TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP VIỆN QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI & PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN --------------------- KHÓA LUẬT TỐT NGHIỆP NGHIÊN CỨU KIẾN THỨC BẢN ĐỊA TRONG SẢN XUẤT NÔNG LÂM NGHIỆP THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU CỦA CỘNG ĐỒNG NGƯỜI DAO Ở XÃ ĐƯỜNG HỒNG, HUYỆN BẮC MÊ, TỈNH HÀ GIANG NGÀNH : KHUYẾN NÔNG MÃ SỐ : 7620102 Giảng viên hướng dẫn : ThS. Đồng Thị Thanh Họ và tên sinh : Hoàng Cằn Dương MSV : 1653080773 Khóa học : 2016 -02020 HÀ NỘI - 2020 LỜI CẢM ƠN Được sự đồng ý của Ban giám hiệu Trường Đại học Lâm nghiệp, Viện Quản lý đất đai và Phát triển nông thôn, cùng giáo viên hướng dẫn, tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Nghiên cứu kiến thức bản địa trong sản xuất nông lâm nghiệp thích ứng với biến đổi khí hậu của cộng đồng người Dao ở xã Đường Hồng, huyện Bắc Mê, tỉnh Hà Giang”. Là những người con của dân tộc Dao, sinh ra và lớn lên tại xã Đường Hồng, huyện Bắc Mê, tỉnh Hà Giang; tôi nhận thức được vai trò to lớn của kho tàng kiến thức bản địa trong việc mưu sinh, phát triển sinh kế cộng đồng và quản lý nguồn tài nguyên thiên nhiên nơi đây. Vì vậy nhóm nghiên cứu rất mong muốn sẽ đánh giá và lưu giữ được nguồn tri thức quý giá này, góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất nông lâm nghiệp, cải thiện sinh kế và phát triển nông thôn bền vững.
Để hiện thực hóa ý tưởng và hoàn thành được nghiên cứu là kết quả của sự nỗ lực, cố gắng của bản thân và sự đóng góp hết sức quý báu của các Thầy giáo, Cô giáo, Ban lãnh đạo và người dân địa phương. Nhân dịp này tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến giáo viên hướng dẫn Ths. Đồng Thị Thanh người đã trực tiếp định hướng, giúp đỡ, khuyến khích chỉ dẫn cho tôi những kiến thức quý báu trong suốt thời gian thực hiện đề tài. Xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các Thầy, Cô giáo trường Đại học Lâm nghiệp; toàn thể nhân dân, tập thể lãnh đạo UBND xã Đường Hồng, huyện Bắc Mê, tỉnh Hà Giang đã tạo điều kiện thuận lợi, tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình thực hoàn thành nghiên cứu này.
Do thời gian và trình độ còn hạn chế nên nghiên cứu không tránh khỏi những thiếu sót. Tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của các thầy cô, các cơ quan chuyên môn, cùng toàn thể các bạn để đề tài nghiên cứu được hoàn chỉnh hơn. Tôi xin chân thành cảm ơn! Hà Nội, ngày 10 tháng 5 năm 2020 Sinh viên thực hiện Hoàng Cằn Dương i MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN. i DANH MỤC BIỂU ĐỒ.
vi DANH MỤC HÌNH. viii DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU.
PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU. Phạm vi nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu. 2 PHẦN II: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU.
TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU. Tổng quan về kiến thức bản địa. Tổng quan về biến đổi khí hậu. Nhận xét rút ra từ nghiên cứu tổng quan.
17 PHẦN III: NỘI DUNG,PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Nghiên cứu và phân tích số liệu thứ cấp.
Chọn điểm nghiên cứu. Phương pháp điều tra thu thập số liệu. Phương pháp xử lý thông tin, số liệu. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.
ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA KHU VỰC NGHIÊN CỨU. Điều kiện tự nhiên. Điều kiện kinh tế - xã hội. Đánh giá chung về đặc điểm cơ bản của điểm nghiên cứu.
HIỆN TRẠNG SẢN XUẤT NÔNG LÂM NGHIỆP TẠI ĐIỂM NGHIÊN CỨU. Kết quả điều tra tuyến và vẽ sơ đồ lát cắt điểm nghiên cứu. Kết quả phân tích lịch mùa vụ. PHÂN TÍCH ẢNH HƯỞNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀ HIỆN TƯỢNG THỜI TIẾT CỰC ĐOAN ĐẾN SẢN XUẤT NÔNG LÂM NGHIỆP TẠI ĐIỂM NGHIÊN CỨU.
Nhiệt độ, lượng mưa tại trạm Bắc Mê. Các hiện tượng thời tiết cực đoan và lịch sử thiên tai tại điểm nghiên cứu. TỔNG HỢP HOẠT ĐỘNG ỨNG PHÓ VỚI BĐKH TRONG SẢN XUẤT DỰA TRÊN KIẾN THỨC BẢN ĐỊA CỦA NGƯỜI DÂN TỘC DAO TẠI ĐIỂM NGHIÊN CỨU. Sử dụng các giống cây trồng, vật nuôi bản địa.
Kinh nghiệm bản địa về thời vụ gieo trồng, kỹ thuật canh tác, chăm sóc cây trồng/vật nuôi. Sử dụng kiến thức bản địa trong dự báo thời tiết. ĐÁNH GIÁ TÍNH THÍCH ỨNG BDKH CỦA CÁC MÔ HÌNH SỬ DỤNG ĐẤT. Mô hình Cây mỡ + Lúa nương + Vừng.
Mô hình Lúa nước + Cá chép + Ốc đá. Mô hình cây Mận tam hoa + Sả + Gà. Mô hình cây Mỡ + Sắn+Lợn. ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT NÔNG LÂM NGHIỆP THÍCH ỨNG BĐKH DỰA VÀO KIẾN THỨC BẢN ĐỊA CỦA CỘNG ĐỒNG DÂN TỘC DAO.1 Kết quả phân tích SWOT tình hình sản xuất nông lâm nghiệp tại điểm nghiên cứu.
Các giải pháp phát triển sản xuất nông lâm nghiệp thích ứng BĐKH dựa vào kiến thức bản địa của cộng đồng dân tộc Dao. KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KIẾN NGHỊ. 79 iv DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2.1: Bộ tiêu chí đánh giá mô hình thích ứng với BĐKH. Lịch mùa vụ của cộng đồngngười Dao tại xã Đường Hồng, huyện Bắc Mê, tỉnh Hà Giang.
Hiện tượng thời tiết cực đoan và lịch sử thiên tai tại điểm nghiên cứu trong vòng 11 năm trở lại đây. Hiện tượng thời tiết cự đoan và tác động đến sản xuất nông lâm nghiệp tại điểm nghiên cứu. Bộ giống lúa bản địa của người Dao ở xã Đường Hồng.6: Bộ giống ngô bản địa của người Dao ở xã Đường Hồng .7: Bộ giống đậu tương và sắn bản địa của người Dao ở xã Đường Hồng .8: Các giống cây trồng lâm nghiệp bản địa của người Dao xã Đường Hồng. Giống vật nuôi bản địa của người Dao tại xã Đường Hồng.
Lịch điều chỉnh mùa vụ của cộng đồng người Dao tại xã Đường Hồng (lịch âm). Kỹ thuật canh tác của cộng đồng người Dao tại xã Đường Hồng huyện Bắc Mê tỉnh Hà Giang. Kiến thức bản địa trong việc dự đoán các hiện tượng thời tiết cực đoan.13: Tổng hợp điểm đánh giá thích ứng BĐKH của các mô hình sử dụng đất.14: Đánh giá mô hình thích ứng Cây mỡ + Lúa nương + Vừng .15: Đánh giá mô hình thích ứng Lúa nước + Cá chép + Ốc đá .16: Đánh giá mô hình thích ứng cây Mận tam hoa + Sả + Gà .17: Đánh giá mô hình thích ứng cây Mỡ + Sắn + Lợn). 70 v DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 4.
Thành phần các dân tộc xã Đường Hồng, huyện Bắc Mê, tỉnh Hà Giang. Hiện trạng sử dụng đất năm 2019 ở xã Đường Hồng, huyện Bắc Mê, tỉnh Hà Giang. Hiện trạng sản xuất nông nghiệp năm 2019 của xã Đường Hồng. Hiện trạng sản xuất lâm nghiệp năm 2019 của xã Đường Hồng 29 Biểu đồ 4.
Tình hình chăn nuôi gia súc năm 2019 của xã Đường Hồng .6: Biểu đồ thể hiện sự biến động nhiệt độ tại Đường Hồng từ 2009 - 2019 .7: Biểu đồ thể hiện sự biến động lượng mưa tại Đường Hồng 2009 – 2019. Nhiệt độ trung bình năm trong giai đoạn 1990 – 2010 tại trạm Bắc Mê, tỉnh Hà Giang. Nhiệt độ trung bình năm trong giai đoạn 2009 – 2019 tại trạm Bắc Mê, tỉnh Hà Giang. Tổng lượng mưa trung bình năm trong giai đoạn 1990 – 2010 tại trạm Bắc Mê, tỉnh Hà Giang.
Sự thay đổi lượng mưa năm trong giai đoạn 1990 – 2010 tại 04 trạm của tỉnh Hà Giang. Tổng lượng mưa trung bình năm trong giai đoạn 2009 - 2019 tại trạm Bắc Mê, tỉnh Hà Giang. Tình hình sử dụng giống lúa nước bản địa của người Dao ở xã Đường Hồng. Tình hình sử dụng giống lúa nương bản địa của người Dao ở xã Đường Hồng.
Tình hình sử dụng giống ngô bản địa của người Dao ở xã Đường Hồng. Tình hình sử dụng giống đậu tương, sắn bản địa của người Dao ở xã Đường Hồng .17: Tình hình sử dụng giống cây lâm nghiệp bản địa của người Dao ở xã Đường Hồng. Tình hình sử dụng giống vật nuôi bản địa của người Dao ở xã Đường Hồng. 54 vii DANH MỤC HÌNH Hình 4.
Vị trí địa lý xã Đường Hồng, huyện Bắc Mê, tỉnh Hà Giang. Sơ đồ lát cắt xã Đường Hồng, huyện Bắc Mê, tỉnh Hà Giang. 31 viii DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Từ viết tắt Giải nghĩa BĐKH Biến đổi khí hậu KTBĐ Kiến thức bản địa HGĐ Hộ gia đình NLKH Nông lâm kết hợp PRA Phương pháp đánh giá nông thôn có sự tham gia RVAC Rừng vườn ao chuồng SXNLN Sản xuất nông lâm nghiệp UBND Uỷ ban nhân dân GEF Qũy môi trường toàn cầu DTTS Dân tộc thiểu số UNDP Cương trình phát triển Liên hiệp quốc UNESCO Tổ chức Giáo dục,Khoa học và Văn hóa Liên Hiệp Quốc ix PHẦN I. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI Vai trò của sản xuất nông nghiệp được khẳng định không chỉ thông qua việc đảm bảo nhu cầu lương thực thực phẩm của người dân mà còn là yếu tố quan trọng trong sự phát triển kinh tế.
Điều này càng được thể hiện rõ nét đối với các khu vực vùng nông thôn, miền núi nước ta – nơi mà nguồn sinh kế chính của người dân từ hoạt động sản xuất nông lâm nghiệp. Sản xuất nông nghiệp và biến đổi khí hậu là hai vấn đề có mối tương tác lẫn nhau và đều ảnh hưởng trực tiếp tới sự phát triển sinh kế hộ gia đình. Những năm gần đây, biến đổi khí hậu (BĐKH) ngày càng gia tăng, tác động và gây nhiều tổn thương cho các lĩnh vực, vùng miền và cộng đồng dân cư trong cả nước, đặc biệt là trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn. Biến đổi khí hậu làm gia tăng thiên tai, thời tiết cực đoan, lũ lụt, hạn hán và gây ra nước biển dâng - đây là những thách thức lớn trong việc phát triển nông lâm nghiệp bền vững.
Nhiều nghiên cứu về tìm kiếm giải pháp thích ứng với biến đổi khí hậu trong sản xuất nông nghiệp đã được thực hiện thời gian qua. Nhiều giải pháp đã đưa ra và được ghi nhận như các giải pháp về chính sách, kỹ thuật, hạ tầng… nhằm giảm thiểu tối đa những tác động bất lợi của khí hậu đến hoạt động sản xuất của người dân ở từng vùng miền.