CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHAP LÝ VE KIEMTRA VA XỬ LÝ VAN BẢN QUY PHAM PHÁP LUAT 111Cơ sở lý luận về kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật 111 Khai quát chung về văn bản quy phạm pháp. Khái nit lệm văn bản quy phạm pháp luật ‘Nguén của pháp luật là tat cả các căn cứ được các chủ thể có thẩm quyền. sử dung lam cơ sở dé xây dựng, ban hành, giải thích pháp luật cũng như để ap dung vao việc giải quyết các vụ việc pháp ly xy ra trong thực tế 3.
Theo một số quan điểm trên thé giới pháp luật được hình thành từ các con đường: tập quần pháp, tiên lê pháp và văn bản quy phạm pháp luật. Hiện nay, pháp luật 'Việt Nam thừa nhân văn ban quy phạm pháp luất, án lệ là loại nguồn chính. thức, trong đó văn bản quy pham pháp luật là nguôn chủ yêu của pháp luật ‘Theo đó, văn bản quy phạm pháp luật có một vai trò hết sức to lớn trong đời sống nha nước và pháp luật. Các văn bản quản lý nhà nước nhằm phục vụ cho việc điều hành bộ máy quản ly nhà nước có thể hoạt động đúng hướng, đúng chức hăng sả 'có hiện qua Văn tên tuân ly nhà nước di thể la văn bên aay phạm pháp luật, văn bản cá biệt, văn bản hành chính thông thường, văn bản chuyên môn va văn bên kỹ thuật.
Cn phân biệt văn ban quy phạm pháp luật với các loại văn bản khác cũng thuộc văn ban quản lý nha nước. ‘ban quy phạm pháp luật, cin chú ý đặc tính của văn ban la có chứa đựng quy tắc xử sự chung, có tinh bắt buộc chung va đổi tương áp dụng không phải là một đôi tượng hay nhóm đối tượng cụ thé va chỉ một số cơ quan nha nước có. thấm quyên ban hành loại văn ban này. Khai niêm "văn bản quy phạm pháp luật" được quy định lẫn đầu tiên trong Luật ban hành văn quy phạm pháp luật năm 1996 (Luật năm 1996) va được kế thừa trong Luật ban hành văn bản quy pham pháp luật năm 2008 ca pháp hột, Tap hí Luật học, sổ 22008, 39,30, [0)22 T5 Ngyễn Thị Bồ, VÌ Sãátmuệnongoôn (Luật năm 2008) và Luật ban hành văn ban quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân vả Ủy ban nhân dân năm 2004 (Luật năm 2004), Khải niệm nảy là căn cứ để các cơ quan có thẩm quyền phân biết văn bản quy phạm pháp luật vi văn bản hành chính và văn bản áp dụng pháp luật, góp phân han chế đáng, kế số lượng văn bản hảnh chính có chứa quy phạm pháp luật.
Tuy nhiên, do cách định nghĩa trong Luật còn năng vé học thuật, lại chưa cụ thể nên đã gây khó khăn, hing túng trong việc xác đỉnh văn bản nảo là văn bản quy phạm. pháp luật, Theo Giáo trình của Trường Đại học Luật Ha Nội thì: “/BQPPL là văn bản có cinta đựng các quy tắc xứ sự cinung, do các chủ thé có thẩm quyền ban ảnh theo trình tre thai tuc và hình thức luật định, được Nhà nước bảo đâm thực hiện và được sử đụng nhiều lần trong cuộc séngTM , còn theo Giáo trình. của Khoa Luật Đại hoc quốc gia Hà Nội thi: *VBOPPE là hùnh thức thé hiện các quyết đình của các cơ quan nhà nước có thẩm quyễn (hoặc các cá nhân, 16 chức xã lội được Nhà nước trao quyền) ban hành theo những trình tực thủ tục pháp if nhất dink, trong đó quy định những quy tắc xử sự có tính bắt buộc. chung đổi với tất cả các cini thé pháp luật, được áp dung nhiều lẫn trong đời sống "Š “Xuất phát từ ý nghĩa quan trong của khái niêm văn bản quy phạm pháp luật và để khắc phục hạn chế từ thực tiễn triển khai, Luật Ban hành văn bản.
quy phạm pháp luật 2015 quy định " Văn bản quor phươn pháp huật là văn bản có chứa quy pham pháp luật, được ban hành theo đíng thẩm quyôi hình Thức, trình he thai tue quy định trong luật này” Luật năm 2015 đã tách khái niệm “Văn bản quy phạm pháp luật” và khái niệm “Quy phạm pháp luật”, theo đó, văn bản quy phạm pháp luật la văn băn có chứa quy phạm pháp luật, được ban hành theo đúng thẩm quyển, hình © Tường Địt học Tuật Hà NGi, Gao wih Lý nhà nước vi pháp tật, No Công nhân din 2013, wis “Đạihọc quốc gi HA Một Ghea Lait, Gio trần Tý hận hung về nhà nước wi áp it, Nob Đạihọc gsc ge Ha Nội 2005, 309.3010 8 thức, trình tư, thũ tục quy định trong Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật. Văn bản quy phạm pháp luật 1a tép hợp của nhiêu quy phạm pháp luật Trong đó, "quy phạm pháp luật” là quy tắc xử sự chung, có hiệu lực bất buộc chung, được áp dung lặp di lặp lại nhiều lần đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân. trong phạm vi cả nước hoặc đơn vị hành chính nhất định, do cơ quan nha nước, người có thẩm quyển quy định trong Luật ban hanh văn bản quy phạm. pháp luật và được Nha nước bảo dam thực hiện.
Theo quy định, một văn bản có chứa quy phạm pháp luật nhưng được ban hành không đúng thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục quy định trong Luất ban hành văn bản quy pham. pháp luật thi không phải là văn bản quy phạm pháp luật Luật Ban hành VBQPPL hiện hành đã quy định rất chất chế về khái niệm 'VBQPPL, hình thức (tên) các VBQPPL và thẩm quyển, trình tự, thủ tục ban. hành chúng, Những quy định đó đã làm cho việc nhên thức về VB QPPL, thực tiễn ban hảnh VBQPPL ở Việt Nam chính xác, chặt chế vả có cơ sở pháp lý hơn Tuy vậy, chính những quy định quá chat chế và có phén máy móc của Luật Ban hành VBQPPLL như hiện nay để làm cho những người hoạt động lý un cũng như thực tiễn hing túng trong việc nhân thức và lý giải vẻ những trường hợp VBQPPL được ban hành không đúng với các quy định của Luật Ban hảnh VB QPPL, 1. Các dtu hiệu đặc trưng của văn bản quy phạm pháp luật "hi thục hiện hoạt đông kiểm tra và sử ly văn bản QPPL người có trach nhiệm cén dựa vào những dấu hiệu đặc trưng của văn bản QPPL, sau đây để nhận điện chính xác đổi tượng kiểm tra: Thứ nhất, vẫn bản QPPL do cơ quan nhà nước có thẩm quyển ban hành và đãm bảo thực hiện.
Thẩm quyền ban hành văn bản QPPL thể hiện ở hai nội dung, gầm: thẩm quyền về hình thức và thẩm quyên vẻ nội dung. Theo đó, chỉ những chủ thể nhất định được quy định tại Luật ban hành văn bên QPPL, mới có thẩm quyền ban hành văn bản QPPL và tương ứng với từng chủ thể la các tình thức văn bảnn nhất định Dấu hiệu đầu tiên để khẳng định văn bản 9 QPPL, là văn bản đó phải được ban hành bởi những co quan nha nước có thẳm quyển bao gôm: Quốc hội, Uy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính. phủ Thủ tướng Chính phi, Chánh an Téa án nhân dân tôi cao, Hội đẳng thẩm. ‘phi Töa ao thâu dân tốt Giờ, Viện Hữững Vien kiêm sit nhấn đâu tối can, Tổng kiểm toán nha nước, Bộ trưởng, Thủ trương cơ quan ngang bộ, HĐND.
các cấp, UBND các cấp, Ngoài ra, theo quy định của pháp luật văn bản QPPL, con được ban hành bởi cơ quan trung ương của tổ chức chính trị, xã hội phối hợp với Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phi. Theo đó, Quốc hội ban "hành Hiền pháp, luất, nghỉ quyết, Uy ban thường vu Quốc hội ban hành pháp lệnh, nghỉ quyết, Chủ tịch nước ban hành lệnh, quyết định, Chính phủ ban hành nghị định, Thủ tướng Chính phủ ban hảnh quyết định, Chánh án Tòa án nhân dân tôi cao ban hành thông tư, Hội déng thẩm phan Toa án nhân dân tối cao ban hành nghị quyết, Viện trưởng Viện. sát nhân dân tố cao ban hành thống tư, Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang bộ ban hành thông tư, Tổng Kiểm toán nha nước ban hành quyết định, HĐND các cấp ban hành. nghỉ quyết, UBND các cấp ban hành quyết định.
‘Voi đặc điểm nay cho thay, không phải cơ quan nha nước , cá nhân nao cũng có thẩm quyển ban hảnh văn bản QPPL. Đây cũng la cơ sở để nhận diện. văn bên QPPL và phân biệt nó với van bên được ban hành bởi những chi thể Riêng cả thê Quyến. ea để đụ được qữ đính trong vẫn bản QPPL do minh ban hảnh những nội dung được pháp luật cho phép hoặc phân công, phân cấp.
Thứ hat, văn bản QPPL có nội đăng là quy pham pháp luật, có tính bắt buộc chung. "Nội dung là quy phạm pháp luật được coi là đặc trưng nỗi trội của văn ban QPPL, là dấu hiệu then chốt, mang tính quyết định để phân biệt văn băn. QPPL, với văn bản ap dung pháp luật va văn bản hành chỉnh thông dung. Quy phạm là danh từ gốc Han cỏ nghĩa den là khuôn thước, tức là mực thước, khuôn mẫu.
Như vậy danh từ quy phạm dùng dé chi“ cai khuôn, cái mẫu, cải 10 thước mã người ta nói va làm theo” vả quy tắc( phép tắc). Theo nghĩa hep, quy phạm pháp luật là khuôn mẫu xử sự được hợp pháp hóa để điều chỉnh. ‘hanh vi cu mọi cơ quan, tổ chức, cá nhân. Có nghia quy phạm pháp luật hiểu theo nghĩa hep chỉ là quy tắc xử sự chung Đình hướng pháp luật cũng là nội dung của văn bản QPPL.
Xét dưới góc đô tính khái quất và tính cụ thé của quy pham pháp luật thi định hướng pháp. luật dừng ở vị trí trung gian giữa nguyên tắc vả quy pham pháp luật cu thé Định hướng thể hiện các quan điểm, chính sách của nha nước vẻ những van để quan trọng cân được triển khai thực hiện trong mét thời gian tương đổi dai. Thực té, định hướng pháp luật được biểu hiện thông qua chủ trương, chính sách của Nhà nước 'VBQPPLL do cơ quan nhà nước ở dia phương ban hành có hiệu lực pháp lý trên phạm vi dia phương đó. Ngoài ra có trường hợp văn bản QPPL do cơ quan nha nước trung ương ban hanh nhưng có hiêu lực pháp lý trên phạm vi lãnh tổ địa phương xuất phát từ tinh đặc thù của dia phương đã quyét định tới nội dung của văn bên QPPL.
Dầu hiệu này là cơ sở để phân biết với những văn ban có nội dung đất ra quy tắc xử sự nội bộ trong cơ quan nhà nước Hiện nay khá nhiễu văn bản như quy ché, điều lê, quy đính, nội quy. có nội dung là quy tắc xử sự nôi bộ được ban hanh kém theo hình thức văn ban quyết định, nghị quyết.