BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO, BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG HUỲNH THỊ XƯƠNG MAI KIẾN THỨC, THỰC HÀNH PHÒNG BỆNH TAY CHÂN MIỆNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN CỦA BÀ MẸ CÓ CON DƯỚI 5 TUỔI TẠI XÃ TÂN KIỀU, HUYỆN THÁP MƯỜI, TỈNH ĐỒNG THÁP NĂM 2018 LUẬN VĂN THẠC SỸ Y TẾ CÔNG CỘNG MÃ SỐ: 60720301 HÀ NỘI, NĂM 2019 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO, BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG HUỲNH THỊ XƯƠNG MAI LUẬN VĂN THẠC SĨ KIẾN THỨC, THỰC HÀNH PHÒNG BỆNH TAY CHÂN MIỆNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN CỦA BÀ MẸ CÓ CON DƯỚI 5 TUỔI TẠI XÃ TÂN KIỀU, HUYỆN THÁP MƯỜI, TỈNH ĐỒNG THÁP NĂM 2018 LUẬN VĂN THẠC SỸ Y TẾ CÔNG CỘNG MÃ SỐ: 60720301 GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN: TS. NGUYỄN NGỌC ẤN HÀ NỘI, NĂM 2018 I MỤC LỤC ĐẶT VẤN ĐỀ . VIII MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU.4 TỔNG QUAN TÀI LIỆU . Bệnh tay chân miệng:. Đặc điểm chung của bệnh tay chân miệng:. Các biện pháp phòng bệnh tay chân miệng:. Tình hình bệnh tay chân miệng trên thế giới và ở Việt Nam: . Một số nghiên cứu về kiến thức, thực hành phòng chống bệnh tay chân miệng: . Một số đặc điểm và tình hình bệnh TCM tại địa bàn nghiên cứu: .26 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU . Đối tượng, thời gian và địa điểm nghiên cứu:. Thiết kế nghiên cứu: . Mẫu và phương pháp chọn mẫu: . Phương pháp thu thập số liệu: . Biến và định nghĩa biến: . Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: . Thước đo và tiêu chuẩn đánh giá . Đạo đức nghiên cứu: . Error! Bookmark not defined.35 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .81 TÀI LIỆU THAM KHẢO .85 II Phụ lục 2.116 III DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT CBYT Cán bộ Y tế ĐTNC Đối tượng nghiên cứu ĐTV Điều tra viên EV Enterovirus TCM Tay chân miệng WHO Tổ chức Y tế thế giới YTCC Y tế công cộng IV DANH MỤC BẢNG Bảng 1. Tình hình bệnh TCM tại Việt Nam 2013 – 2015 . Bảng chi tiết lấy mẫu từng ấp . Đặc điểm của ĐTNC . Kiến thức của bà mẹ về dịch tễ học bệnh TCM: . Kiến thức của bà mẹ về nhận biết dấu hiệu, sự nguy hiểm và biến chứng của bệnh TCM . Kiến thức của bà mẹ về sự lây truyền của bệnh: . Kiến thức của bà mẹ về các nguy cơ mắc bệnh TCM: . Kiến thức của bà mẹ về phòng bệnh TCM: . Kiến thức về chăm sóc và điều trị khi trẻ bệnh TCM: . Thực hành rửa tay của bà mẹ: . Thực hành rửa tay cho trẻ: . Thực hành vệ sinh răng miệng cho trẻ: . Thực hành vệ sinh nhà ở: . Thực hành lau rửa đồ chơi cho trẻ:. Thực hành vệ sinh ăn uống:. Thực hành về xử lý phân, dịch tiết của trẻ: . Gia đình xung quanh, bạn bè, cơ quan có trẻ từng mắc bệnh TCM: . Hoạt động hỗ trợ phòng bệnh TCM từ cán bộ y tế: . Nguồn cung cấp thông tin về bệnh TCM bà mẹ được nghe/nhìn: . Mối liên quan đặc điểm của bà mẹ với kiến thức phòng bệnh TCM:. Mối liên quan của tình hình mắc bệnh TCM của gia đình xung quanh với kiến thức phòng bệnh TCM của bà mẹ: . Mối liên quan của hoạt động hỗ trợ phòng bệnh TCM từ cán bộ Y tế với kiến thức phòng bệnh TCM của bà mẹ: . Mối liên quan của hiệu quả nguồn cung cấp thông tin với kiến thức phòng bệnh TCM của bà mẹ: . Mối liên quan giữa giữa đặc điểm của bà mẹ với thực hành về phòng bệnh TCM: . Mối liên quan của tình hình mắc bệnh TCM của gia đình xung quanh với thực hành phòng bệnh TCM của bà mẹ: . Mối liên quan của hoạt động hỗ trợ phòng bệnh TCM từ cán bộ Y tế với thực hành phòng bệnh TCM của bà mẹ: . Mối liên quan của hiệu quả nguồn cung cấp thông tin với thực hành phòng bệnh TCM của bà mẹ: . Mối liên quan giữa kiến thức với thực hành phòng bệnh TCM: .62 VI DANH MỤC HÌNH Hình 1. Một vài hình ảnh về bệnh tay chân miệng .5 VII DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biều đồ 1. Tình hình số ca mắc bệnh tay chân miệng tại các huyện, thị, thành phố tỉnh Đồng Tháp đến tuần 52, ngày 31/12/2017 . Tình hình số ca mắc và tử vong bệnh tay chân miệng qua các năm của huyện Tháp Mười (năm 2010 đến năm 2017) . Trung bình số ca mắc bệnh TCM 6 năm tại các xã, thị trấn huyện Tháp Mười (năm 2012 đến năm 2017) . Bảng tổng hợp đánh giá kiến thức của bà mẹ về phòng bệnh TCM: . Kiến thức chung của bà mẹ về phòng bệnh TCM:. Biểu đồ tổng hợp đánh giá thực hành đạt của bà mẹ về phòng bệnh TCM: . Thực hành chung của bà mẹ về phòng bệnh TCM: . Đánh giá chung hiệu quả hoạt động hỗ trợ phòng bệnh TCM từ CBYT: . Đánh giá chung hiệu quả thông tin bệnh TCM bà mẹ được nghe/nhìn .65 VIII TÓM TẮT NGHIÊN CỨU Bệnh tay chân miệng (TCM) là bệnh truyền nhiễm lây từ người sang người, dễ gây thành dịch do vi-rút đường ruột gây ra; bệnh được Tổ chức Y tế thế giới xếp vào một trong những bệnh truyền nhiễm khẩn cấp phải được thông báo. Tại huyện Tháp Mười tỉnh Đồng Tháp, trong 5 năm gần đây tình hình mắc TCM trên địa bàn huyện diễn biến phức tạp và hết sức nguy hiểm. Trên địa bàn huyện đến cuối năm 2017, trẻ dưới 5 tuổi là lứa tuổi mắc bệnh cao nhất, 361/461 ca chiếm đến 78,3% và xã Tân Kiều là xã có số ca mắc bệnh TCM cao nhất. Vì vậy hiệu quả của công tác phòng bệnh TCM phụ thuộc rất nhiều vào kiến thức, thực hành của bà mẹ. Nhằm đưa ra một cái nhìn khái quát về kiến thức, thực hành của bà mẹ có con dưới 5 tuổi tại xã Tân Kiều, chúng tôi đã tiến hành một nghiên cứu mô tả cắt ngang có phân tích từ tháng 12/2017 đến tháng 11/2018 trên 278 bà mẹ có con dưới 5 tuổi tại xã Tân Kiều với hai mục tiêu: (1) Mô tả kiến thức, thực hành về phòng bệnh tay chân miệng của bà mẹ có con dưới 5 tuổi tại xã Tân Kiều, huyện Tháp Mười, tỉnh Đồng Tháp năm 2018 và (2) Xác định một số yếu tố liên quan đến kiến thức, thực hành về phòng bệnh tay chân miệng của bà mẹ. Kết quả nghiên cứu cho thấy: Có 49,6% bà mẹ có con dưới 5 tuổi tại xã Tân Kiều huyện Tháp Mười tỉnh Đồng Tháp có kiến thức đạt và 50,4% bà mẹ có kiến thức không đạt về phòng bệnh TCM. Trong đó, kiến thức về dấu hiệu và biến chứng bệnh TCM, kiến thức về chăm sóc và điều trị khi trẻ bệnh TCM đạt rất thấp, dưới 45,0%. Có 45,1% bà mẹ có con dưới 5 tuổi tại xã Tân Kiều huyện Tháp Mười tỉnh Đồng Tháp có thực hành đạt và 54,9% bà mẹ có thực hành không đạt về phòng bệnh TCM. Trong đó, thực hành về rửa tay cho trẻ, thực hành về rửa tay của bà mẹ, thực hành vệ sinh răng miệng cho trẻ đạt rất thấp, dưới 41,0%. Trình độ học vấn, nghề nghiệp, thu nhập bình quân, số thành viên của gia đình, tình hình mắc bệnh TCM của gia đình xung quanh bà mẹ và hiệu quả nguồn IX cung cấp thông tin có mối liên quan có ý nghĩa thống kê đến kiến thức phòng bệnh TCM của bà mẹ có con dưới 5 tuổi. Trình độ học vấn, nghề nghiệp, thu nhập bình quân và kiến thức phòng bệnh TCM của bà mẹ có liên quan có ý nghĩa thống kê đến thực hành phòng bệnh TCM của bà mẹ có con dưới 5 tuổi. Nghiên cứu cũng đưa ra một số khuyến nghị cụ thể để hiệu quả phòng bệnh TCM của bà mẹ được nâng lên trong thời gian tới: - Đối với Trạm Y tế: + Tăng cường công tác truyền thông phòng bệnh TCM cho bà mẹ có con dưới 5 tuổi. + Tổ chức các buổi thực hành cho bà mẹ về 6 bước rửa tay bằng xà phòng theo hướng dẫn của Bộ Y tế để phòng bệnh TCM. + Phân công cán bộ kết hợp nhân viên y tế ấp xuống địa bàn vãng gia, nói chuyện chuyên đề hướng dẫn, tuyên truyền các biện pháp phòng bệnh TCM. - Đối với Ủy ban nhân dân xã: Chỉ đạo các ban, ngành, đoàn thể phối hợp Trạm Y tế thực hiện chiến dịch rửa tay bằng xà phòng, tuyên truyền các biện pháp phòng bệnh TCM; Trạm Truyền thanh tăng thời lượng phát sóng về bài viết phòng chống bệnh TCM. 1 ĐẶT VẤN ĐỀ Bệnh tay chân miệng (TCM) là bệnh nhiễm vi-rút cấp tính, lây từ người sang người, dễ gây thành dịch do vi-rút đường ruột gây ra. Các vi-rút có khả năng gây bệnh TCM trong nhóm này gồm vi-rút Coxsackie, vi-rút Enterovirus và các vi-rút đường ruột khác, trong đó thường gặp là vi-rút đường ruột týp 71 (EV71) và Coxsackie A16, A6, vi-rút EV71 có thể gây các biến chứng nặng và dẫn đến tử vong. Bệnh có thể gặp ở mọi lứa tuổi nhưng thường gặp ở trẻ dưới 5 tuổi và có khả năng gây thành dịch lớn. Dấu hiệu đặc trưng của bệnh là sốt, đau họng, tổn thương niêm mạc miệng và da chủ yếu ở dạng phỏng nước thường thấy ở lòng bàn tay, lòng bàn chân, đầu gối, mông. Bệnh có thể diễn biến nặng và gây biến chứng nguy hiểm như viêm não-màng não, viêm cơ tim, phù phổi cấp dẫn đến tử vong nên cần phải được phát hiện sớm, điều trị kịp thời [16, 17]. Trong những năm gần đây, bệnh TCM đang là một vấn đề Y tế công cộng rất đáng lo ngại của nhiều quốc gia trong khu vực, trong đó có Việt Nam [8]. Theo báo cáo của Bộ Y tế, cả nước ghi nhận 43.162 trường hợp mắc bệnh tay chân miệng tại 63 tỉnh, thành phố [18]. Tại tỉnh Đồng Tháp, là một tỉnh thuộc khu vực Tây Nam Bộ, một trong những điểm nóng về tình hình bệnh TCM của khu vực.188 ca mắc, 07 ca tử vong; năm 2013 có 3.848 ca mắc, 05 ca tử vong; năm 2014 có 4.525 ca mắc, 01 ca tử vong; năm 2015 có 4.009 ca mắc, 01 ca tử vong. Đến 31/12/2017 toàn Tỉnh có 6.710 ca, bệnh đang diễn biến hết sức phức tạp và không có dấu hiệu dừng lại [24]. Tại huyện Tháp Mười, theo báo cáo Trung tâm Y tế huyện, trong năm 2010 bệnh TCM chỉ mắc 23 ca, nhưng đến năm 2011 bệnh TCM tăng lên 554 ca; đỉnh điểm năm 2012 bệnh TCM tăng lên 587 ca (01 ca tử vong), năm 2013 là 369 ca (01 ca tử vong), năm 2014 là 488 ca (tử vong 01 ca, toàn Tỉnh chỉ có 01 ca tử vong), năm 2015, 2016 số cas mắc có giảm.
Tổng quan nghiên cứu
Bệnh tay chân miệng (TCM) là một bệnh truyền nhiễm cấp tính do vi-rút đường ruột gây ra, có khả năng lây lan nhanh và dễ gây thành dịch, đặc biệt ảnh hưởng nghiêm trọng đến trẻ em dưới 5 tuổi. Theo báo cáo của Bộ Y tế, cả nước ghi nhận hơn 43.000 ca mắc TCM tại 63 tỉnh, thành phố, trong đó tỉnh Đồng Tháp là một trong những điểm nóng với hơn 6.700 ca mắc tính đến cuối năm 2017. Tại huyện Tháp Mười, số ca mắc TCM tăng đột biến từ 23 ca năm 2010 lên 461 ca năm 2017, trong đó trẻ dưới 5 tuổi chiếm tới 78,3%. Xã Tân Kiều là địa phương có số ca mắc cao nhất huyện, phản ánh mức độ phức tạp và nguy hiểm của dịch bệnh tại khu vực này.
Nghiên cứu được thực hiện nhằm mục tiêu mô tả kiến thức và thực hành phòng bệnh TCM của bà mẹ có con dưới 5 tuổi tại xã Tân Kiều, đồng thời xác định các yếu tố liên quan ảnh hưởng đến kiến thức và thực hành này. Thời gian nghiên cứu kéo dài từ tháng 12/2017 đến tháng 11/2018 với mẫu 278 bà mẹ được chọn ngẫu nhiên từ 4 ấp của xã. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa quan trọng trong việc xây dựng các chiến lược can thiệp nâng cao hiệu quả phòng chống bệnh TCM, góp phần giảm thiểu số ca mắc và bảo vệ sức khỏe cộng đồng, đặc biệt là nhóm trẻ dễ tổn thương.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu dựa trên khung lý thuyết tổng hợp từ các nghiên cứu trước đây về kiến thức và thực hành phòng bệnh TCM, trong đó tập trung vào các khái niệm chính sau:
- Kiến thức phòng bệnh TCM: Bao gồm hiểu biết về dịch tễ học, nhận biết dấu hiệu và biến chứng, đường lây truyền, nguy cơ mắc bệnh, biện pháp phòng ngừa và chăm sóc điều trị khi trẻ mắc bệnh.
- Thực hành phòng bệnh TCM: Các hành vi cụ thể như rửa tay của bà mẹ và trẻ, vệ sinh răng miệng, vệ sinh nhà ở, lau rửa đồ chơi, vệ sinh ăn uống và xử lý phân dịch tiết của trẻ.
- Yếu tố cá nhân và môi trường: Tuổi, trình độ học vấn, nghề nghiệp, thu nhập, số thành viên gia đình, tình hình mắc bệnh trong gia đình và cộng đồng, hoạt động hỗ trợ từ cán bộ y tế, nguồn cung cấp thông tin về bệnh TCM.
Khung lý thuyết này giúp phân tích mối quan hệ giữa các yếu tố cá nhân và môi trường với kiến thức, thực hành phòng bệnh của bà mẹ, từ đó đề xuất các giải pháp can thiệp phù hợp.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu được thiết kế theo phương pháp mô tả cắt ngang có phân tích, tiến hành tại xã Tân Kiều, huyện Tháp Mười, tỉnh Đồng Tháp trong khoảng thời gian 12 tháng (12/2017 - 11/2018). Mẫu nghiên cứu gồm 278 bà mẹ có con dưới 5 tuổi chưa từng mắc bệnh TCM, được chọn ngẫu nhiên hệ thống từ danh sách 629 bà mẹ tại 4 ấp của xã.
Dữ liệu được thu thập thông qua phỏng vấn trực tiếp bằng bộ câu hỏi cấu trúc gồm các phần về thông tin cá nhân, kiến thức, thực hành phòng bệnh TCM, tình hình mắc bệnh trong gia đình và cộng đồng, hoạt động hỗ trợ từ cán bộ y tế, và nguồn cung cấp thông tin. Bộ câu hỏi được thử nghiệm và điều chỉnh phù hợp với đối tượng nghiên cứu.
Phân tích dữ liệu sử dụng phần mềm SPSS 20 với các phương pháp thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ %) và phân tích đơn biến (kiểm định p-value, OR, CI 95%) để xác định mối liên quan giữa kiến thức, thực hành và các yếu tố liên quan. Tiêu chuẩn đánh giá kiến thức và thực hành dựa trên thang điểm của nghiên cứu tương tự, với điểm đạt tối thiểu 50% số câu hỏi đúng.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
-
Kiến thức phòng bệnh TCM của bà mẹ: Có 49,6% bà mẹ đạt kiến thức về phòng bệnh TCM. Tuy nhiên, kiến thức về dấu hiệu và biến chứng bệnh, cũng như chăm sóc và điều trị khi trẻ mắc bệnh chỉ đạt dưới 45%. Cụ thể, chỉ 30,2% bà mẹ biết tác nhân gây bệnh là vi-rút, 69% nhận biết đúng lứa tuổi dễ mắc bệnh, và 67,9% biết thời điểm xuất hiện bệnh. Kiến thức về đường lây truyền đạt 91,8%, nhưng chỉ 27% biết vi-rút lây qua phân trẻ bệnh.
-
Thực hành phòng bệnh TCM của bà mẹ: 45,1% bà mẹ có thực hành đạt. Thực hành rửa tay cho trẻ, rửa tay của bà mẹ và vệ sinh răng miệng cho trẻ đều rất thấp, dưới 41%. Ví dụ, chỉ khoảng 38,8% bà mẹ thực hiện đúng các biện pháp vệ sinh đồ chơi và vật dụng trẻ tiếp xúc, 59,9% không để trẻ tiếp xúc với trẻ bệnh.
-
Các yếu tố liên quan đến kiến thức và thực hành: Trình độ học vấn, nghề nghiệp, thu nhập bình quân, số thành viên gia đình, tình hình mắc bệnh TCM trong gia đình và hiệu quả nguồn cung cấp thông tin có mối liên quan có ý nghĩa thống kê đến kiến thức phòng bệnh TCM. Trình độ học vấn, nghề nghiệp và kiến thức phòng bệnh có liên quan đến thực hành phòng bệnh (p<0,05). Bà mẹ có trình độ học vấn Trung học phổ thông trở lên có kiến thức đạt cao gấp 2,5 lần và thực hành đạt cao gấp 3,2 lần so với nhóm thấp hơn.
-
Tình hình mắc bệnh TCM tại địa phương: Xã Tân Kiều là xã có số ca mắc TCM cao nhất huyện Tháp Mười trong 6 năm liên tiếp (2012-2017). Số ca mắc tăng 105% năm 2017 so với năm 2016, với trẻ dưới 5 tuổi chiếm 78,3% tổng số ca mắc.
Thảo luận kết quả
Kết quả cho thấy kiến thức và thực hành phòng bệnh TCM của bà mẹ tại xã Tân Kiều còn nhiều hạn chế, đặc biệt trong nhận biết dấu hiệu, biến chứng và chăm sóc điều trị khi trẻ mắc bệnh. Điều này phù hợp với các nghiên cứu trong nước và quốc tế, cho thấy kiến thức và thực hành phòng bệnh TCM thường thấp ở nhóm dân cư có trình độ học vấn và thu nhập thấp, nghề nghiệp nông nghiệp chiếm đa số.
Mối liên quan chặt chẽ giữa kiến thức và thực hành nhấn mạnh tầm quan trọng của việc nâng cao nhận thức để cải thiện hành vi phòng bệnh. Việc số ca mắc TCM tăng cao tại địa phương phản ánh sự cần thiết của các biện pháp can thiệp hiệu quả, đặc biệt là truyền thông giáo dục sức khỏe và hỗ trợ thực hành vệ sinh cá nhân.
Dữ liệu có thể được trình bày qua biểu đồ phân bố tỷ lệ kiến thức và thực hành đạt, bảng so sánh các yếu tố liên quan với kết quả kiến thức và thực hành, cũng như biểu đồ số ca mắc TCM theo năm tại xã Tân Kiều để minh họa xu hướng dịch bệnh.
Đề xuất và khuyến nghị
-
Tăng cường truyền thông giáo dục sức khỏe: Trạm Y tế xã cần tổ chức các buổi truyền thông chuyên đề về bệnh TCM, tập trung nâng cao kiến thức về dấu hiệu, biến chứng và cách chăm sóc trẻ khi mắc bệnh. Mục tiêu tăng tỷ lệ bà mẹ có kiến thức đạt lên trên 70% trong vòng 12 tháng.
-
Tổ chức thực hành rửa tay đúng cách: Tổ chức các lớp hướng dẫn thực hành 6 bước rửa tay bằng xà phòng theo hướng dẫn của Bộ Y tế cho bà mẹ và người chăm sóc trẻ, nhằm nâng cao tỷ lệ thực hành rửa tay đúng và thường xuyên lên trên 60% trong 1 năm.
-
Phân công cán bộ y tế xuống địa bàn: Cán bộ y tế phối hợp nhân viên y tế ấp thực hiện vãng gia, tuyên truyền, hướng dẫn các biện pháp phòng bệnh TCM, đặc biệt chú trọng nhóm bà mẹ có trình độ học vấn thấp và thu nhập thấp.
-
Phối hợp các ban ngành địa phương: Ủy ban nhân dân xã chỉ đạo các ban, ngành, đoàn thể phối hợp với Trạm Y tế thực hiện chiến dịch rửa tay bằng xà phòng, tăng cường phát sóng truyền thanh về phòng chống bệnh TCM, nâng cao nhận thức cộng đồng.
Các giải pháp trên cần được triển khai đồng bộ trong vòng 12-18 tháng, có sự giám sát và đánh giá định kỳ để điều chỉnh phù hợp, nhằm giảm thiểu số ca mắc TCM tại xã Tân Kiều và huyện Tháp Mười.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
-
Cán bộ y tế công cộng và nhân viên y tế địa phương: Sử dụng kết quả nghiên cứu để xây dựng kế hoạch truyền thông, đào tạo và can thiệp nâng cao kiến thức, thực hành phòng bệnh TCM cho cộng đồng.
-
Nhà quản lý y tế và chính quyền địa phương: Tham khảo để hoạch định chính sách, phối hợp các ban ngành trong công tác phòng chống dịch bệnh, đặc biệt tại các vùng có nguy cơ cao như xã Tân Kiều.
-
Các nhà nghiên cứu và sinh viên ngành y tế công cộng: Nghiên cứu cung cấp dữ liệu thực tiễn về kiến thức, thực hành và các yếu tố liên quan đến phòng bệnh TCM, làm cơ sở cho các nghiên cứu tiếp theo hoặc luận văn, đề tài khoa học.
-
Tổ chức phi chính phủ và các đơn vị hỗ trợ y tế cộng đồng: Áp dụng kết quả nghiên cứu để thiết kế các chương trình can thiệp, truyền thông giáo dục sức khỏe phù hợp với đặc điểm dân cư và điều kiện địa phương.
Câu hỏi thường gặp
-
Bệnh tay chân miệng lây truyền qua những con đường nào?
Bệnh lây chủ yếu qua đường tiêu hóa, từ nước bọt, phân, dịch tiết mụn nước của trẻ bệnh. Đường lây truyền bao gồm tiếp xúc trực tiếp với dịch tiết, dùng chung đồ chơi, vật dụng sinh hoạt bị nhiễm vi-rút. Ví dụ, 70% bà mẹ biết bệnh lây qua đồ chơi và vật dụng sinh hoạt. -
Tại sao trẻ dưới 5 tuổi dễ mắc bệnh tay chân miệng?
Trẻ dưới 5 tuổi có hệ miễn dịch chưa hoàn thiện, dễ bị nhiễm vi-rút. Ngoài ra, trẻ thường chơi chung, tiếp xúc gần, vệ sinh cá nhân chưa tốt, làm tăng nguy cơ lây nhiễm. Nghiên cứu cho thấy 69% bà mẹ nhận biết đúng lứa tuổi dễ mắc bệnh. -
Biện pháp phòng bệnh tay chân miệng hiệu quả nhất là gì?
Rửa tay bằng xà phòng thường xuyên được xem như “liều vắc-xin” hiệu quả nhất để phòng bệnh. Ngoài ra, vệ sinh đồ chơi, nhà cửa, tránh cho trẻ tiếp xúc với người bệnh cũng rất quan trọng. -
Kiến thức và thực hành phòng bệnh tay chân miệng của bà mẹ ảnh hưởng thế nào đến dịch bệnh?
Kiến thức tốt giúp bà mẹ nhận biết sớm dấu hiệu bệnh và áp dụng biện pháp phòng ngừa đúng, từ đó giảm số ca mắc. Nghiên cứu cho thấy bà mẹ có kiến thức đạt có thực hành đạt cao gấp 5,8 lần nhóm không đạt. -
Làm thế nào để nâng cao kiến thức và thực hành phòng bệnh tay chân miệng cho bà mẹ?
Tăng cường truyền thông giáo dục sức khỏe, tổ chức các lớp thực hành rửa tay, phân công cán bộ y tế xuống địa bàn tuyên truyền, phối hợp các ban ngành địa phương là các giải pháp hiệu quả đã được đề xuất.
Kết luận
- Bệnh tay chân miệng tại xã Tân Kiều diễn biến phức tạp, trẻ dưới 5 tuổi chiếm tỷ lệ mắc cao nhất (78,3%).
- Kiến thức và thực hành phòng bệnh TCM của bà mẹ còn hạn chế, đặc biệt về dấu hiệu, biến chứng và chăm sóc điều trị.
- Trình độ học vấn, nghề nghiệp, thu nhập và nguồn thông tin có ảnh hưởng đáng kể đến kiến thức và thực hành phòng bệnh.
- Cần triển khai đồng bộ các giải pháp truyền thông, đào tạo thực hành và hỗ trợ từ cán bộ y tế để nâng cao hiệu quả phòng bệnh.
- Nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học cho các can thiệp y tế công cộng tại địa phương, góp phần giảm thiểu số ca mắc và bảo vệ sức khỏe trẻ em.
Các cơ quan y tế và chính quyền địa phương cần phối hợp triển khai các khuyến nghị nghiên cứu, đồng thời giám sát, đánh giá hiệu quả để điều chỉnh kịp thời. Đề nghị các nhà nghiên cứu tiếp tục theo dõi, mở rộng nghiên cứu tại các vùng khác để có cái nhìn toàn diện hơn về phòng chống bệnh tay chân miệng.