Nghiên Cứu Khu Hệ Lưỡng Cư và Bò Sát Vùng Bắc Đèo Cù Mông

Chuyên khảo phân tích Khu hệ lưỡng cư và bò sát vùng phía bắc đèo cù mông, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo.

Trường đại học

Đại học Huế

Chuyên ngành

Động vật học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2016

204
1
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

CÁC TỪ VIẾT TẮT

1. MỞ ĐẦU

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.3. Nội dung nghiên cứu

1.4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

1.5. Đóng góp của luận án

1.6. Khái quát tình hình nghiên cứu lưỡng cư, bò sát

1.6.1. Khái quát tình hình nghiên cứu lưỡng cư, bò sát ở Việt Nam

2. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

2.1. Thành phần loài lưỡng cư, bò sát vùng phía Bắc Đèo Cù Mông

2.2. Danh sách thành phần loài

2.3. Ghi nhận mới cho VNC

2.4. Đặc điểm, tính chất khu hệ lưỡng cư, bò sát ở vùng nghiên cứu

2.5. So sánh mức độ tương đồng về thành phần loài LCBS của tỉnh Bình Định với các khu hệ lân cận

2.6. Mô tả đặc điểm hình thái của lưỡng cư, bò sát ghi nhận bổ sung ở vùng nghiên cứu

2.7. Sự phân bố của lưỡng cư, bò sát vùng nghiên cứu

2.7.1. Tần suất bắt gặp

2.7.2. Phân bố theo nơi ở

2.7.3. Phân bố theo sinh cảnh

2.7.4. Phân bố theo độ cao

2.8. Bảo tồn và phát triển bền vững các loài lưỡng cư, bò sát ở vùng nghiên cứu

2.9. Các yếu tố đe dọa đến sinh cảnh sống và quần thể của các loài lưỡng cư, bò sát ở vùng nghiên cứu

2.10. Đề xuất một số biện pháp bảo tồn, phát triển bền vững tài nguyên lưỡng cư, bò sát ở VNC

3. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC

Phụ lục 1. Thời gian, địa điểm các tuyến điều tra khảo sát

Số đo hình thái các loài thu được mẫu tại VNC

Phân bố theo nơi ở, sinh cảnh và độ cao của các loài LC, BS ở VNC

Phân bố các loài LC, BS theo phân vùng địa lý động vật của Bain et al., 2011 và theo tỉnh, thành phố ở miền trung Việt Nam

Phiếu hình thái các loài LC, BS

Hình ảnh mẫu vật thu được ở VNC

Hình ảnh một số dạng sinh cảnh ở VNC

Hình ảnh khảo sát thực địa tại VNC

Phân vùng địa lý động vật LC, BS theo Trần Kiên và Hoàng Xuân Quang

Bản đồ phân vùng địa lý động vật LC, BS của Bain and Hurley

So sánh thành phần rùa ở VNC với VQG Cúc Phương

Danh sách phỏng vấn người dân ở VNC

Tóm tắt

I. Tổng quan về Nghiên Cứu Khu Hệ Lưỡng Cư và Bò Sát Vùng Bắc Đèo Cù Mông

Nghiên cứu khu hệ lưỡng cư và bò sát tại vùng Bắc Đèo Cù Mông là một lĩnh vực quan trọng trong sinh học và bảo tồn đa dạng sinh học. Vùng này không chỉ nổi bật với hệ sinh thái phong phú mà còn là nơi cư trú của nhiều loài động vật quý hiếm. Việc nghiên cứu giúp hiểu rõ hơn về sự đa dạng và tình trạng bảo tồn của các loài này.

1.1. Đặc điểm sinh thái lưỡng cư và bò sát tại Bắc Đèo Cù Mông

Khu vực Bắc Đèo Cù Mông có điều kiện tự nhiên đa dạng, bao gồm rừng núi, đồng bằng và ven biển. Điều này tạo ra môi trường sống lý tưởng cho nhiều loài lưỡng cư và bò sát. Các loài này đóng vai trò quan trọng trong hệ sinh thái, giúp duy trì cân bằng sinh học.

1.2. Tình hình nghiên cứu lưỡng cư và bò sát ở Việt Nam

Nghiên cứu về lưỡng cư và bò sát ở Việt Nam đã có những bước tiến đáng kể trong những năm gần đây. Tuy nhiên, khu vực Bắc Đèo Cù Mông vẫn còn nhiều điều chưa được khám phá, cần có thêm các nghiên cứu sâu hơn để đánh giá tình trạng và giá trị bảo tồn của khu hệ này.

II. Vấn đề và Thách thức trong Nghiên Cứu Khu Hệ Lưỡng Cư và Bò Sát

Mặc dù có nhiều tiềm năng, nghiên cứu khu hệ lưỡng cư và bò sát tại Bắc Đèo Cù Mông đối mặt với nhiều thách thức. Các yếu tố như biến đổi khí hậu, ô nhiễm môi trường và khai thác tài nguyên tự nhiên đang đe dọa sự tồn tại của nhiều loài. Việc nhận diện và giải quyết các vấn đề này là rất cần thiết.

2.1. Các yếu tố đe dọa đến khu hệ lưỡng cư và bò sát

Các yếu tố như chặt phá rừng, ô nhiễm nguồn nước và biến đổi khí hậu đang ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường sống của lưỡng cư và bò sát. Những thay đổi này không chỉ làm giảm số lượng loài mà còn ảnh hưởng đến sự đa dạng sinh học trong khu vực.

2.2. Khó khăn trong công tác bảo tồn và nghiên cứu

Công tác bảo tồn khu hệ lưỡng cư và bò sát gặp nhiều khó khăn do thiếu nguồn lực và sự hỗ trợ từ cộng đồng. Việc thiếu thông tin và dữ liệu về các loài cũng làm cho việc xây dựng các kế hoạch bảo tồn trở nên khó khăn hơn.

III. Phương Pháp Nghiên Cứu Khu Hệ Lưỡng Cư và Bò Sát

Để nghiên cứu khu hệ lưỡng cư và bò sát tại Bắc Đèo Cù Mông, các phương pháp hiện đại và truyền thống đã được áp dụng. Việc sử dụng các công nghệ mới trong khảo sát và phân tích giúp nâng cao độ chính xác và hiệu quả của nghiên cứu.

3.1. Phương pháp khảo sát thực địa

Khảo sát thực địa là phương pháp chính để thu thập dữ liệu về sự phân bố và số lượng các loài lưỡng cư và bò sát. Các tuyến khảo sát được thiết lập tại nhiều địa điểm khác nhau để đảm bảo tính đại diện của mẫu.

3.2. Phân tích dữ liệu và đánh giá tình trạng bảo tồn

Sau khi thu thập dữ liệu, các phương pháp phân tích thống kê được sử dụng để đánh giá tình trạng bảo tồn của các loài. Việc so sánh với các khu vực khác giúp xác định mức độ đa dạng sinh học và các yếu tố ảnh hưởng đến sự tồn tại của chúng.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu và Ứng Dụng Thực Tiễn

Kết quả nghiên cứu khu hệ lưỡng cư và bò sát tại Bắc Đèo Cù Mông đã cung cấp nhiều thông tin quý giá về sự đa dạng và tình trạng bảo tồn của các loài. Những phát hiện này không chỉ có giá trị khoa học mà còn có ý nghĩa thực tiễn trong công tác bảo tồn và phát triển bền vững.

4.1. Danh sách các loài lưỡng cư và bò sát ghi nhận

Nghiên cứu đã ghi nhận được nhiều loài lưỡng cư và bò sát mới cho khu vực Bắc Đèo Cù Mông. Danh sách này sẽ là cơ sở quan trọng cho các nghiên cứu tiếp theo và công tác bảo tồn.

4.2. Ứng dụng kết quả nghiên cứu vào bảo tồn

Kết quả nghiên cứu sẽ được sử dụng để xây dựng các kế hoạch bảo tồn cụ thể cho các loài lưỡng cư và bò sát. Việc này không chỉ giúp bảo vệ các loài mà còn nâng cao nhận thức của cộng đồng về tầm quan trọng của đa dạng sinh học.

V. Kết Luận và Tương Lai của Nghiên Cứu Khu Hệ Lưỡng Cư và Bò Sát

Nghiên cứu khu hệ lưỡng cư và bò sát tại Bắc Đèo Cù Mông là một lĩnh vực cần được chú trọng hơn nữa trong tương lai. Việc bảo tồn và phát triển bền vững các loài này không chỉ có ý nghĩa về mặt sinh thái mà còn góp phần vào phát triển kinh tế địa phương.

5.1. Tầm quan trọng của nghiên cứu lưỡng cư và bò sát

Nghiên cứu lưỡng cư và bò sát không chỉ giúp hiểu rõ hơn về hệ sinh thái mà còn đóng góp vào việc bảo tồn đa dạng sinh học. Các loài này có vai trò quan trọng trong chuỗi thức ăn và cân bằng sinh thái.

5.2. Định hướng nghiên cứu trong tương lai

Trong tương lai, cần tiếp tục mở rộng nghiên cứu về khu hệ lưỡng cư và bò sát tại Bắc Đèo Cù Mông. Việc này sẽ giúp phát hiện thêm nhiều loài mới và đánh giá chính xác hơn về tình trạng bảo tồn của chúng.

08/07/2025
Khu hệ lưỡng cư và bò sát vùng phía bắc đèo cù mông

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết của đề tài. Mục tiêu nghiên cứu. Nội dung nghiên cứu.

Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài. Đóng góp của luận án. Khái quát tình hình nghiên cứu lưỡng cư, bò sát. Khái quát tình hình nghiên cứu lưỡng cư, bò sát ở Việt Nam.

Khái quát tình hình nghiên cứu lưỡng cư, bò sát ở vùng phía Bắc ĐCM (tỉnh BĐ). Khái quát về điều kiện tự nhiên, xã hội của vùng nghiên cứu. Điều kiện tự nhiên. Đặc điểm kinh tế xã hội.

ĐỐI TƯỢNGVÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu.

Thời gian và địa điểm nghiên cứu. Vật liệu và phương pháp nghiên cứu. Vật liệu nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu ngoài thiên nhiên.

Đánh giá tần suất bắt gặp ở các điểm nghiên cứu. Phân tích trong phòng thí nghiệm. Định tên khoa học các loài. Xử lý số liệu.

So sánh mức độ tương đồng đồng về thành phần loài LCBS của khu vực nghiên cứu với các phân vùng địa lý động vật .Đánh giá tình trạng bảo tồn và tính đặc hữu. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN. Thành phần loài lưỡng cư, bò sát vùng phía Bắc Đèo Cù Mông. Danh sách thành phần loài.

Ghi nhận mới cho VNC. Đặc điểm, tính chất khu hệ lưỡng cư, bò sát ở vùng nghiên cứu. So sánh mức độ tương đồng về thành phần loài LCBS của tỉnh Bình Định với các khu hệ lân cận. Mô tả đặc điểm hình thái của lưỡng cư, bò sát ghi nhận bổ sung ở vùng nghiên cứu.

Sự phân bố của lưỡng cư, bò sát vùng nghiên cứu. Tần suất bắt gặp. Phân bố theo nơi ở. Phân bố theo sinh cảnh.

Phân bố theo độ cao. Bảo tồn và phát triển bền vững các loài lưỡng cư, bò sát ở vùng nghiên cứu. Các yếu tố đe dọa đến sinh cảnh sống và quần thể của các loài lưỡng cư, bò sát ở vùng nghiên cứu. Đề xuất một số biện pháp bảo tồn, phát triển bền vững tài nguyên lưỡng cư, bò sát ở VNC.

112 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. 117 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 119 vi DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC Trang Phụ lục 1. Thời gian, địa điểm các tuyến điều tra khảo sát.

Số đo hình thái các loài thu được mẫu tại VNC. Phân bố theo nơi ở, sinh cảnh và độ cao của các loài LC, BS ở VNC. Phân bố các loài LC, BS theo phân vùng địa lý động vật của Bain et al., 2011 và theo tỉnh, thành phố ở miền trung Việt Nam. Phiếu hình thái các loài LC, BS.

Hình ảnh mẫu vật thu được ở VNC. Hình ảnh một số dạng sinh cảnh ở VNC. Hình ảnh khảo sát thực địa tại VNC. Phân vùng địa lý động vật LC, BS theo Trần Kiên và Hoàng Xuân Quang.

Bản đồ phân vùng địa lý động vật LC, BS của Bain and Hurley. So sánh thành phần rùa ở VNC với VQG Cúc Phương. Danh sách phỏng vấn người dân ở VNC .P63 vii DANH MỤC CÁC BẢNG Trang Bảng 1. Số loài LC, BS mới ở Việt Nam được công bố trong những năm gần đây.

Danh sách các loài LC, BS ghi nhận ở vùng phía Bắc Đèo Cù Mông (tỉnh BĐ). Cấu trúc thành phần loài LC, BS ở vùng phía Bắc ĐCM (tỉnh BĐ). Các loài LC, BS quý hiếm ở vùng phía Bắc ĐCM (tỉnh BĐ). Các loài LC, BS đặc hữu phát hiện ở VNC.

Chỉ số tương đồng (Sorensen-Dice) về thành phần loài LC, BS vùng phía Bắc ĐCM (tỉnh BĐ) với các phân khu địa lý động vật theo Bain et al. Chỉ số diện tích và thành phần loài VNC với các tỉnh lân cận ở Việt Nam. Chỉ số tương đồng (Sorensen - Dice) về thành phần loài LC, BS vùng phía Bắc ĐCM (tỉnh BĐ) với một số khu hệ khác. Mức độ gặp của LC, BS ở vùng phía Bắc ĐCM (tỉnh BĐ).

Phân bố của lưỡng cư, bò sát ở VNC theo nơi ở. Sự phân bố của lưỡng cư, bò sát theo sinh cảnh ở VNC. Sự phân bố của lưỡng cư, bò sát theo sinh cảnh ở VNC theo hướng bảo tồn. Sự phân bố của LC, BS theo độ cao ở VNC.

Chỉ số tương đồng (Dice index) về thành phần loài LC, BS theo độ cao khác nhau ở VNC. Mục đích sử dụng lưỡng cư, bò sát quý hiếm ở VNC. 110 viii DANH MỤC CÁC HÌNH Trang Hình 1. Số lượng loài lưỡng cư, bò sát qua các thời kỳ.

Bản đồ vùng Bắc Đèo Cù Mông (tỉnh Bình Định). Bản đồ thảm thực vật rừng vùng phía Bắc Đèo Cù Mông (tỉnh Bình Định). Bản đồ điểm và tuyến khảo sát vùng phía Bắc Đèo Cù Mông (tỉnh Bình Định) 23 Hình 2. Các đặc điểm hình thái dùng trong phân loại lưỡng cư không đuôi.

Cách tính công thức màng bơi (theo Ohler & Delorme 2006). Các số đo ở thằn lằn (Manthey & Grossmann, 1997: có bổ sung). Các tấm trên đầu ở thằn lằn (Mabuya) (Manthey & Grossmann, 1997). Mặt dưới bàn chân thằn lằn (Bourret, 1943).

Vảy và đầu của rắn (Manthey & Grossmann, 1997). Cách đếm số hàng vảy thân (Manthey & Grossmann, 1997). Vảy bụng, vảy dưới đuôi và vảy hậu môn (Manthey & Grossmann, 1997). Đo các phần cơ thể của rùa (Hoàng Xuân Quang và cs, 2012).

Số lượng loài LC, BS vùng phía Bắc ĐCM (tỉnh BĐ). Đa dạng các họ, giống, loài trong taxon bậc bộ của VNC. Đa dạng giống LC theo họ của khu hệ LCBS ở VNC. Đa dạng giống BS theo họ của khu hệ LCBS ở VNC.

Đa dạng số loài LC theo họ của khu hệ LCBS ở VNC. Đa dạng số loài BS theo họ của khu hệ LCBS ở VNC. So sánh mức độ tương đồng (Sorensen-Dice) về thành phần loài LC, BS của VNC với các phân khu địa lý động vật theo Bain et al. So sánh mức độ tương đồng về thành phần loài LC, BS của VNC với khu hệ các tỉnh lân cận ở Việt Nam.

Biểu đồ mức độ thường gặp của các loài. Biểu đồ phân bố của LC, BS của VNC theo nơi ở. Biểu đồ phân bố của LC, BS của VNC theo độ cao. So sánh mức độ tương đồng về thành phần loài LC, BS của VNC ở độ cao khác nhau.

Các khu vực cần bảo vệ các loài LC, BS ở VNC. Tính cấp thiết của đề tài Việt Nam thuộc khu vực Indo-Burma, một trong những điểm nóng về đa dạng sinh học của thế giới (Conservation International 2010) [133]. Tổng diện tích tự nhiên trên đất liền của Việt Nam là 329.241 km2 trong đó 75% diện tích là đồi núi và bờ biển dài khoảng 3.260 km với vùng đặc quyền kinh tế khoảng một triệu km2 gồm hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa và hàng ngàn đảo ven bờ. Về khí hậu, Việt Nam có cả khí hậu nhiệt đới gió mùa và khí hậu á nhiệt đới và ôn đới núi cao (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2011) [6].

Sự đa dạng về địa hình và sinh cảnh tự nhiên, sự khác biệt về khí hậu giữa các vùng miền tạo nên sự đa dạng các hệ sinh thái và khu hệ động thực vật. Trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội, do tác động của con người và khai thác quá mức tài nguyên thiên nhiên cùng với biến đổi khí hậu đã làm suy giảm đa dạng sinh học. Nhiều loài động, thực vật Việt Nam đang đứng trước nguy cơ bị đe dọa tuyệt chủng (Bộ Khoa học và Công nghệ, Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam) [5]. Theo Nguyen et al.

(2009) đã ghi nhận ở Việt Nam có 545 loài LCBS, chưa kể có rất nhiều loài mới đã được phát hiện trong những năm gần đây. LCBS là nhóm động vật có giá trị kinh tế cao. Chúng được dùng làm thực phẩm, thuốc chữa bệnh, kỹ nghệ thuộc da, nuôi làm cảnh. Ngoài ra, trong tự nhiên, các loài LC, BS còn là thiên địch của rất nhiều loài côn trùng phá hoại mùa màng, kể cả một số loài gặm nhấm gây hại cho con người.

Ngoài ra, LCBS là mắt xích quan trọng của chuỗi và lưới thức ăn trong tự nhiên nên có giá trị to lớn đối với đời sống con người và sản xuất nông nghiệp. Biến đổi khí hậu, ô nhiễm môi trường, chặt phá rừng, khai thác quá mức và nhiều nguyên nhân khác đã dẫn đến thực tế nguy hiểm là tài nguyên LC, BS đang bị giảm mạnh, nhiều loài đang đứng trước nguy cơ tuyệt chủng. Việc bảo tồn, khôi phục LC, BS là rất cấp bách. Để làm được điều đó, công tác nghiên cứu khu hệ động vật ở từng địa phương là cần thiết.

Bởi qua điều tra, định loại LC và BS ở địa phương, chúng ta có thể phát hiện và nhận biết được tình trạng các loài có ích, loài quý hiếm hoặc loài có nguy cơ tuyệt chủng để có giải pháp bảo tồn, khôi phục phù hợp. Phần lớn địa bànvùng phía Bắc ĐCM thuộc tỉnh BĐ. Đây là tỉnh thuộc miền duyên hải miền Trung của Việt Nam. Địa hình của tỉnh thấp dần từ Tây sang Đông.

Phía Tây của tỉnh là các dải núi thấp thuộc dãy Trường Sơn Nam, kế tiếp là vùng trung du và vùng ven biển. Địa hình phổ biến của tỉnh BĐ là các dãy núi cao trung bình, đồi thấp xen lẫn thung lũng hẹp có độ cao trên dưới 100 mét, chạy theo hướng 2 vuông góc với dãy Trường Sơn; các đồng bằng lòng chảo, các đồng bằng duyên hải bị chia nhỏ do các nhánh núi đâm ra biển. Ngoài cùng, phía Đông là cồn cát ven biển có độ dốc không đối xứng giữa hai hướng sườn Đông và Tây. Bình Định có bốn con sông lớn là các sông: Kôn, Lại Giang, La Tinh, Hà Thanh và các sông nhỏ bắt nguồn từ những vùng núi cao của sườn phía Đông dãy Trường Sơn [66].

Với điều kiện khí hậu và địa hình đặc thù của Việt Nam nói chung và của khu vực miền Trung Việt Nam nói riêng, các hệ sinh thái ở BĐ thích hợp cho sự cư ngụ và phát triển của nhóm động vật ưa nhiệt, ưa ẩm, trong đó có LC, BS. Kết quả nghiên cứu LCBS ở tỉnh BĐ chỉ xác nhận có 3 loài LC phổ biến,16 loài rắn, 4 loài thằn lằn, 10 loài rùa. Cho đến nay, các nghiên cứu về khu hệ LC, BS ở vùng phía Bắc Đèo Cù Mông (ĐCM) đang còn rất hạn chế. Việc xác định phân vùng địa lý động vật LC, BS và ranh giới phân bố địa lý LC, BS đang còn rất nhiều ý kiến khác nhau.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên Cứu Khu Hệ Lưỡng Cư và Bò Sát Vùng Bắc Đèo Cù Mông" cung cấp cái nhìn sâu sắc về sự đa dạng sinh học của các loài lưỡng cư và bò sát trong khu vực này. Nghiên cứu không chỉ phân tích các loài hiện có mà còn đánh giá vai trò của chúng trong hệ sinh thái địa phương, từ đó nhấn mạnh tầm quan trọng của việc bảo tồn các loài này trong bối cảnh biến đổi khí hậu và phát triển đô thị.

Đối với những ai quan tâm đến bảo tồn đa dạng sinh học, tài liệu này mở ra cơ hội để hiểu rõ hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến sự sống còn của các loài lưỡng cư và bò sát. Để mở rộng kiến thức của bạn, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Đánh giá vai trò của rừng trồng và rừng thứ sinh trong bảo tồn đa dạng sinh học, nơi phân tích vai trò của rừng trong việc bảo tồn hệ sinh thái. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ nghiên cứu thành phần loài và phân bố của họ lucanidae cũng sẽ cung cấp thêm thông tin về sự phân bố của các loài côn trùng trong khu vực miền núi phía Bắc Việt Nam. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Luận văn thạc sĩ nghiên cứu tính đa dạng của hệ thực vật vườn quốc gia xuân thủy, giúp bạn có cái nhìn tổng quát hơn về sự đa dạng sinh học trong các hệ sinh thái khác nhau. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng hiểu biết và khám phá sâu hơn về các vấn đề liên quan đến bảo tồn đa dạng sinh học.