Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp ngành Lưu trữ học với đề tài "Bảo quản và khai thác sử dụng tài liệu lưu trữ nghe - nhìn tại Trung tâm Lưu trữ Quốc gia III" do sinh viên Phạm Thị Ngọc Anh thực hiện (người hướng dẫn: TS. Trần Thị Loan, Khoa Văn thư - Lưu trữ, Trường Đại học Nội vụ Hà Nội, năm 2021) tập trung khảo sát và giải quyết các vấn đề nghiệp vụ chuyên sâu đối với khối tài liệu lưu trữ (TLLT) đặc thù.

Tài liệu nghe - nhìn (bao gồm tài liệu ảnh, phim điện ảnh, tài liệu ghi âm) chiếm khối lượng đáng kể và có giá trị đặc biệt trong Phông Lưu trữ Quốc gia Việt Nam. Khác với tài liệu trên vật mang tin bằng giấy truyền thống, tài liệu nghe - nhìn phản ánh trực tiếp các sự kiện lịch sử, chính trị, văn hóa bằng hình tượng âm thanh và hình ảnh chuyển động sống động. Tuy nhiên, do đặc thù khí hậu nhiệt đới gió mùa tại Việt Nam với nền nhiệt độ và độ ẩm cao quanh năm, cùng hậu quả của các cuộc chiến tranh kéo dài, phần lớn tài liệu nghe - nhìn đứng trước nguy cơ xuống cấp, hư hỏng vật lý, mất mát dữ liệu hoặc tự lão hóa hóa học.

Trung tâm Lưu trữ Quốc gia III (TTLTQG III) là nơi lưu giữ khối tài liệu có ý nghĩa toàn quốc từ sau Cách mạng Tháng Tám năm 1945 đến nay. Số lượng tài liệu nghe - nhìn thu thập từ các nguồn nộp lưu, ký gửi, hiến tặng và ngoại giao ngày càng gia tăng, đòi hỏi quy trình kỹ thuật nghiêm ngặt về bảo quản an toàn và phương thức tổ chức sử dụng tối ưu. Từ thực tiễn đó, tác giả xác định mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu:

  • Mục tiêu nghiên cứu:
    1. Làm rõ thực trạng công tác bảo quản và tổ chức khai thác sử dụng tài liệu lưu trữ nghe - nhìn tại Trung tâm Lưu trữ Quốc gia III; đưa ra nhận xét, đánh giá và tìm ra các nguyên nhân dẫn đến những hạn chế.
    2. Đề xuất hệ thống giải pháp mang tính khả thi nhằm nâng cao chất lượng bảo quản và hiệu quả khai thác sử dụng tài liệu lưu trữ nghe - nhìn tại đơn vị.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    • Khái quát thành phần, nội dung, phân loại khối tài liệu nghe - nhìn đang được bảo quản tại TTLTQG III; đánh giá tình trạng hư hỏng, mất mát vật lý và xác định các nguyên nhân gây hư hỏng.
    • Phân tích thực tế các quy trình kiểm tra phòng kho, kiểm soát môi trường nhiệt ẩm, số hóa, tu bổ, phục chế và các hình thức tổ chức phục vụ độc giả khai thác tài liệu.
    • Nghiên cứu đề xuất các biện pháp hoàn thiện cơ sở pháp lý, trang thiết bị kỹ thuật, tiêu chuẩn hóa chế độ bảo quản, đào tạo nhân lực và đa dạng hóa hình thức dịch vụ lưu trữ.
  • Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
    • Đối tượng nghiên cứu: Tài liệu lưu trữ nghe - nhìn tại Trung tâm Lưu trữ Quốc gia III.
    • Phạm vi không gian: Trung tâm Lưu trữ Quốc gia III (địa chỉ: số 34 Phan Kế Bính, phường Cống Vị, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội).
    • Phạm vi thời gian: Khảo sát toàn bộ tiến trình từ khi thành lập Trung tâm Lưu trữ Quốc gia III (năm 1995) đến thời điểm thực hiện khóa luận (năm 2021).

Cơ sở lý luận, pháp lý và phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên hệ thống khái niệm chuyên ngành, khung văn bản pháp quy của Nhà nước và cơ quan quản lý ngành Lưu trữ, kết hợp cùng các phương pháp nghiên cứu khoa học liên ngành.

                    HỆ THỐNG CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHÁP LÝ
CƠ SỞ LÝ LUẬN & KHÁI NIỆM                                   CƠ SỞ PHÁP LÝ & QUY PHẠM
- Tập bài giảng "Lưu trữ TLLT nghe nhìn" (TS. Trần Thị Loan)  - Luật Lưu trữ năm 2011 (Điều 4, 32, 39)
- Giáo trình "Lý luận và thực tiễn..." (Đào Xuân Chúc et al.) - Pháp lệnh Lưu trữ Quốc gia 2001
- "Nghiệp vụ Lưu trữ cơ bản" (PGS. Vũ Thị Phụng)            - Quyết định 168/HĐBT (1981) về Phông LTQG
- "Lý luận và phương pháp..." (GVC.TS. Chu Thị Hậu)         - Văn bản 287/LTNN-KH (Tiêu chuẩn kho nhiệt ẩm)
- Đặc trưng kỹ thuật vật mang tin (Nitrat, Acetate, Từ tính)  - Quyết định 184/2005/QĐ-TTg (Bảo hiểm TLLT)
  • Khung lý thuyết và khái niệm chuyên ngành:
    • Tài liệu lưu trữ nghe - nhìn: Theo TS. Trần Thị Loan (2019), đây là tài liệu có giá trị bằng hình ảnh và âm thanh được ghi trên ảnh, phim điện ảnh, băng ghi âm, băng ghi hình bằng phương tiện kỹ thuật nhiếp ảnh, điện ảnh, ghi âm hình thành trong hoạt động của cơ quan, tổ chức, cá nhân, được lựa chọn bảo quản trong kho lưu trữ để phục vụ nhu cầu xã hội.
    • Bảo quản tài liệu lưu trữ nghe - nhìn: Là quá trình sử dụng tổng hợp các biện pháp kỹ thuật nhằm ngăn chặn, hạn chế các tác nhân gây hại, kéo dài tuổi thọ vật lý của vật mang tin và bảo vệ toàn vẹn thông tin.
    • Khai thác sử dụng tài liệu lưu trữ nghe - nhìn: Là quy trình tổ chức cung cấp thông tin tài liệu phục vụ nhu cầu nghiên cứu lịch sử, chính trị, kinh tế, văn hóa, khoa học của các cơ quan, tổ chức và công dân.
  • Cơ sở pháp lý và văn bản quản lý ngành:
    • Văn bản cấp Nhà nước và Chính phủ: Quyết định số 168/HĐBT ngày 26/12/1981 của Hội đồng Bộ trưởng; Pháp lệnh Bảo vệ tài liệu lưu trữ quốc gia năm 1982; Pháp lệnh Lưu trữ Quốc gia năm 2001; Luật Lưu trữ năm 2011 (Điều 4 quy định bảo đảm kinh phí/nhân lực, Điều 32 quy định các hình thức tổ chức khai thác, Điều 39 quy định danh mục kinh phí bảo quản); Nghị định 111/2004/NĐ-CP; Chỉ thị 726/TTg ngày 04/9/1997; Quyết định số 184/2005/QĐ-TTg về Đề án Bảo hiểm tài liệu lưu trữ quốc gia; Chỉ thị 05/2007/CT-TTg.
    • Văn bản của Cục Văn thư và Lưu trữ Nhà nước: Quyết định 68/QĐ-LTNN (2000), Quyết định 22/QĐ-LTNN (2003), Văn bản 111/NVĐP (1995), Văn bản 287/LTNN-KH ngày 03/7/2000 hướng dẫn lập dự án và tiêu chuẩn nhiệt - ẩm kho lưu trữ, Văn bản 479/LTNN-NVTW (2001), Văn bản 60/VTLTNN (2003), Hướng dẫn 169/HD-VTLTNN (2010), Thông tư 08/2012/TT-BNV, Thông tư 10/2014/TT-BNV của Bộ Nội vụ.
    • Văn bản nội bộ của TTLTQG III: Quyết định 470/QĐ-TCSDTL (1997), Quyết định 177/QĐ-TTIII (1999), Quyết định 109/TTIII-QĐ-BQ (2003), Văn bản 112/TTIII-NV (2000), Quyết định 428/QĐ-TTLTIII (2015), Quyết định 521/QĐ-TTLTIII (2015).
  • Phương pháp nghiên cứu:
    • Phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích hệ thống quan điểm, nguyên tắc nghiệp vụ, khái niệm và tiêu chuẩn chuyên ngành.
    • Phương pháp khảo sát, phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp cán bộ, viên chức nghiệp vụ tại các phòng chuyên môn của TTLTQG III; khảo sát tình trạng vật lý kho lưu trữ và trang thiết bị thực tế.
    • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Tổng hợp tài liệu lưu trữ, báo cáo định kỳ, giáo trình, chuyên khảo, tạp chí ngành Văn thư - Lưu trữ.
    • Phương pháp phân tích, tổng hợp và thống kê: Xử lý định lượng số liệu về khối lượng phông, tình trạng chỉnh lý, số giờ chiếu/nghe và tỷ lệ tài liệu hư hỏng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở khoa học về bảo quản và khai thác sử dụng tài liệu lưu trữ nghe - nhìn

Chương này hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về tài liệu lưu trữ nghe - nhìn:

  • Phân loại và đặc điểm kỹ thuật:
    • Tài liệu ảnh: Bao gồm phim âm bản (negative) và ảnh dương bản (positive). Phim âm bản gốc là bản gốc có giá trị xác thực cao nhất, được tạo thành qua các phản ứng quang hóa của muối bạc và lớp thuốc nhạy sáng.
    • Tài liệu phim điện ảnh: Được tạo tác từ các chất liệu đặc thù như phim nitrat xenlulo, axetat xenlulo; chuyển tải thông tin động với tốc độ chuẩn 24 hình/giây kết hợp rãnh âm thanh đồng bộ. Cấu trúc bộ phim gồm âm bản gốc hình, âm bản gốc tiếng, dương bản trung gian (dup-positive), âm bản sao (dup-negative) và hệ thống tài liệu giấy đi kèm (kịch bản phân cảnh, áp phích, lời bình).
    • Tài liệu ghi âm: Gồm băng từ tính (băng 1/4 inch cuộn mở, cassette, DAT), đĩa hát cơ học (nhựa vinyl, LP 12 inch), đĩa quang học (CD, VCD, DVD laser). Vật mang tin từ tính sử dụng nền polyester phủ lớp ôxit sắt mỏng, rất nhạy cảm với từ trường và biến dạng cơ học.
  • Ý nghĩa của tài liệu lưu trữ nghe - nhìn:
    • Ý nghĩa chính trị: Cung cấp bằng chứng lịch sử khách quan phục vụ đấu tranh ngoại giao, tuyên truyền bảo vệ chủ quyền biên giới, lãnh thổ quốc gia (tiêu biểu như hồ sơ cắm mốc biên giới Việt - Trung).
    • Ý nghĩa kinh tế: Cung cấp bản vẽ, hình ảnh chân thực phục vụ trùng tu, cải tạo các công trình trọng điểm (Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh, Thủy điện Hòa Bình, Đường dây 500kV Bắc - Nam, Hầm đèo Hải Vân).
    • Ý nghĩa nghiên cứu lịch sử và văn hóa: Lưu giữ nguyên vẹn âm thanh, hình ảnh các sự kiện trọng đại, bảo tồn nghệ thuật biểu diễn dân tộc (chèo, tuồng, cải lương, ca kịch).
  • Hệ thống văn bản pháp lý: Phân tích chi tiết quy định từ cấp Trung ương đến cơ quan quản lý ngành và các quy chế vận hành kho, phòng đọc nội bộ của TTLTQG III.

Chương 2: Thực trạng bảo quản và khai thác sử dụng tài liệu lưu trữ nghe – nhìn tại Trung tâm Lưu trữ Quốc gia III

Chương 2 phản ánh chi tiết cơ cấu tổ chức, thành phần khối lượng tài liệu, điều kiện kỹ thuật và thực trạng hư hỏng tại đơn vị.

                  CƠ CẤU TỔ CHỨC TTLTQG III (TỪ THÁNG 3/2020)
       GIÁM ĐỐC                                      PHÓ GIÁM ĐỐC (Tối đa 02)
  • Khái quát tổ chức: Trung tâm được thành lập theo Quyết định số 118/QĐ-TCCP ngày 10/6/1995 của Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ, trụ sở tại 34 Phan Kế Bính, Hà Nội. Tháng 3/2020, theo Quyết định số 06/QĐ-BNV, Trung tâm tinh giản từ 10 phòng ban xuống còn 05 phòng chức năng. Trung tâm bố trí 03 kho chuyên dụng riêng biệt: kho ảnh, kho phim điện ảnh và kho ghi âm.
  • Thống kê khối lượng và thành phần tài liệu:
Loại hình TLLT Khối lượng hiện có Tình trạng chỉnh lý / Số hóa Nội dung tiêu biểu
Tài liệu Ảnh 100.833 tấm ảnh - 21.803 ảnh chưa chỉnh lý
- 48.481 phim chưa chỉnh lý
- Ảnh trước 1945: 1.658 ảnh gốc, 174 phim gốc (đã chỉnh lý toàn bộ)
- Hoạt động ngoại giao Bác Hồ 1946: 353 ảnh gốc, 271 phim gốc
- Xây dựng Lăng Bác: 6.012 tấm (đã số hóa 100%)
- Các kỳ Quốc hội: 3.941 ảnh gốc, >43 phim gốc
- Bộ sưu tập NSNA Nguyễn Bá Khoản: 2.000 ảnh
- Sưu tập Thủ tướng Nguyễn Khánh: 643 ảnh
Phim Điện ảnh - 362 cuộn phim
- 290 cuộn video
- 07 đĩa
- Quy đổi: 500 giờ chiếu
- Đã biên mục: 100 giờ chiếu
- Đã số hóa sang DVD: 100%
- 20 bộ phim của các hãng phim nước ngoài về chiến tranh Việt Nam
- Phim thời sự, tư liệu kháng chiến tại Khu Tự trị Việt Bắc
- Băng hình nghệ thuật sân khấu, hội diễn chuyên nghiệp toàn quốc
Tài liệu Ghi âm - >4.000 cuộn băng (>3.000 tiếng)
- >2.000 cassette Quốc hội
- Gần 300 đĩa, băng video
- Quy đổi: ~10.000 giờ nghe
- Đã số hóa: ~3.000 giờ
- Ghi âm Chủ tịch Hồ Chí Minh (Tuyên ngôn Độc lập 2/9/1945, Lời kêu gọi Toàn quốc kháng chiến 19/12/1946, chúc Tết 1955-1969, băng tiếng Anh, Pháp, Nga)
- Đại hội Đảng III (1960), IV (1976)
- Hoạt động Quốc hội khóa VI đến X; HĐND toàn quốc (1990-1992)
- Băng ghi âm biểu diễn nghệ thuật của NSƯT/NSND
  • Yêu cầu kỹ thuật môi trường kho theo Văn bản 287/LTNN-KH:
Loại hình tài liệu Nhiệt độ tiêu chuẩn Độ ẩm tương đối tiêu chuẩn
Ảnh đen trắng 16°C (± 2°C) 35% (± 5%)
Ảnh màu 5°C (± 2°C) 35% (± 5%)
Microfilm 2°C (± 2°C) 35% (± 5%)
Băng, đĩa ghi âm 18°C (± 2°C) 45% (± 5%)
  • Thực trạng hư hỏng vật lý ghi nhận:
    • Tài liệu ảnh: Chiếm tỷ lệ cao nhất là nấm mốc và ố vàng (do độ ẩm kích thích nấm ăn lớp gelatin và axit từ giấy nền phản ứng quang hóa), xước, bong tróc lớp thuốc cảm quang, quăn gập, xé rách, côn trùng xâm hại, sai lệch độ sáng hoặc mất hình hoàn toàn.
    • Tài liệu phim điện ảnh: Phim loang ố, bết dính lớp gelatin khi độ ẩm cao; khô giòn nứt chân chim khi độ ẩm thấp; tự phân hủy hóa học đế phim (hội chứng giấm - vinegar syndrome bốc mùi chua); phai màu lớp hữu cơ trên phim màu; trầy xước bề mặt do bụi bẩn.
    • Tài liệu ghi âm: Băng bị trầy xước, nấm mốc bề mặt; sợi băng bị quăn xoắn, giãn sợi; méo tiếng, rè, mất tín hiệu âm thanh; bong tróc lớp hạt từ tính oxit sắt; hiện tượng phồng và bết dính các vòng băng.

Chương 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác bảo quản và khai thác sử dụng tài liệu lưu trữ tại Trung tâm Lưu trữ Quốc gia III

Tác giả đề xuất nhóm giải pháp toàn diện cho cả hai mảng nghiệp vụ:

  • Nhóm giải pháp đối với công tác bảo quản:
    1. Hoàn thiện thể chế pháp lý: Đề nghị Cục Văn thư và Lưu trữ Nhà nước ban hành quy trình kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật riêng biệt cho bảo quản tài liệu nghe - nhìn thay vì áp dụng khung chung của tài liệu giấy.
    2. Đầu tư cơ sở vật chất và công nghệ: Trang bị hệ thống điều hòa không khí chính xác, máy hút ẩm công nghiệp, hệ thống kiểm soát môi trường tự động, hệ thống phòng cháy chữa cháy bằng khí sạch; xây dựng kho chuyên dụng đạt chuẩn quốc tế.
    3. Xây dựng chế độ bảo quản phân hóa: Thiết lập quy trình bảo quản nghiêm ngặt phù hợp đặc tính từng vật mang tin (nhiệt độ âm sâu cho phim màu, môi trường khử từ cho băng từ tính).
    4. Đẩy mạnh nghiên cứu và đào tạo nhân lực: Khuyến khích đề tài nghiên cứu công nghệ phục chế, chống lão hóa; đào tạo chuyên sâu về kỹ thuật hóa - lý và tin học hóa cho đội ngũ viên chức lưu trữ.
  • Nhóm giải pháp đối với công tác khai thác sử dụng:
    1. Đa dạng hóa hình thức phục vụ: Mở rộng cấp phát bản sao kỹ thuật số, tổ chức triển lãm chuyên đề trực tiếp và trực tuyến.
    2. Ứng dụng công nghệ thông tin: Xây dựng cơ sở dữ liệu tra cứu tích hợp, cung cấp dịch vụ tra cứu thông tin tài liệu nghe - nhìn qua mạng Internet.
    3. Tăng cường truyền thông và liên kết du lịch: Đẩy mạnh marketing, quảng bá hình ảnh Trung tâm trên các phương tiện truyền thông; phối hợp với các công ty lữ hành xây dựng Trung tâm Lưu trữ Quốc gia III thành điểm đến trong các tour du lịch lịch sử - văn hóa tại Hà Nội.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả khảo sát định lượng chính xác: Khóa luận đã hệ thống hóa và công bố các số liệu thống kê hiện trạng tại TTLTQG III: quản lý 100.833 ảnh (còn 21.803 ảnh và 48.481 phim chưa chỉnh lý); 362 cuộn phim, 290 cuộn video, 7 đĩa (tương đương 500 giờ chiếu, đã số hóa toàn bộ sang DVD); hơn 4.000 cuộn băng ghi âm, hơn 2.000 băng cassette Quốc hội, gần 300 đĩa/băng video (quy đổi khoảng 10.000 giờ nghe, đã số hóa được khoảng 3.000 giờ).
  • Đóng góp về mặt nhận diện thực trạng: Phân loại rõ ràng các cơ chế phân hủy vật lý - hóa học của vật mang tin nhạy cảm (nitrat xenlulo, gelatin, màng oxit sắt polyester) dưới tác động của khí hậu nhiệt đới gió mùa tại miền Bắc Việt Nam.
  • Đóng góp về mặt giải pháp nghiệp vụ: Đưa ra mô hình tích hợp giữa công tác bảo quản an toàn (tiêu chuẩn hóa kho tàng, kiểm soát nhiệt ẩm, số hóa bảo hiểm) với công tác phát huy giá trị (truyền thông, CSDL trực tuyến, kết hợp tour du lịch trải nghiệm di sản lưu trữ).

Hạn chế và định hướng phát triển

  • Hạn chế:
    • Nghiên cứu tập trung khảo sát phạm vi chuyên biệt tại Trung tâm Lưu trữ Quốc gia III, chưa mở rộng so sánh chuyên sâu với mô hình quản lý tài liệu nghe - nhìn tại Trung tâm Lưu trữ Quốc gia I, II, IV hoặc Viện Phim Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam, Đài Truyền hình Việt Nam.
    • Các giải pháp kỹ thuật bảo quản công nghệ cao và phục chế hóa học chủ yếu dừng ở mức định hướng áp dụng quy chuẩn, chưa đi sâu vào thực nghiệm hóa sinh phân tích nồng độ axit trên đế phim.
  • Định hướng phát triển:
    • Mở rộng nghiên cứu xây dựng phần mềm quản trị CSDL số hóa tích hợp chuẩn mô tả siêu dữ liệu nghe - nhìn (Dublin Core / ISAD(G)).
    • Nghiên cứu sâu về các phương pháp chuyển đổi định dạng và bảo tồn số (digital preservation) đối với các file âm thanh, hình ảnh chất lượng cao sau khi số hóa.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng:
    • Sinh viên và giảng viên ngành Lưu trữ học, Văn thư - Lưu trữ, Thông tin - Thư viện, Quản lý văn hóa: Nguồn tài liệu chuyên khảo tham khảo về nghiệp vụ xử lý tài liệu nghe - nhìn.
    • Cán bộ nghiệp vụ tại các Trung tâm Lưu trữ Quốc gia, Chi cục Văn thư - Lưu trữ các tỉnh, thành phố: Tham khảo mô hình phân loại phông ảnh, phim, băng âm thanh và tiêu chuẩn nhiệt ẩm phòng kho.
    • Nhà nghiên cứu lịch sử, điện ảnh, truyền thông: Nắm bắt danh mục các khối tài liệu quý hiếm đang bảo quản tại TTLTQG III (ảnh kháng chiến của Nguyễn Bá Khoản, băng ghi âm Chủ tịch Hồ Chí Minh, hồ sơ Quốc hội).

Câu hỏi thường gặp

1. Khối lượng tài liệu ảnh hiện được lưu trữ tại TTLTQG III là bao nhiêu và tỷ lệ chỉnh lý như thế nào?
Trung tâm đang quản lý tổng cộng 100.833 tấm ảnh. Trong đó có 21.803 bức ảnh chưa được chỉnh lý và 48.481 tấm phim chưa được chỉnh lý. Riêng khối tài liệu ảnh trước Cách mạng Tháng Tám năm 1945 gồm 1.658 ảnh gốc và 174 phim gốc đã được chỉnh lý hoàn chỉnh toàn bộ.

2. Tiêu chuẩn nhiệt độ và độ ẩm cho từng loại tài liệu nghe - nhìn theo Văn bản số 287/LTNN-KH được quy định cụ thể ra sao?
Quy chuẩn nhiệt - ẩm tối ưu gồm: Ảnh đen trắng: 16°C (± 2°C), độ ẩm 35% (± 5%); Ảnh màu: 5°C (± 2°C), độ ẩm 35% (± 5%); Microfilm: 2°C (± 2°C), độ ẩm 35% (± 5%); Tài liệu ghi âm: 18°C (± 2°C), độ ẩm 45% (± 5%).

3. Cơ cấu tổ chức của TTLTQG III sau đợt sắp xếp tinh gọn bộ máy vào tháng 3/2020 gồm những phòng chức năng nào?
Sau đợt tổ chức lại (theo Quyết định số 06/QĐ-BNV), bộ máy Trung tâm giảm từ 10 phòng ban ban đầu xuống còn 05 phòng chức năng: (1) Phòng Thu thập và chỉnh lý, (2) Phòng Bảo quản, (3) Phòng Phát huy giá trị tài liệu lưu trữ, (4) Phòng Tài liệu nghe nhìn, (5) Phòng Hành chính - Tổng hợp.

4. Khối tài liệu ghi âm sự kiện tại Trung tâm gồm những tư liệu tiêu biểu nào của Chủ tịch Hồ Chí Minh?
Bao gồm băng ghi âm Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập (02/9/1945), Lời kêu gọi Toàn quốc kháng chiến (19/12/1946), nói chuyện với Việt kiều tại Paris (15/7/1946), đọc thư chúc Tết (1955-1969), nói chuyện với Đoàn đại biểu Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam (1969) và các bài phát biểu bằng tiếng Anh, tiếng Pháp, tiếng Nga.

5. Những dạng hư hỏng vật lý phổ biến nhất đối với tài liệu ảnh và phim tại Trung tâm là gì?
Đối với ảnh, phổ biến nhất là nấm mốc, ố vàng, bong tróc lớp thuốc bắt sáng, xước màng, gãy gập và côn trùng phá hoại. Đối với phim điện ảnh, hiện tượng thường gặp là loang ố bết dính lớp gelatin, khô giòn nứt chân chim, trầy xước và hiện tượng phân hủy tự nhiên của đế phim gây mùi chua (hội chứng giấm).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Phạm Thị Ngọc Anh đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở khoa học, khung pháp lý và bức tranh thực tế về công tác bảo quản, khai thác tài liệu lưu trữ nghe - nhìn tại Trung tâm Lưu trữ Quốc gia III. Công trình cung cấp hệ thống số liệu định lượng chi tiết về khối lượng phông ảnh, phim điện ảnh, băng ghi âm cùng các dạng hư hỏng vật lý thường gặp trong môi trường nhiệt đới gió mùa. Hệ thống giải pháp được đề xuất kết hợp hài hòa giữa yêu cầu bảo tồn an toàn vật lý và định hướng hiện đại hóa dịch vụ khai thác, đóng góp giá trị thực tiễn cho chuyên ngành Lưu trữ học.