ĐẶT VẤN ĐỀ. TỔNG QUAN TÀI LIỆU. Một số đặc điểm của muỗi Ae. Vị trí phân loại muỗi Ae.
Đặc điểm hình thái của muỗi Ae. Đặc điểm sinh học của muỗi Ae. Tình hình sốt xuất huyết Dengue trên thế giới và Việt Nam. Tình hình sốt xuất huyết Dengue trên thế giới.
Tình hình sốt xuất huyết Dengue ở Việt Nam. Nghiên cứu mức độ nhạy, kháng hóa chất của muỗi Ae. aegypti trên thế giới và ở Việt Nam. Cơ chế kháng hóa chất diệt côn trùng.
Phƣơng pháp phát hiện kháng hóa chất diệt côn trùng. Nghiên cứu kháng hóa chất diệt côn trùng của muỗi Ae. aegypti trên thế giới và ở Việt Nam. Nghiên cứu hiệu lực của hóa chất diệt côn trùng đối với muỗi Ae.
aegypti trên thế giới và ở Việt Nam. Các nhóm hóa chất diệt côn trùng. Phun không gian hóa chất trong phòng chống sốt xuất huyết Dengue 16 1. Một số biện pháp phòng chống muỗi kháng hóa chất diệt.
ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Đối tƣợng, thời gian, địa điểm nghiên cứu. Đối tƣợng nghiên cứu. Thời gian nghiên cứu.
Địa điểm nghiên cứu. Nội dung nghiên cứu.1 Nội dung nghiên cứu mục tiêu 1. Nội dung nghiên cứu mục tiêu 2. Nội dung nghiên cứu mục tiêu 3.
Phƣơng pháp nghiên cứu. Thiết kế nghiên cứu. Cỡ mẫu nghiên cứu. Các kỹ thuật sử dụng trong nghiên cứu.
Kỹ thuật soi bắt muỗi ban ngày. Kỹ thuật điều tra và thu thập bọ gậy Ae. Kỹ thuật nhân nuôi muỗi Ae. Thử nhạy cảm muỗi Ae.
aegypti với hóa chất diệt côn trùng. Đánh giá hiệu lực diệt muỗi Ae. aegypti của hóa chất diệt côn trùng 27 2. Quy trình nghiên cứu.
Nghiên cứu tại thực địa. Nghiên cứu tại phòng thí nghiệm. Các biến số và chỉ số trong nghiên cứu. Các biến số trong nghiên cứu.
Các chỉ số trong nghiên cứu. Phƣơng pháp xử lý số liệu. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BẢN LUẬN. Thử bioassay để xác định mức độ kháng hóa chất diệt côn trùng của muỗi Ae.
Thử với nhóm hóa chất phốt pho hữu cơ. Thử với nhóm hóa chất pyrethroid. Phun ULV và phun mù nóng để thử nghiệm đánh giá hiệu lực diệt muỗi Ae. aegypti của hóa chất diệt côn trùng.Phun ULV để thử nghiệm đánh giá hiệu lực diệt muỗi Ae.
aegypti của hóa chất diệt côn trùng. Phun mù nóng để thử nghiệm đánh giá hiệu lực diệt muỗi Ae. aegypti của hóa chất diệt côn trùng. Phân tích sự phân bố và tập tính cƣ trú của muỗi Ae.49 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.53 TÀI LIỆU THAM KHẢO.62 DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Tiếng việt CSMĐ Chỉ số mật độ muỗi CSNCM Chỉ số nhà có muỗi CSDCBG Chỉ số dụng cụ chứa nƣớc có bọ gậy CSNBG Chỉ số nhà bọ gậy DCCN Dụng cụ chứa nƣớc SXHD Sốt xuất huyết Dengue TCYTTG Tổ chức Y tế thế giới.
Tiếng Anh BI Breteau index Chỉ số Breteau Kdr Knockdown resistance Kháng ngã gục PCR Polymerase Chain Reaction Phản ứng khuếch đại gen WHO World Health Organization Tổ chức Y tế thế giới DANH MỤC CÁC BẢNG Trang Bảng 1.1 Một sô hóa chất diệt bọ gậy đƣợc WHO khuyến cáo. Các hóa chất diệt côn trùng, nồng độ và thời gian thử nghiệm. Độ nhạy của muỗi Ae. aegypti với malathion 5%.
Độ nhạy của muỗi Ae. aegypti với permethrin 0,75%. Độ nhạy của muỗi Ae. aegypti với deltamethrine 0,05%.
Độ nhạy của muỗi Ae. aegypti với Lambda - Cyhalothrin 0,05%. Độ nhạy của muỗi Ae. aegypti với alphacypermethrin 30 mg/m2.
Tổng hợp độ nhạy của Ae. aegypti với một số hóa chất diệt 38 Bảng 3. Hiệu lực diệt Ae. aegypti của hóa chất bằng kỹ thuật phun ULV 43 Bảng 3.
Tổng hợp hiệu lực diệt Ae. aegypti ở của các loại hóa chất bằng kỹ thuật phun ULV. Kết quả hiệu lực diệt muỗi Ae. aegypti của hóa chất Stmed Permethrin 50EC và Han-Pec 50EC phun mù nóng tại thành phố Quy Nhơn.
Số lƣợng và các chỉ số Ae. aegypti thu thập tại các điểm nghiên cứu. Tỷ lệ muỗi Ae. aegypti thu thập trong nhà và ngoài nhà.50 DANH MỤC BIỂU ĐỒ VÀ HÌNH Tra Biểu đồ 3.
Tổng hợp độ nhạy của Ae. aegypti với một số hóa chất diệt. Hình thể muỗi Ae. Ngực của muỗi cái Aedes trƣởng thành.
Sự phân bố SXHD trên thế giới, giai đoạn 2010 – 2016. Lý do chọn đề tài Muỗi Ae. aegypti đƣợc xác định là véc tơ chính truyền bệnh sốt xuất huyết Dengue (SXHD). SXHD là một trong những bệnh truyền nhiễm cấp tính nguy hiểm và phổ biến với tỷ lệ mắc tăng 30 lần chỉ sau 50 năm và là một trong những bệnh do muỗi truyền với tốc độ lây lan nhanh trên thế giới [42].
SXHD hiện nay chƣa có vắc xin phòng bệnh hiệu quả cũng nhƣ thuốc điều trị đặc hiệu, do đó biện pháp phòng chống chủ yếu và có hiệu quả là dựa vào kiểm soát véc tơ truyền bệnh. Trong các biện pháp phòng chống thì việc sử dụng hoá chất diệt côn trùng vẫn là biện pháp dập dịch nhanh và hiệu quả nhất, tuy nhiên về lâu dài thì việc sử dụng hoá chất diệt côn trùng có thể dẫn đến tình trạng kháng hoá chất của véc tơ [51]. Theo định nghĩa của WHO: “Kháng hóa chất diệt côn trùng là khả năng sống sót của một số cá thể sau khi tiếp xúc với nồng độ nào đó của một hóa chất mà với nồng độ đó đa số các cá thể trong một quần thể bình thƣờng của loài đó sẽ bị chết”. Những cá thể kháng sống sót đƣợc tồn tại và phát triển thông qua chọn lọc tự nhiên và đột biến [51].
Tình trạng kháng hóa chất diệt côn trùng là mối đe dọa lớn đối với công tác phòng chống các bệnh, đặc biệt là SXHD. Do vậy, việc phát hiện và giám sát sự kháng hóa chất của muỗi Ae. aegypti là công tác cần thiết, tạo điều kiện quản lý chúng cho đến khi có giải pháp khác thay thế cho biện pháp sử dụng hóa chất nhƣ hiện nay. Qua đó cải thiện năng lực kiểm soát khả năng kháng hóa chất diệt và tìm ra cách xử lý thích hợp đối với từng mức độ và cơ chế kháng hóa chất diệt côn trùng khác nhau của muỗi.
Trong thời gian gần đây, SXHD tại Bình Định diễn biến phức tạp với xu hƣớng ngày càng gia tăng. Cùng với việc sử dụng hóa chất diệt côn trùng trong 2 công tác phòng chống SXHD thì việc sử dụng hóa chất diệt là thói quen hàng ngày của ngƣời dân, nên tình trạng muỗi kháng hóa chất là điều đáng lo ngại. Viện Sốt rét-Ký sinh trùng-Côn trùng Quy Nhơn đã tiến hành nghiên cứu tại một số tỉnh, trong đó có Bình Định, kết quả cho thấy muỗi Ae. aegypti đã kháng với các hóa chất thuộc nhóm pyrethroid với các mức độ khác nhau.
Để có thêm những căn cứ thực tiễn về mức độ kháng và cơ chế kháng hóa chất diệt côn trùng của muỗi hàng năm giúp đề ra các biện pháp phòng chống bệnh SXHD phù hợp hơn, chúng tôi tiến hành tiến hành thực hiện đề tài: “Nghiên cứu mức độ kháng và cơ chế kháng hóa chất diệt côn trùng của muỗi Aedes aegypti tại một số địa điểm ở Bình Định” 2. Mục tiêu của đề tài - Xác định mức độ kháng hóa chất diệt côn trùng của muỗi Ae. - Đánh giá hiệu lực diệt muỗi Ae. aegypti của hóa chất diệt bằng thử nghiệm phun ULV và phun mù nóng.
- Xác định cơ chế kháng tập tính của muỗi và bọ gậy Ae. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài 3. Ý nghĩa khoa học Đóng góp cơ sở khoa học về mức độ kháng hóa chất diệt côn trùng, hiệu lực diệt của một số loại hóa chất và cơ chế kháng tập tính của muỗi Ae. aegypti tại các địa điểm nghiên cứu.
Ý nghĩa thực tiễn Trên cơ sở các mức độ kháng hóa chất của muỗi Ae. aegypti và hiệu lực diệt, đề ra một số biện pháp kiểm soát véc tơ SXHD hiệu quả hơn tại các sinh cảnh nghiên cứu. 3 CHƢƠNG 1 – TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Một số đặc điểm của muỗi Ae.1 Vị trí phân loại Muỗi Ae.
aegypti thuộc phân giống Stegomya, họ Culicidae, là phân họ lớn nhất, khoảng 3.069 loài, 110 giống, là véc tơ chính truyền nhiều bệnh cho ngƣời nhƣ Zika, Chikungunya,.đặc biệt là sốt xuất huyết Dengue [13],[49]. Tại Việt Nam có 2 véc tơ chính truyền SXHD gồm muỗi Ae. aegypti và Ae. albopictus nhƣng trong nghiên cứu này tập trung vào Ae.
Đặc điểm hình thái muỗi Ae. aegypti Muỗi Ae. aegypti có kích thƣớc nhỏ, thân màu đen bóng. Trên thân có hai đƣờng vẩy trắng bạc phình ra nhƣ hai nửa vòng cung ôm hai bên tấm lƣng ngực giống đàn ghita [49].
Hình thể muỗi Ae. aegypti Vòi Râu Mắt Ngực Hình 1. Ngực của muỗi cái Aedes trƣởng thành [13] 4 1. Đặc điểm sinh học của Aedes aegypti Muỗi Ae.
aegypti phân bố rộng khắp thế giới, từ vùng khí hậu nhiệt đới đến vùng khí hậu ôn đới; xuất hiện phổ biến ở thành thị, nơi đông dân cƣ và đƣợc xem là véc tơ chính gây dịch bệnh SXHD. Hiện nay Ae. aegypti đã mở rộng khu phân bố ra các vùng nông thôn do quá trình đô thị hóa diễn ra nhanh. Yếu tố quan trọng giới hạn sự phân bố Ae.
aegypti là độ cao. Mật độ muỗi giảm dần từ cao xuống thấp [50]. aegypti thƣờng sống trong nhà và thích đốt ngƣời nên chúng là một trong những véc tơ quan trọng nhất truyền arbovirus. Có hai đỉnh muỗi đốt ngƣời là vào sáng sớm và chiều tối.
aegypti thƣờng đốt hơn một ngƣời để hoàn thành một chu kỳ tiêu sinh. Giai đoạn ấu trùng thƣờng tìm thấy ở DCCN [13],[29]. Phạm vi phát tán của Ae. aegypti phụ thuộc vào vị trí sinh sản hay vật chủ nhƣng thông thƣờng giới hạn từ 30 – 50m tính từ vị trí muỗi xuất hiện.
Ngoài ra chúng có thể vận chuyển thụ động thông qua những dụng cụ có bọ gậy và trứng [50]. Tình hình sốt xuất huyết Dengue trên thế giới và Việt Nam SXHD là bệnh truyền nhiễm nhóm B do vi rút Dengue gây nên. Ngƣời nhiễm vi rút Dengue có thể không xuất hiện triệu chứng hoặc có những biểu hiện lâm sàng từ nhẹ đến nặng, sốc và có thể tử vong [49]. SXHD có thể lây lan nhanh và tạo thành dịch bệnh nguy hiểm.
Phƣơng pháp phòng, chống SXHD chủ yếu là hóa chất và kiểm soát véc tơ nhƣng lại phụ thuộc nhiều vào cƣờng độ lây truyền bệnh, gồm lực lây nhiễm và khả năng sinh sản của muỗi [28]. Tình hình sốt xuất huyết Dengue trên thế giới SXHD đƣợc xem là căn bệnh arbovirus do muỗi truyền lan nhanh nhất trên thế giới. SXHD có xu hƣớng tăng mạnh và lan sang nhiều khu vực mới với thống kê khoảng 3,9 tỷ ngƣời có nguy cơ nhiễm vi rút Dengue ở 129 quốc gia và 390 triệu ca nhiễm mỗi năm.