kìm quang học và ứng dụng của nó

Kìm quang học là thiết bị quang học có khả năng giam giữ và điều khiển vi hạt trong không gian. Các ứng dụng của kìm quang học rất đa dạng, từ nghiên cứu tế bào sống đến điều khiển các phân tử ADN. Việc sử dụng màng mỏng hữu cơ trong kìm quang học phi tuyến giúp cải thiện đáng kể hiệu suất và độ chính xác trong các thí nghiệm.

1.2. Tính chất của màng mỏng hữu cơ trong kìm quang học

Màng mỏng hữu cơ có tính chất phi tuyến cao, cho phép tạo ra các vi thấu kính với hiệu suất bẫy quang tốt hơn. Những chất màu hữu cơ này không chỉ giúp tăng cường quang lực mà còn tạo ra các cấu hình kìm quang học đa dạng, phù hợp với nhiều loại vi hạt khác nhau.

II. Vấn đề và thách thức trong nghiên cứu kìm quang học phi tuyến

Mặc dù kìm quang học phi tuyến đã đạt được nhiều thành tựu, nhưng vẫn còn nhiều thách thức cần phải giải quyết. Các vấn đề như độ chính xác trong điều khiển vi hạt, sự phức tạp của hệ thống thiết bị và khả năng ứng dụng trong thực tế vẫn đang là những câu hỏi mở. Việc cải thiện các phương pháp điều khiển và tối ưu hóa thiết kế kìm quang học là rất cần thiết.

2.1. Độ chính xác trong điều khiển vi hạt

Độ chính xác trong điều khiển vi hạt là một trong những thách thức lớn nhất trong nghiên cứu kìm quang học phi tuyến. Các phương pháp hiện tại vẫn chưa đạt được độ chính xác cao, đặc biệt khi điều khiển trong không gian ba chiều.

2.2. Sự phức tạp của hệ thống thiết bị

Hệ thống thiết bị kìm quang học thường rất phức tạp, yêu cầu nhiều yếu tố để hoạt động hiệu quả. Việc giảm thiểu số lượng yếu tố cần thiết trong thiết kế kìm quang học phi tuyến là một trong những mục tiêu quan trọng của nghiên cứu này.

III. Phương pháp nghiên cứu kìm quang học phi tuyến hiệu quả

Để nghiên cứu kìm quang học phi tuyến, các phương pháp mô hình hóa và phân tích được áp dụng. Việc sử dụng lý thuyết quang phi tuyến và động học của vi hạt giúp xây dựng các mô hình chính xác hơn. Các thí nghiệm thực nghiệm cũng được thực hiện để kiểm chứng các lý thuyết đã đề xuất.

3.1. Mô hình hóa kìm quang học phi tuyến

Mô hình hóa kìm quang học phi tuyến dựa trên lý thuyết quang phi tuyến giúp xác định các đặc trưng của kìm quang học. Các phương trình mô tả quang lực và hiệu suất bẫy quang được xây dựng để phục vụ cho việc phân tích.

3.2. Thí nghiệm kiểm chứng lý thuyết

Các thí nghiệm thực nghiệm được thực hiện để kiểm chứng các lý thuyết đã đề xuất. Kết quả từ các thí nghiệm này sẽ cung cấp thông tin quý giá cho việc cải thiện thiết kế và hiệu suất của kìm quang học phi tuyến.

IV. Ứng dụng thực tiễn của kìm quang học phi tuyến trong nghiên cứu

Kìm quang học phi tuyến sử dụng màng mỏng hữu cơ đã cho thấy nhiều ứng dụng thực tiễn trong nghiên cứu sinh học và vật lý. Việc điều khiển vi hạt và kéo căng phân tử ADN là những ứng dụng nổi bật, giúp mở rộng khả năng nghiên cứu trong các lĩnh vực này.

4.1. Điều khiển vi hạt trong không gian ba chiều

Kìm quang học phi tuyến cho phép điều khiển vi hạt trong không gian ba chiều một cách chính xác. Điều này mở ra nhiều cơ hội nghiên cứu mới trong lĩnh vực sinh học và vật lý.

4.2. Kéo căng phân tử ADN và ứng dụng trong sinh học

Việc kéo căng phân tử ADN bằng kìm quang học phi tuyến giúp nghiên cứu các đặc tính của ADN và các tương tác sinh học. Đây là một ứng dụng quan trọng trong nghiên cứu di truyền và sinh học phân tử.

V. Kết luận và tương lai của nghiên cứu kìm quang học phi tuyến

Nghiên cứu kìm quang học phi tuyến với màng mỏng hữu cơ đã mở ra nhiều hướng đi mới trong quang học. Tương lai của nghiên cứu này hứa hẹn sẽ mang lại nhiều ứng dụng thực tiễn và cải tiến trong công nghệ điều khiển vi hạt. Việc tiếp tục nghiên cứu và phát triển các phương pháp mới sẽ giúp nâng cao hiệu suất và độ chính xác trong các ứng dụng quang học.

5.1. Hướng đi mới trong nghiên cứu kìm quang học

Nghiên cứu kìm quang học phi tuyến sẽ tiếp tục phát triển với nhiều hướng đi mới. Việc áp dụng các công nghệ mới và cải tiến thiết kế sẽ giúp nâng cao hiệu suất và độ chính xác trong điều khiển vi hạt.

5.2. Tác động của nghiên cứu đến các lĩnh vực khác

Nghiên cứu kìm quang học phi tuyến không chỉ có tác động đến lĩnh vực quang học mà còn mở rộng ra nhiều lĩnh vực khác như sinh học, vật lý và công nghệ. Điều này cho thấy tầm quan trọng của nghiên cứu này trong việc phát triển công nghệ hiện đại.

15/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Kìm quang học ứng dụng điều khiển vi hạt Tổng quan về OF, OT, LOTW, NOTW và các vật liệu phi tuyến bậc ba (KF); phân tích những ưu điểm, nhược điểm của kìm quang học đã được nghiên cứu, từ đó đề xuất NOTW sử dụng OD. Chương 2: Mẫu kìm quang học phi tuyến sử dụng màng thuốc nhuộm hữu cơ. Đưa ra cấu hình của NOTW sử dụng OD như NML. Dẫn các biểu thức về tiêu cự của NML, OF tác động lên DMP.

Khảo sát số, sự phụ thuộc của tiêu cự của NML, tiết diện thắt LGB trong chất lưu, phân bố của OF trong không gian ba chiều vào các tham số thiết kế. Hiệu suất bẫy của kìm quang học phi tuyến Dẫn biểu thức của OTE dọc, ngang của NOTW. Khảo sát sự phụ thuộc của OTE vào các tham số thiết kế. So sánh OTE của NOTW với OTE của OTW.

Bình luận rút ra đặc trưng ưu việt của NOTW đã đề xuất. Điều khiển toàn quang vi hạt trong không gian. Khảo sát quá trình bẫy và điều khiển DMP tự do trong không gian hai chiều, ba chiều. Khảo sát quá trình bẫy và điều khiển DMP bẫy liên kết với phân tử ADN và quá trình kéo căng phân tử ADN.

Bình luận về cấu hình NOTW ứng dụng cho quá trình kéo căng các chủng loại phân tử ADN có CL khác nhau. Nội dung chính của luận án được công bố trong 06 bài báo khoa học đăng trên các tạp chí: Optic Communication (02 bài, ISI), Optical and Quantum Electronics (01 bài, ISI), Nghiên cứu Khoa học và Công nghệ Quân sự (01 bài), Hội nghị Quang học Quang phổ toàn quốc (02 bài). 5 Chƣơng 1 KÌM QUANG HỌC ỨNG DỤNG ĐIỀU KHIỂN VI HẠT Chương này sẽ trình bày tổng quan về phát triển của bẫy quang học (OT), khái niệm quang lực (OF); các loại OF và cơ chế hình thành chúng; cơ sở thiết kế kìm quang học tuyến tính LOTW và điều kiện bẫy các vi hạt điện môi (DMP); những yêu cầu nghiên cứu trong thực tế và đề xuất các dạng LOTW ứng dụng điều khiển DMP bẫy trong không gian; những đề xuất áp dụng hiệu ứng phi tuyến (KE) vào thiết kế kìm quang học tuyến tính (NOTW) cho mục đích điều khiển vi hạt bằng phương pháp toàn quang (aOCM).1 Tổng quan về phát triển của kìm quang học Năm 1970, trong công trình lý thuyết của mình, A. Ashkin đã khẳng định có thể sử dụng áp suất bức xạ để tăng tốc (accelerate) và giam giữ (trap) các vi hạt điện môi (Dielectric MicroParticles-DMP) [7].

Phát hiện đó đã được chính Ashkin và cộng sự minh chứng bằng thực nghiệm khi khảo sát quang lực gradient (Gradient Optical Force-GOF) của một chùm laser được hội tụ mạnh tác động lên DMP [8]. Từ đây, hàng loạt các công trình nghiên cứu về lý thuyết cũng như thực nghiệm đã công bố về kết quả tính toán, xác định độ lớn quang lực (Optical Force-OF) của chùm tia laser tác động lên DMP và một số mẫu bẫy quang học (Optical Trap-OT) khác nhau [9],[10],[12],[17],[25]. Không chỉ dừng lại ở chức năng giam giữ các DMP tại một vị trí nhất định, mà bẫy quang học có thể điều khiển (Control) di chuyển các DMP trong không gian bằng cách thay đổi vị trí vết hội tụ của chùm laser. Kìm quang học - từ đây định nghĩa là kìm quang học tuyến tính (Linear optical tweezers-LOTW) là thiết bị quang học có thể đồng thời giam giữ và di chuyển DMP trong không gian ra đời [11],[13], [29],[33],[36],[40],[41],[54], [57],[66],[77],[87],[88],[105],[108].

Ngay sau khi ra đời, LOTW được đánh giá như một thiết bị trợ giúp hữu hiệu trong nghiên cứu các đối tượng sinh học như tế bào sống, tế bào vi khuẩn, đặc 6 biệt các phân tử ADN [53],[57],[77],[87],[88],[103]. Bằng phương pháp điều khiển điện - cơ (Electro-Mechanical Control Method-EMCM), có sự hỗ trợ của máy tính, vết hội tụ của chùm laser, tức là tâm bẫy được quét trong không gian một chiều [77], hai chiều [26],[33],[69] hoặc ba chiều [19],[107], DMP bị bẫy cũng sẽ được điều khiển theo trong không gian đó. Mặc dù đã có nhiều phương pháp như điện cơ EMCM, Điện-quang (Electro-Optical Control Method-EOCM), Quang-cơ (Opto-Mechanical Control Method-OMCM), Quang-âm (Acousto-Optical Control Method-AOCM), nhưng cho đến nay phương pháp điều khiển toàn quang chưa được nghiên cứu và đưa vào ứng dụng, ngoại trừ phương pháp điều khiển bằng hai chùm laser trong kìm quang học sử dụng chất lưu Kerr (Kerr Fluid-KF) được đề xuất vào 2016 [94]. Năm 1997, Rometic Pobre và cộng sự [84] đã phân tích các đặc trưng của lực bức xạ (Radiation force) sinh ra trong quá trình tương tác giữa chùm laser Gauss (Laser Gausian Beam- LGB) không phân cực và vi hạt Kerr (Kerr MicroParticle-KMP) không hấp thụ có chiết suất phụ thuộc bậc nhất vào cường độ chùm tia.

Các tính chất của lực bức xạ được xem xét như một hàm của công suất chùm tia, khoảng cách dọc trục, bán kính của DMP, tỉ số chiết suất của DMP và môi trường chung quanh. Các đặc trưng lực bức xạ thu được khi có hiệu ứng Kerr đã được so sánh với lực bức xạ khi không có mặt hiệu ứng Kerr (Kerr Effect-KE). Kết quả nghiên cứu đã cho thấy tổng lực sẽ thay đổi, trong đó có đóng góp quan trọng từ KE khi cường độ chùm bức xạ đủ lớn. Sau đó 5 năm, các tác giả đã xác định đặc trưng của quang lực (Optical Force - OF) của LGB hội tụ mạnh tác động lên KMP cứng, không hấp thụ cộng hưởng [85].

Ngoài những kết quả chứng minh OF tăng lên khi tỉ số chiết suất giữa DMP và môi trường lớn hơn 1, các tác giả còn chỉ ra sự đổi hướng OF khi tỉ số chiết suất nhỏ hơn 1, tức là trong trường hợp này thay vì sử dụng chùm laser dạng Hollow Gauss (Laser Hollow- Gaussian Beam-LHGB) nên 7 sử dụng LGB cho loại vi hạt này. Các tác giả cũng đã đề xuất kỹ thuật tạo OT cho các KMP có tính phi tuyến yếu. Mãi đến năm 2012, Hồ Quang Quý và cộng sự [42],[43] đã dẫn ra biểu thức tính OF tác động lên KMP, đồng thời khảo sát ảnh hưởng của cường độ đỉnh (Peak intensity), bán kính mặt thắt (Beam waist’s radius) của LGB lên OF. Các tác giả chỉ ra rằng, khả năng bẫy các KMP sẽ lớn hơn các DMP không nhạy với KE.

Đồng thời cũng chỉ ra rằng có thể sử dụng LGB để bẫy các DMP có chiết suất nhỏ hơn chiết suất môi trường. Tiếp tục, các tác giả Hoàng Văn Nam đã nghiên cứu OF tác động lên DMP trong môi trường Kerr mỏng [44]. Kết quả cho thấy, KE đơn thuần trong môi trường chất lưu có thể làm giảm OF tác động lên DMP, tuy nhiên, hiệu ứng tự hội tụ (Self focus effect- SFE) kèm theo có thể tái phân bố LGB trong KF và kết quả sẽ tăng cường cường độ đỉnh và giảm bán kính thắt chùm, vì thế tổng OF tác động DMP vẫn sẽ tăng lên đáng kể. Hơn nữa, các tác giả phát hiện ra rằng nếu SFE xảy ra trong môi trường Kerr có độ dày nhất định thì có thể điều khiển vi hạt trên trục chùm tia bằng cách thay đổi công suất laser trung bình (Average power of laser beam-APoLB) của LGB thay vì thay đổi cấu hình của kìm quang học, tức là thay hệ kính hiển vi (Mircoscope Objectives-MO) có khẩu độ số (Numerical Aperture - NA) khác [96].

Như vậy, các tác giả đã lần đầu tiên gợi ý kìm quang học phi tuyến (Nonlinear Optical Tweezers - NOTW) điều khiển DMP bằng phương pháp toàn quang (all Optical Control Method- aOCM). Dựa trên một số kết quả công bố trong luận án tiến sĩ của Hoàng Văn Nam, tác giả Thái Đình Trung và cộng sự [94] đã đề xuất aOCM để điều khiển DMP gắn với phân tử ADN trong không gian 3D. Một NOTW sử dụng hai nguồn laser, một trong đó có công suất yếu điều khiển vi hạt trong mặt thắt chùm tia (không gian 2D) và nguồn còn lại có công suất lớn hơn sẽ điều khiển vi hạt dọc theo trục laser (không gian 1D). Tuy nhiên, với cấu hình NOTW mà 8 Thái Đình Trung công bố trong luận án tiến sĩ của mình thì phương pháp điều khiển DMP trong môi trường Kerr cũng phải sử dụng ít nhất hai yếu tố (hai nguồn laser) giống như EMCM trước đây [27],[34],[70],[81],[107].

Năm 2017, trong luận án tiến sĩ của mình, tác giả Nguyễn Văn Thịnh đã đề xuất một cấu hình mảng kìm quang học (Array of Optical Tweezers- AoOTW) mới, trong đó sử dụng vật liệu quang âm (Acousto-optical material) và sử dụng nguồn âm có tần số và cường độ phù hợp để tạo ra mảng vi thấu kính (Array of microlens- AoML). Kết quả nghiên cứu AoOTW đã chỉ ra rằng, có thể sử dụng duy nhất tần số sóng âm để điều khiển DMP trong không gian 3D. Đề xuất của Nguyễn Văn Thịnh đã được các tác giả Hồ Quang Quý và cộng sự áp dụng cho quá trình kéo căng phân tử ADN trong không gian 3 chiều của chất lưu [95]. Kết quả cho thấy chỉ thay đổi tần số của sóng âm là có thể kéo căng phân tử ADN mà không quan tâm đến quá trình thay đổi hướng của lực đàn hồi (Elastic Force- EF) trong quá trình kéo.

Các công trình mới trên đây đã đề xuất những cải tiến cho LOTW ứng dụng trong nghiên cứu các quá trình lý sinh (Biophysical process) của các đối tượng sinh học (Bio objects). Mỗi NOTW đã nghiên cứu đều có những ưu điểm riêng và bổ trợ cho nhau, tuy nhiên vẫn còn tồn tại một số nhược điểm cần lưu ý. - Với LOTW sử dụng KF có thể ứng dụng điều khiển DMP trong không gian ba chiều, nhưng sẽ gặp khó khăn trong quá trình chọn môi trường Kerr phù hợp với DMP có chiết suất khác và tính chất hóa, sinh khác nhau. - AoOTW tránh được nhược điểm của NOTW sử dụng KF, tuy nhiên, một lần nữa gặp phải khó khăn trong thực tế là cường độ sóng âm phải đạt giá trị cao phù hợp nào đó.

Đến đây, một câu hỏi đặt ra là có phương pháp nào để tránh được hai 9 nhược điểm trên không?. Một ý tưởng hé mở, khi trong những năm gần đây, rất nhiều chất màu hữu cơ có tính chất phi tuyến bậc ba cao đã được quan tâm và nghiên cứu chế tạo. Các chất khí thông thường như khí N 2, O2, N2O, và Ar và chất lỏng như nước (H2O), ethanol (C2H5OH), benzen (C6H6),…có độ phi tuyến bậc ba rất thấp, hệ số chiết suất phi tuyến có giá trị dao động trong khoảng (10-2210-20) cm2/W [55],[74].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ