MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết của đề tài. Mục tiêu nghiên cứu. Nội dung nghiên cứu.
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài. Đóng góp của luận án. Khái quát tình hình nghiên cứu lưỡng cư, bò sát. Khái quát tình hình nghiên cứu lưỡng cư, bò sát ở Việt Nam.
Khái quát tình hình nghiên cứu lưỡng cư, bò sát ở vùng phía Bắc ĐCM (tỉnh BĐ). Khái quát về điều kiện tự nhiên, xã hội của vùng nghiên cứu. Điều kiện tự nhiên. Đặc điểm kinh tế xã hội.
ĐỐI TƯỢNGVÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu.
Thời gian và địa điểm nghiên cứu. Vật liệu và phương pháp nghiên cứu. Vật liệu nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu ngoài thiên nhiên.
Đánh giá tần suất bắt gặp ở các điểm nghiên cứu. Phân tích trong phòng thí nghiệm. Định tên khoa học các loài. Xử lý số liệu.
So sánh mức độ tương đồng đồng về thành phần loài LCBS của khu vực nghiên cứu với các phân vùng địa lý động vật .Đánh giá tình trạng bảo tồn và tính đặc hữu. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN. Thành phần loài lưỡng cư, bò sát vùng phía Bắc Đèo Cù Mông. Danh sách thành phần loài.
Ghi nhận mới cho VNC. Đặc điểm, tính chất khu hệ lưỡng cư, bò sát ở vùng nghiên cứu. So sánh mức độ tương đồng về thành phần loài LCBS của tỉnh Bình Định với các khu hệ lân cận. Mô tả đặc điểm hình thái của lưỡng cư, bò sát ghi nhận bổ sung ở vùng nghiên cứu.
Sự phân bố của lưỡng cư, bò sát vùng nghiên cứu. Tần suất bắt gặp. Phân bố theo nơi ở. Phân bố theo sinh cảnh.
Phân bố theo độ cao. Bảo tồn và phát triển bền vững các loài lưỡng cư, bò sát ở vùng nghiên cứu. Các yếu tố đe dọa đến sinh cảnh sống và quần thể của các loài lưỡng cư, bò sát ở vùng nghiên cứu. Đề xuất một số biện pháp bảo tồn, phát triển bền vững tài nguyên lưỡng cư, bò sát ở VNC.
112 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. 117 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 119 vi DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC Trang Phụ lục 1. Thời gian, địa điểm các tuyến điều tra khảo sát.
Số đo hình thái các loài thu được mẫu tại VNC. Phân bố theo nơi ở, sinh cảnh và độ cao của các loài LC, BS ở VNC. Phân bố các loài LC, BS theo phân vùng địa lý động vật của Bain et al., 2011 và theo tỉnh, thành phố ở miền trung Việt Nam. Phiếu hình thái các loài LC, BS.
Hình ảnh mẫu vật thu được ở VNC. Hình ảnh một số dạng sinh cảnh ở VNC. Hình ảnh khảo sát thực địa tại VNC. Phân vùng địa lý động vật LC, BS theo Trần Kiên và Hoàng Xuân Quang.
Bản đồ phân vùng địa lý động vật LC, BS của Bain and Hurley. So sánh thành phần rùa ở VNC với VQG Cúc Phương. Danh sách phỏng vấn người dân ở VNC .P63 vii DANH MỤC CÁC BẢNG Trang Bảng 1. Số loài LC, BS mới ở Việt Nam được công bố trong những năm gần đây.
Danh sách các loài LC, BS ghi nhận ở vùng phía Bắc Đèo Cù Mông (tỉnh BĐ). Cấu trúc thành phần loài LC, BS ở vùng phía Bắc ĐCM (tỉnh BĐ). Các loài LC, BS quý hiếm ở vùng phía Bắc ĐCM (tỉnh BĐ). Các loài LC, BS đặc hữu phát hiện ở VNC.
Chỉ số tương đồng (Sorensen-Dice) về thành phần loài LC, BS vùng phía Bắc ĐCM (tỉnh BĐ) với các phân khu địa lý động vật theo Bain et al. Chỉ số diện tích và thành phần loài VNC với các tỉnh lân cận ở Việt Nam. Chỉ số tương đồng (Sorensen - Dice) về thành phần loài LC, BS vùng phía Bắc ĐCM (tỉnh BĐ) với một số khu hệ khác. Mức độ gặp của LC, BS ở vùng phía Bắc ĐCM (tỉnh BĐ).
Phân bố của lưỡng cư, bò sát ở VNC theo nơi ở. Sự phân bố của lưỡng cư, bò sát theo sinh cảnh ở VNC. Sự phân bố của lưỡng cư, bò sát theo sinh cảnh ở VNC theo hướng bảo tồn. Sự phân bố của LC, BS theo độ cao ở VNC.
Chỉ số tương đồng (Dice index) về thành phần loài LC, BS theo độ cao khác nhau ở VNC. Mục đích sử dụng lưỡng cư, bò sát quý hiếm ở VNC. 110 viii DANH MỤC CÁC HÌNH Trang Hình 1. Số lượng loài lưỡng cư, bò sát qua các thời kỳ.
Bản đồ vùng Bắc Đèo Cù Mông (tỉnh Bình Định). Bản đồ thảm thực vật rừng vùng phía Bắc Đèo Cù Mông (tỉnh Bình Định). Bản đồ điểm và tuyến khảo sát vùng phía Bắc Đèo Cù Mông (tỉnh Bình Định) 23 Hình 2. Các đặc điểm hình thái dùng trong phân loại lưỡng cư không đuôi.
Cách tính công thức màng bơi (theo Ohler & Delorme 2006). Các số đo ở thằn lằn (Manthey & Grossmann, 1997: có bổ sung). Các tấm trên đầu ở thằn lằn (Mabuya) (Manthey & Grossmann, 1997). Mặt dưới bàn chân thằn lằn (Bourret, 1943).
Vảy và đầu của rắn (Manthey & Grossmann, 1997). Cách đếm số hàng vảy thân (Manthey & Grossmann, 1997). Vảy bụng, vảy dưới đuôi và vảy hậu môn (Manthey & Grossmann, 1997). Đo các phần cơ thể của rùa (Hoàng Xuân Quang và cs, 2012).
Số lượng loài LC, BS vùng phía Bắc ĐCM (tỉnh BĐ). Đa dạng các họ, giống, loài trong taxon bậc bộ của VNC. Đa dạng giống LC theo họ của khu hệ LCBS ở VNC. Đa dạng giống BS theo họ của khu hệ LCBS ở VNC.
Đa dạng số loài LC theo họ của khu hệ LCBS ở VNC. Đa dạng số loài BS theo họ của khu hệ LCBS ở VNC. So sánh mức độ tương đồng (Sorensen-Dice) về thành phần loài LC, BS của VNC với các phân khu địa lý động vật theo Bain et al. So sánh mức độ tương đồng về thành phần loài LC, BS của VNC với khu hệ các tỉnh lân cận ở Việt Nam.
Biểu đồ mức độ thường gặp của các loài. Biểu đồ phân bố của LC, BS của VNC theo nơi ở. Biểu đồ phân bố của LC, BS của VNC theo độ cao. So sánh mức độ tương đồng về thành phần loài LC, BS của VNC ở độ cao khác nhau.
Các khu vực cần bảo vệ các loài LC, BS ở VNC. Tính cấp thiết của đề tài Việt Nam thuộc khu vực Indo-Burma, một trong những điểm nóng về đa dạng sinh học của thế giới (Conservation International 2010) [133]. Tổng diện tích tự nhiên trên đất liền của Việt Nam là 329.241 km2 trong đó 75% diện tích là đồi núi và bờ biển dài khoảng 3.260 km với vùng đặc quyền kinh tế khoảng một triệu km2 gồm hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa và hàng ngàn đảo ven bờ. Về khí hậu, Việt Nam có cả khí hậu nhiệt đới gió mùa và khí hậu á nhiệt đới và ôn đới núi cao (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2011) [6].
Sự đa dạng về địa hình và sinh cảnh tự nhiên, sự khác biệt về khí hậu giữa các vùng miền tạo nên sự đa dạng các hệ sinh thái và khu hệ động thực vật. Trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội, do tác động của con người và khai thác quá mức tài nguyên thiên nhiên cùng với biến đổi khí hậu đã làm suy giảm đa dạng sinh học. Nhiều loài động, thực vật Việt Nam đang đứng trước nguy cơ bị đe dọa tuyệt chủng (Bộ Khoa học và Công nghệ, Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam) [5]. Theo Nguyen et al.
(2009) đã ghi nhận ở Việt Nam có 545 loài LCBS, chưa kể có rất nhiều loài mới đã được phát hiện trong những năm gần đây. LCBS là nhóm động vật có giá trị kinh tế cao. Chúng được dùng làm thực phẩm, thuốc chữa bệnh, kỹ nghệ thuộc da, nuôi làm cảnh. Ngoài ra, trong tự nhiên, các loài LC, BS còn là thiên địch của rất nhiều loài côn trùng phá hoại mùa màng, kể cả một số loài gặm nhấm gây hại cho con người.
Ngoài ra, LCBS là mắt xích quan trọng của chuỗi và lưới thức ăn trong tự nhiên nên có giá trị to lớn đối với đời sống con người và sản xuất nông nghiệp. Biến đổi khí hậu, ô nhiễm môi trường, chặt phá rừng, khai thác quá mức và nhiều nguyên nhân khác đã dẫn đến thực tế nguy hiểm là tài nguyên LC, BS đang bị giảm mạnh, nhiều loài đang đứng trước nguy cơ tuyệt chủng. Việc bảo tồn, khôi phục LC, BS là rất cấp bách. Để làm được điều đó, công tác nghiên cứu khu hệ động vật ở từng địa phương là cần thiết.
Bởi qua điều tra, định loại LC và BS ở địa phương, chúng ta có thể phát hiện và nhận biết được tình trạng các loài có ích, loài quý hiếm hoặc loài có nguy cơ tuyệt chủng để có giải pháp bảo tồn, khôi phục phù hợp. Phần lớn địa bànvùng phía Bắc ĐCM thuộc tỉnh BĐ. Đây là tỉnh thuộc miền duyên hải miền Trung của Việt Nam. Địa hình của tỉnh thấp dần từ Tây sang Đông.
Phía Tây của tỉnh là các dải núi thấp thuộc dãy Trường Sơn Nam, kế tiếp là vùng trung du và vùng ven biển. Địa hình phổ biến của tỉnh BĐ là các dãy núi cao trung bình, đồi thấp xen lẫn thung lũng hẹp có độ cao trên dưới 100 mét, chạy theo hướng 2 vuông góc với dãy Trường Sơn; các đồng bằng lòng chảo, các đồng bằng duyên hải bị chia nhỏ do các nhánh núi đâm ra biển. Ngoài cùng, phía Đông là cồn cát ven biển có độ dốc không đối xứng giữa hai hướng sườn Đông và Tây. Bình Định có bốn con sông lớn là các sông: Kôn, Lại Giang, La Tinh, Hà Thanh và các sông nhỏ bắt nguồn từ những vùng núi cao của sườn phía Đông dãy Trường Sơn [66].
Với điều kiện khí hậu và địa hình đặc thù của Việt Nam nói chung và của khu vực miền Trung Việt Nam nói riêng, các hệ sinh thái ở BĐ thích hợp cho sự cư ngụ và phát triển của nhóm động vật ưa nhiệt, ưa ẩm, trong đó có LC, BS. Kết quả nghiên cứu LCBS ở tỉnh BĐ chỉ xác nhận có 3 loài LC phổ biến,16 loài rắn, 4 loài thằn lằn, 10 loài rùa. Cho đến nay, các nghiên cứu về khu hệ LC, BS ở vùng phía Bắc Đèo Cù Mông (ĐCM) đang còn rất hạn chế. Việc xác định phân vùng địa lý động vật LC, BS và ranh giới phân bố địa lý LC, BS đang còn rất nhiều ý kiến khác nhau.