Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ nông nghiệp của nghiên cứu sinh Nguyễn Thi Hương có tiêu đề "Khả năng sinh trưởng, sinh sản của lợn Landrace x (Yorkshire x VCN-MS15) qua các thế hệ và sức sản xuất của đời con khi phối với đực Pietrain x Duroc", thuộc chuyên ngành Chăn nuôi (mã số 9.05), thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Lê Đình Phùng và TS. Phạm Sỹ Tiệp tại Viện Chăn nuôi (Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn). Công trình được triển khai trong khuôn khổ đề tài nghiên cứu khoa học cấp Nhà nước: "Nghiên cứu lai tạo một số dòng lợn chuyên hóa năng suất cao phù hợp chăn nuôi công nghiệp khu vực phía Bắc" (mã số ĐTĐL).

Tính cấp thiết của luận án xuất phát từ mục tiêu phát triển ngành chăn nuôi lợn Việt Nam theo Quyết định số 10/2008/QĐ-TTg, trong đó nhấn mạnh việc nâng cao năng suất, chất lượng và khả năng cạnh tranh của sản phẩm thịt lợn thông qua công tác giống. Trong thực tiễn chăn nuôi, mỗi giống vật nuôi thuần đều có những ưu điểm và hạn chế riêng; phương pháp lai giống được áp dụng nhằm kết hợp hiệu ứng bổ sung và khai thác ưu thế lai giữa các dòng chuyên hóa (dòng bố chuyên về sinh trưởng, tỷ lệ nạc; dòng mẹ chuyên về năng suất sinh sản). Giống lợn Meishan (Trung Quốc) là giống siêu sinh sản, có đặc tính mắn đẻ, số con sơ sinh/ổ cao, hiền lành, nuôi con tốt và thành thục sinh dục sớm, nhưng có nhược điểm lớn là tốc độ tăng khối lượng chậm và tỷ lệ mỡ cao. Từ năm 2010, Trung tâm Nghiên cứu lợn Thụy Phương thuộc Viện Chăn nuôi đã nhập và nuôi khảo nghiệm thích nghi đàn lợn có nguồn gen Meishan từ dự án TA15. Đến tháng 8 năm 2014, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chính thức công nhận đàn lợn này là giống lợn mới với tên gọi VCN-MS15 theo Thông tư số 18/2014/TT-BNNPTNT.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án xác định là: sau khi tạo được nhóm nái lai 3 giống gồm Landrace x (Yorkshire x VCN-MS15), ký hiệu là LRYSMS, cần phải tiến hành đánh giá có hệ thống khả năng sinh trưởng, sinh sản qua các thế hệ ghép phối nội nhóm nhằm từng bước ổn định di truyền, hướng tới xây dựng một dòng nái tổng hợp chuyên hóa cho chăn nuôi công nghiệp; đồng thời cần kiểm tra khả năng phối giống của nái LRYSMS với đực lai ngoại Pietrain x Duroc (PiDu) để đánh giá năng suất nuôi thịt và phẩm chất thân thịt của con lai thương phẩm 4 giống trong điều kiện thực tế.

Mục tiêu nghiên cứu của luận án được văn bản xác định cụ thể gồm 3 nội dung:

  1. Đánh giá được khả năng sinh trưởng của lợn LRYSMS qua các thế hệ.
  2. Đánh giá được số lượng và chất lượng tinh dịch của lợn đực giống LRYSMS, năng suất sinh sản của lợn cái LRYSMS qua các thế hệ.
  3. Thử nghiệm đánh giá được khả năng sản xuất của lợn LRYSMS khi phối với lợn đực PiDu.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Đàn lợn giống lai 3 nguồn gen Landrace x (Yorkshire x VCN-MS15) (viết tắt là LRYSMS) qua các thế hệ sinh sản và sinh trưởng; lợn đực giống Pietrain x Duroc (PiDu) và đời con lai thương phẩm phối giữa đực PiDu với nái LRYSMS.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Trung tâm Nghiên cứu lợn Thụy Phương - Viện Chăn nuôi, phục vụ định hướng phát triển chăn nuôi khu vực phía Bắc.
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu kế thừa quá trình nhập giống khảo nghiệm từ năm 2010, trải qua quá trình tạo nhóm, nhân giống qua các thế hệ và hoàn thành bảo vệ luận án năm 2018 (văn bản nộp thẩm định hoàn thiện ngày 12 tháng 8 năm 2018).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Về tổng quan tài liệu, tác giả hệ thống hóa các kết quả nghiên cứu trong và ngoài nước theo 4 hướng chuyên đề lớn:

Thứ nhất, cơ sở di truyền các tính trạng số lượng và nguyên lý ưu thế lai trong chăn nuôi lợn: Tác giả trích dẫn các lý thuyết nền tảng từ Jonhansson (1968), Trần Đình Miên và cs. (1994), Bourdon (1997), Nguyễn Hải Quân và cs. Các tính trạng năng suất (sinh sản, sinh trưởng, thân thịt) đều là tính trạng số lượng do nhiều gen quy định và chịu tác động của môi trường. Cơ sở ưu thế lai được giải thích qua thuyết trội, thuyết siêu trội và thuyết tương tác gen. Về dòng tổng hợp (synthetic line), Bourdon (1997) chứng minh rằng ở các tính trạng đa gen biến thiên liên tục, đời con F2 của dòng tổng hợp không bị phân ly thành các kiểu hình cực đoan rời rạc; mức độ ưu thế lai được duy trì ổn định từ thế hệ F2, F3 trở đi phụ thuộc vào số lượng giống tham gia tổ hợp (dòng 2 giống duy trì 50% ưu thế lai so với F1, dòng 4 giống duy trì 75,5%, dòng 8 giống duy trì 88%).

Thứ hai, các nghiên cứu quốc tế về năng suất sinh sản, phẩm chất tinh dịch và chất lượng thịt:

  • Về phẩm chất tinh dịch: Smital và cs. (2004), Kawecka và cs. (2008), Wysokinska và cs. (2009), Wolf và Smital (2009) nghiên cứu các nhân tố giống, tuổi và mùa vụ ảnh hưởng đến thể tích tinh dịch (V), nồng độ (C), hoạt lực (A) và tổng số tinh trùng tiến thẳng (VAC) trên các giống thuần Duroc, Pietrain, Yorkshire và các tổ hợp lai PiDu.
  • Về sinh sản và sinh trưởng của lợn lai: Tuz và cs. (2000), Migdal và cs. (2004), Chokhataridi (2000), Arango và cs. (2005), Mccann và cs. (2008), Pholsing và cs. (2009), Grandinson và cs. (2005). Các nghiên cứu khẳng định ưu thế lai của mẹ giúp tăng số con sơ sinh/ổ từ 0,5 - 0,7 con và cai sữa/ổ từ 0,8 - 1,5 con so với giống thuần. Nghiên cứu sinh trưởng trên lợn lai 3 và 4 giống của Piao và cs. (2004), Latorre và cs. (2004), Peinado và cs. (2011) cho thấy lợn lai Duroc x (Landrace x Yorkshire) hoặc Pietrain x Large White phối với Landrace x Large White có tốc độ tăng khối lượng đạt từ 674 đến 843 g/ngày, tỷ lệ nạc đạt từ 45,50% đến 48,76%.
  • Về chất lượng thịt và các hiện tượng bệnh lý thân thịt: Becker (2000), Joo và Kim (2011), Warner và cs. (1997), Warriss (2008), Sellier (1998), Hocquette và cs. (2010) phân tích các chỉ tiêu pH45, pH24, khả năng giữ nước (WHC), màu sắc L*, a*, b*, mỡ dắt và cơ chế gây ra thịt PSE (tái màu, mềm nhão, rỉ dịch - pH45 < 6,0 và pH24 đạt 5,3) cùng thịt DFD (sẫm màu, rắn, khô - pH24 > 6,0 do cạn kiệt glycogen trước giết mổ).

Thứ ba, tình hình nghiên cứu và ứng dụng giống lợn Meishan trên thế giới: Các nghiên cứu của Bidanel và cs. (1989), Haley và cs. (1995), Christenson (1993), Ford và Youngs (1993), Minick và cs. (1997), Sinclair và cs. (1998), Wolter và cs. (2000), Farmer và cs. (2001), Mercer và Hoste (1994), Hill và Web (2002), Jang và cs. (2012), Cesar và cs. (2014) chỉ rõ: lợn Meishan sở hữu các gen quy định sinh sản đặc thù như thụ thể estrogen (ESR) và thụ thể GnRH (GNRHR), giúp thành thục sinh dục sớm hơn lợn châu Âu khoảng 100 ngày, số con sơ sinh sống nhiều hơn từ 2,4 đến 5,2 con/ổ và tỷ lệ phôi sống cao. Nhược điểm lớn của Meishan thuần là tốc độ lớn chậm, độ dày mỡ lưng cao và tỷ lệ nạc thấp. Tại Anh, tập đoàn PIC đã sử dụng dòng Meishan tổng hợp L95 (ở Việt Nam gọi là VCN05) có số con sơ sinh sống/ổ đạt 14,48 con (Nguyễn Thi Hương, 2004). Nghiên cứu của Jang và cs. (2012) chỉ ra khi sử dụng Meishan với tỷ lệ 1/8 (12,5%) trong công thức lai thương phẩm, con lai vừa cải thiện được chất lượng thịt vừa nâng cao tỷ lệ nạc.

Thứ tư, tình hình nghiên cứu lai tạo giống lợn tại Việt Nam: Tác giả điểm lại các công trình của Phan Xuân Hảo (2002, 2006, 2007), Phan Văn Hùng và cs. (2005), Đào Đức Thà và Phan Trung Hiếu (2009), Đỗ Đức Lực và cs. (2014), Hà Xuân Bộ (2015) về tinh dịch đực ngoại và đực lai PiDu; các nghiên cứu năng suất sinh sản nái lai của Nguyễn Thị Viễn và cs. (2005), Trần Thị Đạo (2005), Lê Đình Phùng và Nguyễn Trường Thi (2009), Lê Đình Phùng và cs. (2011, 2015), Phan Xuân Hảo và Hoàng Thị Thúy (2009), Khúc Thừa Thế (2011), Đoàn Văn Soạn và Đặng Vũ Bình (2010, 2011), Nguyễn Tiến Mạnh (2012), Phạm Thị Đào (2013, 2015), Vũ Văn Quang (2016). Về nguồn gen Meishan tại Việt Nam, các công trình của Phạm Duy Phẩm và cs. (2011, 2014) cho biết lợn VCN-MS15 có tuổi động dục lần đầu từ 108 đến 115,7 ngày, số con sơ sinh sống/ổ ở thế hệ 3 đạt 13,7 con và cai sữa đạt 12,3 con. Lê Đức Thạo và cs. (2015, 2016) nghiên cứu nái VCN-MS15 và 1/2 VCN-MS15 tại Thừa Thiên Huế cho số sơ sinh sống từ 12,37 đến 13,71 con/ổ; đời con khi phối với đực Pietrain và Duroc đạt tăng khối lượng từ 722,0 đến 755,5 g/ngày, tỷ lệ nạc đạt từ 56,09% đến 56,40%.

Vị trí của luận án: Luận án giải quyết khoảng trống thực nghiệm trong nước khi là công trình đánh giá hệ thống nhóm nái lai 3 giống LRYSMS mang 25% máu VCN-MS15 qua các thế hệ liên tiếp để thăm dò khả năng ổn định di truyền theo hướng dòng tổng hợp, đồng thời đánh giá khả năng kết hợp của nhóm nái này với đực PiDu nhằm tạo ra con lai thương phẩm 4 giống đạt năng suất sinh trưởng, tỷ lệ nạc và chất lượng thịt cao.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án tiếp cận theo hướng nghiên cứu thực nghiệm định lượng kết hợp các nguyên lý di truyền học động vật và công nghệ chăn nuôi chuyên ngành:

  1. Cơ sở lý thuyết và mô hình di truyền:
  • Mô hình giá trị kiểu hình tính trạng số lượng: $$P = G + E$$ Trong đó giá trị kiểu gen $G = A + D + I$ (với $A$ là giá trị cộng gộp/giá trị giống; $D$ là sai lệch trội; $I$ là sai lệch tương tác gen). Giá trị kết hợp gen $GCV = D + I$ đóng vai trò là cơ sở của ưu thế lai và suy thoái cận huyết. Sai lệch môi trường $E = Eg + Es$ (môi trường chung và môi trường đặc biệt). Khi kiểu hình do từ 2 locus trở lên quy định (theo Jonhansson, 1968): $$P = A + D + I + Eg + Es$$
  • Lý thuyết ưu thế lai: Giải thích qua 3 thuyết (thuyết trội, thuyết siêu trội với alen dị hợp có giá trị $Aa > AA > aa$, và thuyết tương tác gen). Phân loại 3 mức độ ưu thế lai: ưu thế lai cá thể, ưu thế lai con mẹ và ưu thế lai con bố.
  • Nguyên lý tạo dòng tổng hợp: Kế thừa luận điểm của Bourdon (1997) về việc duy trì ưu thế lai và sự ổn định kiểu hình ở đời F2, F3 đối với các tính trạng đa gen biến thiên liên tục, không bị phân ly cực đoan như tính trạng đơn gen của Mendel.
  1. Phương pháp nghiên cứu thực tế:
  • Phương pháp đánh giá số lượng và chất lượng tinh dịch: Khai thác tinh dịch bằng phương pháp giá nhảy kết hợp bắt tay; đo thể tích (V, ml) bằng cốc đong chia vạch; xác định hoạt lực tinh trùng tiến thẳng (A, %) trên kính hiển vi quang học độ phóng đại 100 - 300 lần; kiểm tra nồng độ tinh trùng (C, triệu/ml); tính tổng số tinh trùng tiến thẳng: $$VAC = V \times A \times C \quad (\text{tỷ tinh trùng/lần})$$ Xác định tỷ lệ kỳ hình (K, %) và đo độ pH tinh dịch; đối chiếu với Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 9111:2011.
  • Phương pháp đánh giá năng suất sinh sản lợn nái: Theo dõi các chỉ tiêu số con sơ sinh/ổ, số con sơ sinh sống/ổ, khối lượng sơ sinh toàn ổ (kg) và khối lượng sơ sinh bình quân/con (kg); số con cai sữa/ổ, khối lượng cai sữa toàn ổ (kg) và khối lượng cai sữa bình quân/con (kg); tuổi phối giống lần đầu, tuổi đẻ lứa đầu, khoảng cách giữa 2 lứa đẻ (ngày); tính toán hai chỉ tiêu kinh tế tổng hợp: số con cai sữa/nái/năm và khối lượng con cai sữa/nái/năm (theo Ducos, 1994).
  • Phương pháp đánh giá khả năng sinh trưởng: Cân khối lượng lợn định kỳ theo các mốc tuổi; tính sinh trưởng tuyệt đối qua tốc độ tăng khối lượng bình quân ngày (ADG, g/ngày); theo dõi lượng thức ăn tiêu thụ hàng ngày (ADFI, kg/ngày) để tính tiêu tốn thức ăn trên 1 kg tăng khối lượng (FCR, kg thức ăn/kg tăng khối lượng).
  • Phương pháp mổ khảo sát thân thịt và phân tích chất lượng thịt: Giết mổ theo quy trình chuẩn sau khi cho lợn nhịn đói 12 - 15 giờ; đo khối lượng móc hàm, khối lượng thịt xẻ để tính tỷ lệ móc hàm (%) và tỷ lệ thịt xẻ (%); đo độ dày mỡ lưng (mm), diện tích cơ thăn ($cm^2$), tỷ lệ nạc (%), tỷ lệ mỡ (%); đo độ dài thân thịt (cm). Phân tích phẩm chất thịt: đo pH cơ thăn tại thời điểm 45 phút ($pH_{45}$) và 24 giờ ($pH_{24}$) sau giết mổ; xác định tỷ lệ mất nước bảo quản sau 24 giờ (BQ24, %), tỷ lệ mất nước qua chế biến sau 24 giờ (CB24, %); đo các giá trị màu sắc thịt (hệ màu CIE: độ sáng $L^$, độ đỏ $a^$, độ vàng $b^*$); đo lực cắt biểu thị độ dai của cơ thăn (đơn vị Newton, N); phân tích thành phần hóa học thịt (tỷ lệ vật chất khô, protein tổng số, lipid tổng số, khoáng tổng số).
  1. Nguồn tư liệu và dữ liệu nghiên cứu:
  • Đàn giống nghiên cứu gồm: Lợn nái LRYSMS (con lai giữa đực Landrace với nái Yorkshire x VCN-MS15) nuôi dưỡng và ghép phối qua các thế hệ; lợn đực phối giống PiDu (gồm các công thức PiDu50 và PiDu75) và đàn lợn thịt thương phẩm PiDu x LRYSMS.
  • Địa bàn thu thập số liệu: Trung tâm Nghiên cứu lợn Thụy Phương thuộc Viện Chăn nuôi.
  • Cơ sở pháp lý và tiêu chuẩn áp dụng: Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9111:2011 (về yêu cầu kỹ thuật đối với lợn giống ngoại khai thác thụ tinh nhân tạo), Thông tư số 18/2014/TT-BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công nhận giống lợn VCN-MS15.

Nội dung chính theo từng chương

Do văn bản cung cấp gồm Chương I và Chương II của luận án, nội dung dưới đây trình bày chi tiết các luận điểm, dữ liệu và phân tích được thể hiện trong các chương này:

Chương I: Mở đầu

Chương Mở đầu thiết lập căn cứ khoa học, bối cảnh thực tiễn và định hướng triển khai của toàn bộ luận án:

  • Phân tích bối cảnh ngành chăn nuôi lợn Việt Nam và vai trò quyết định của công tác giống đối với việc nâng cao năng suất, hạ giá thành sản phẩm.
  • Chỉ ra các đặc điểm sinh học của giống lợn Meishan: thành thục sinh dục rất sớm (khoảng 3 - 4 tháng tuổi), số vú nhiều, mắn đẻ, nuôi con khéo, tỷ lệ phôi sống cao; nhưng tầm vóc nhỏ, tốc độ tăng khối lượng thấp, thân thịt tích lũy nhiều mỡ.
  • Trình bày lịch sử nhập nội và khảo nghiệm dòng Meishan: Từ năm 2010, Trung tâm Nghiên cứu lợn Thụy Phương khảo nghiệm thích nghi đàn lợn Meishan nhập từ dự án TA15, khẳng định khả năng thích nghi và sức sinh sản cao hơn lợn Móng Cái; được Bộ Nông nghiệp & PTNT công nhận là giống lợn VCN-MS15 theo Thông tư số 18/2014/TT-BNNPTNT.
  • Thiết lập công thức lai tạo: Đề tài cấp Nhà nước ĐTĐL đã sử dụng nái VCN-MS15 lai với Yorkshire, sau đó cho phối tiếp với đực Landrace để tạo ra nhóm lợn lai 3 giống Landrace x (Yorkshire x VCN-MS15), ký hiệu LRYSMS. Mục tiêu là kết hợp 25% nguồn gen siêu sinh sản Meishan với 75% nguồn gen lợn ngoại cao sản (Landrace và Yorkshire) nhằm tối ưu hóa năng suất sinh sản của dòng mẹ và bù đắp nhược điểm về sinh trưởng, tỷ lệ nạc.
  • Đặt ra nhiệm vụ khoa học: Đánh giá sức sản xuất của LRYSMS qua các thế hệ nhằm tạo dòng nái tổng hợp, đồng thời thử nghiệm phối với đực PiDu (Pietrain x Duroc) nhằm đánh giá tiềm năng sản xuất lợn thịt thương phẩm 4 giống cho chăn nuôi công nghiệp.
  • Xác định rõ 3 mục tiêu nghiên cứu cụ thể, tính mới, ý nghĩa khoa học và thực tiễn của công trình.

Chương II: Tổng quan tài liệu

Chương Tổng quan tài liệu gồm 44 trang văn bản, phân tích toàn diện các vấn đề lý luận và thực nghiệm liên quan đến đề tài:

  1. Cơ sở di truyền học số lượng và ưu thế lai:
  • Phân tích bản chất biến dị liên tục của các tính trạng số lượng mang giá trị kinh tế trong chăn nuôi. Thiết lập các phương trình di truyền: kiểu hình $P = G + E$, phân rã giá trị kiểu gen $G = A + D + I$ và môi trường $E = Eg + Es$. Xác định giá trị giống ($A$) là căn cứ chọn lọc thuần, còn giá trị kết hợp gen ($GCV = D + I$) là cơ sở của lai tạo và ưu thế lai.
  • Trình bày 3 thuyết giải thích ưu thế lai (thuyết trội, thuyết siêu trội, tương tác gen) và chỉ rõ các tính trạng có hệ số di truyền ($h^2$) thấp (như số con sơ sinh, số con cai sữa, khoảng cách lứa đẻ có $h^2$ dao động từ 0,03 đến 0,12) thường có giá trị ưu thế lai cao nhất. Do đó, phương pháp lai giống mang lại hiệu quả cải thiện nhanh hơn chọn lọc thuần đối với nhóm tính trạng sinh sản.
  • Trình bày lý thuyết tạo dòng tổng hợp của Bourdon (1997): Đời F2 của dòng tổng hợp không bị phân ly kiểu hình cực đoan đối với tính trạng đa gen; ưu thế lai đạt cực đại ở F1, giảm một phần ở F2 và ổn định từ thế hệ F3 trở đi.
  1. Tiêu chuẩn và nhân tố ảnh hưởng đến phẩm chất tinh dịch lợn đực:
  • Định nghĩa các chỉ tiêu: thể tích tinh dịch (V), hoạt lực (A), nồng độ tinh trùng (C), tổng số tinh trùng tiến thẳng (VAC), độ pH tinh dịch.
  • Dẫn xuất các yêu cầu kỹ thuật tối thiểu đối với lợn ngoại khai thác tinh thụ tinh nhân tạo theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9111:2011:
Chỉ tiêu kỹ thuật theo TCVN 9111:2011 Mức quy định chuẩn
Thể tích tinh dịch ($V$) Không nhỏ hơn 220 ml
Hoạt lực tinh trùng ($A$) Không nhỏ hơn 80%
Nồng độ tinh trùng ($C$) Không nhỏ hơn 250 triệu/ml
Tỷ lệ tinh trùng kỳ hình ($K$) Không lớn hơn 15%
Tổng số tinh trùng tiến thẳng/lần khai thác ($VAC$) Không nhỏ hơn 44 tỷ/lần
  • Phân tích các yếu tố giống, lứa tuổi và mùa vụ ảnh hưởng đến phẩm chất tinh dịch: lợn ngoại có thể tích tinh dịch 150 - 300 ml, mật độ 15 - 90 tỷ/lần (cao gấp 9 - 10 lần lợn nội); thời gian khai thác tối ưu từ 1 - 3 năm tuổi; chất lượng tinh dịch đạt cao nhất vào các tháng mùa đông - đầu xuân và giảm thấp vào mùa hè - đầu thu (theo Wolf và Smital, 2009).
  1. Năng suất sinh sản của lợn nái và các nhân tố chi phối:
  • Đánh giá vai trò của hai tính trạng tổng hợp quyết định hiệu quả kinh tế: số con cai sữa/nái/năm và khối lượng con cai sữa/nái/năm (theo Ducos, 1994).
  • Phân tích các yếu tố ảnh hưởng: Yếu tố giống và tuổi thành thục sinh dục (lợn Meishan thành thục lúc 3 - 4 tháng tuổi, sớm hơn lợn Large White khoảng 100 ngày); yếu tố ưu thế lai của mẹ (làm tăng số con sơ sinh 0,5 - 0,7 con/ổ, khối lượng cai sữa toàn ổ tăng 10 - 15%); yếu tố dinh dưỡng (cho ăn năng lượng cao trước phối giống làm tăng số trứng rụng, nhưng cho ăn quá mức đầu kỳ mang thai làm tăng tỷ lệ chết phôi theo Zimmerman và cs., 1996; Diehl và cs.); yếu tố lứa đẻ (số con sơ sinh sống thường thấp ở lứa 1, đạt cực đại ở lứa 3 đến lứa 5 và giảm dần sau đó).
  1. Năng suất thân thịt, phẩm chất thịt và các chỉ tiêu đánh giá:
  • Hệ thống hóa các chỉ tiêu đánh giá thân thịt: khối lượng và tỷ lệ móc hàm, khối lượng và tỷ lệ thịt xẻ, độ dày mỡ lưng, diện tích cơ thăn, tỷ lệ nạc.
  • Phân tích cơ chế sinh hóa tạo thành thịt PSE và thịt DFD dựa trên tốc độ phân giải glycogen và biến động pH cơ thăn sau giết mổ. Tiêu chuẩn thịt chất lượng bình thường: $pH_{45} > 5,8$; $pH_{24}$ từ 5,4 đến 6,1; tỷ lệ rỉ dịch bảo quản 2 - 5%; độ sáng $L^*$ từ 40 đến 50 (theo Warner và cs., 1997; Joo và cs., 1999).
  • Tác động của các gen chức năng: gen Halothane, gen RN-, H-FABP, MyoG và LIF tới tính trạng nạc và chất lượng thịt.
  1. Tổng hợp dữ liệu thực nghiệm về các tổ hợp lai và nguồn gen Meishan tại Việt Nam: Chương II tổng hợp số liệu từ các công trình nghiên cứu đối chứng tại Việt Nam, làm cơ sở đối chiếu cho các phân tích của luận án:
Tác giả công bố Đối tượng nghiên cứu / Tổ hợp lai Chỉ tiêu sinh sản nổi bật Chỉ tiêu sinh trưởng / Thân thịt nổi bật
Phạm Duy Phẩm và cs. (2014) Lợn thuần VCN-MS15 (thế hệ 3) Sơ sinh sống: 13,7 con/ổ; Cai sữa: 12,3 con/ổ; Tuổi phối giống đầu: 142,1 - 152,2 ngày Khối lượng phối giống lần đầu: 36,2 - 42,8 kg
Lê Đức Thạo và cs. (2015, 2016) Nái VCN-MS15 và 1/2 VCN-MS15; Đời con phối với Pietrain, Duroc Sơ sinh sống: 12,37 - 13,71 con/ổ; Cai sữa 30 ngày: 12,15 - 13,03 con/ổ; Khối lượng cai sữa/nái/năm: 178,26 - 193,94 kg ADG con lai: 722,0 - 755,5 g/ngày; FCR: 2,56 - 2,60 kg/kg; Tỷ lệ nạc: 56,09 - 56,40%
Phạm Thị Đào (2013, 2015) Nái F1(LR x YS) phối với đực PiDu25, PiDu50, PiDu75 Sơ sinh sống: 10,50 - 10,97 con/ổ; Cai sữa: 9,90 - 10,04 con/ổ; Khối lượng cai sữa/ổ: 58,98 - 64,03 kg ADG (0 - 167 ngày): 765,79 - 829,42 g/ngày; FCR: 2,31 - 2,38 kg/kg; Tỷ lệ nạc: 58,32% (PiDu50)
Vũ Văn Quang (2016) Nái VCN21, VCN22 phối với đực PiDu Sơ sinh sống: 11,18 - 11,91 con/ổ; Cai sữa: 10,51 - 10,98 con/ổ; Khối lượng cai sữa/ổ: 69,81 - 73,30 kg ADG: 779,78 - 788,86 g/ngày; FCR: 2,51 - 2,56 kg/kg
Khúc Thừa Thế (2011) Nái VCN21, VCN22 phối với đực VCN23 Sơ sinh sống: 9,55 - 10,57 con/ổ; Cai sữa: 9,28 - 9,49 con/ổ; Khối lượng cai sữa/ổ: 53,54 - 54,78 kg ADG (24 - 95 kg): 765,79 - 787,04 g/ngày; FCR: 2,64 - 2,78 kg/kg

Kết quả và những đóng góp mới

Theo công bố tại Chương I của luận án, công trình xác lập những đóng góp mới về mặt khoa học lý luận và ứng dụng thực tiễn như sau:

Về mặt lý luận và khoa học:

  • Đây là công trình khoa học đầu tiên tại Việt Nam đánh giá tương đối toàn diện và có hệ thống về khả năng sản xuất (bao gồm khả năng sinh trưởng, năng suất sinh sản và khả năng cho thịt) của nhóm lợn lai 3 giống Landrace x (Yorkshire x VCN-MS15) qua các thế hệ.
  • Luận án đánh giá được năng suất sinh sản của lợn nái LRYSMS khi phối với đực lai ngoại PiDu (Pietrain x Duroc), đồng thời xác định được khả năng sinh trưởng, năng suất thân thịt và chất lượng thịt của đời con lai 4 giống PiDu x LRYSMS.
  • Cung cấp nguồn tư liệu khoa học có hệ thống về sức sản xuất của nhóm lợn lai mang 3 nguồn gen (Landrace, Yorkshire, VCN-MS15) và con lai thương phẩm với đực PiDu, phục vụ công tác nghiên cứu và giảng dạy chuyên ngành chăn nuôi lợn, di truyền chọn giống vật nuôi tại các Trường Đại học và Viện nghiên cứu.

Về mặt thực tiễn và giải pháp đề xuất:

  • Đề tài đã tạo ra nhóm lợn lai 3 giống LRYSMS có khả năng sinh trưởng và sinh sản cao, có tiềm năng chọn lọc ổn định để xây dựng thành dòng nái tổng hợp phục vụ chăn nuôi công nghiệp.
  • Tạo ra tổ hợp lợn lai thương phẩm PiDu x LRYSMS kết hợp 4 giống có khả năng sinh trưởng nhanh, năng suất thân thịt cao và chất lượng thịt tốt.
  • Kết quả nghiên cứu là cơ sở khoa học để các cơ quan chuyên môn khuyến cáo người chăn nuôi đưa nhóm nái mới LRYSMS (kết hợp nguồn gen VCN-MS15, Landrace, Yorkshire) vào sản xuất nhằm nâng cao năng suất sinh sản đàn nái, đồng thời sử dụng lợn thương phẩm PiDu x LRYSMS để nâng cao hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi lợn thịt.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Theo văn bản luận án, nhóm lợn lai LRYSMS được nghiên cứu trong phạm vi đề tài cấp Nhà nước tại khu vực phía Bắc (triển khai tại Trung tâm Nghiên cứu lợn Thụy Phương), do đó các kết quả đánh giá phản ánh điều kiện tiểu khí hậu, chăm sóc và dinh dưỡng đặc thù của cơ sở nghiên cứu này.
  • Nhóm lợn LRYSMS mới ở giai đoạn đánh giá qua các thế hệ ban đầu để từng bước ổn định về mặt di truyền; việc chuyển đổi từ nhóm lợn lai sang một dòng nái tổng hợp hoàn chỉnh đòi hỏi thời gian nhân giống và chọn lọc tiếp tục qua nhiều thế hệ nhằm cố định các tính trạng mong muốn theo lý thuyết di truyền của Bourdon (1997).

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Tiếp tục theo dõi, đánh giá và chọn lọc đàn lợn LRYSMS ở các thế hệ tiếp theo để duy trì mức độ ưu thế lai ổn định và hoàn thiện việc xây dựng dòng nái tổng hợp chuyên hóa cho chăn nuôi công nghiệp.
  • Mở rộng khảo nghiệm khả năng sản xuất và khả năng thích nghi của đàn nái LRYSMS cùng con lai thương phẩm PiDu x LRYSMS tại các vùng sinh thái và các mô hình trang trại chăn nuôi công nghiệp quy mô khác nhau ngoài phạm vi trung tâm nghiên cứu.

Giá trị tham khảo

Luận án có giá trị tham khảo cụ thể cho các đối tượng chuyên môn sau:

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Chăn nuôi, Thú y, Di truyền chọn giống động vật: Luận án là tài liệu tham khảo chi tiết về phương pháp phân tích di truyền số lượng, các công thức phân rã kiểu hình ($P = A + D + I + Eg + Es$), lý thuyết ưu thế lai và nguyên lý xây dựng dòng tổng hợp từ nhiều nguồn gen.
  • Đối với các viện nghiên cứu và cơ sở đào tạo: Hệ thống tư liệu tổng quan sâu rộng về đặc điểm di truyền của giống lợn siêu sinh sản Meishan, các tiêu chuẩn kỹ thuật đánh giá phẩm chất tinh dịch theo TCVN 9111:2011, cũng như các chỉ tiêu phân tích sinh hóa thịt (cơ chế hình thành thịt PSE, DFD, giá trị $pH_{45}$, $pH_{24}$, lực cắt độ dai, màu sắc $L^, a^, b^*$).
  • Đối với các nhà quản lý giống và doanh nghiệp chăn nuôi: Luận án cung cấp căn cứ thực nghiệm trong việc định hướng sử dụng nái nền mang máu lợn Meishan (VCN-MS15) kết hợp với các giống lợn ngoại cao sản (Landrace, Yorkshire) để nâng cao số con cai sữa/nái/năm, đồng thời khai thác đực lai PiDu để sản xuất lợn thịt thương phẩm đạt tỷ lệ nạc cao.

Câu hỏi thường gặp

1. Nhóm lợn lai LRYSMS được tạo thành từ những giống lợn nào và tỷ lệ máu của từng giống là bao nhiêu?
Nhóm lợn LRYSMS được tạo thành từ 3 giống lợn: Landrace, Yorkshire và VCN-MS15 (giống lợn có nguồn gen Meishan). Trong công thức lai, lợn nái VCN-MS15 được phối với lợn đực Yorkshire để tạo ra con cái (Yorkshire x VCN-MS15), sau đó con cái này được phối với lợn đực Landrace. Như vậy, nhóm lợn LRYSMS mang 50% máu giống Landrace, 25% máu giống Yorkshire và 25% máu giống VCN-MS15.

2. Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 9111:2011 quy định những chỉ tiêu kỹ thuật tối thiểu nào đối với tinh dịch lợn ngoại khai thác thụ tinh nhân tạo?
Theo TCVN 9111:2011 được trích dẫn trong luận án, tinh dịch lợn ngoại khai thác thụ tinh nhân tạo phải đạt: thể tích tinh dịch ($V$) không nhỏ hơn 220 ml; hoạt lực tinh trùng ($A$) không nhỏ hơn 80%; nồng độ tinh trùng ($C$) không nhỏ hơn 250 triệu/ml; tỷ lệ tinh trùng kỳ hình ($K$) không lớn hơn 15%; và tổng số tinh trùng tiến thẳng trong một lần khai thác ($VAC$) không nhỏ hơn 44 tỷ tinh trùng.

3. Giống lợn Meishan có những ưu điểm sinh sản và nhược điểm sinh trưởng nào được tổng quan trong luận án?
Ưu điểm của lợn Meishan là siêu sinh sản, thành thục sinh dục sớm (khoảng 3 - 4 tháng tuổi, sớm hơn lợn châu Âu khoảng 100 ngày), số vú nhiều, mắn đẻ, số con sơ sinh/ổ cao (nhiều hơn các giống lợn trắng châu Âu từ 2,4 - 5,2 con/ổ), lợn nái hiền lành, nuôi con khéo và tỷ lệ phôi sống cao. Nhược điểm của lợn Meishan là khả năng sinh trưởng thấp, tăng khối lượng chậm và thân thịt tích lũy mỡ cao, tỷ lệ nạc thấp.

4. Theo lý thuyết của Bourdon (1997) được luận án trích dẫn, ưu thế lai ở đời con của dòng tổng hợp biến động như thế nào qua các thế hệ?
Theo Bourdon (1997), đối với các tính trạng số lượng đa gen, đời F2 của dòng tổng hợp không bị phân ly thành các nhóm kiểu hình cực đoan khác biệt. Ưu thế lai đạt mức cao nhất ở thế hệ F1; khi cho F1 giao phối với nhau tạo thế hệ F2 thì ưu thế lai giảm xuống, nhưng sẽ duy trì ổn định từ thế hệ F3 trở đi. Mức độ ưu thế lai duy trì từ thế hệ F2 phụ thuộc vào số giống tham gia: dòng tổng hợp từ 2 giống duy trì 50% ưu thế lai so với F1; dòng từ 4 giống duy trì 75,5% so với F1; dòng từ 8 giống duy trì 88% so với F1.

5. Hiện tượng thịt lợn PSE và DFD được xác định dựa trên những chỉ số kỹ thuật sinh hóa nào?
Hiện tượng thịt PSE (tái màu, mềm nhão, rỉ dịch) xảy ra do pH giảm nhanh sau giết mổ khi nhiệt độ cơ còn cao, đặc trưng bởi giá trị pH tại thời điểm 45 phút sau giết mổ thấp hơn 6,0 ($pH_{45} < 6,0$) và giá trị pH cuối sau 24 giờ đạt khoảng 5,3 ($pH_{24} \approx 5,3$). Hiện tượng thịt DFD (màu sẫm, rắn chắc, khô) xảy ra khi hàm lượng glycogen trong cơ trước giết mổ thấp (dưới 0,6%), dẫn đến quá trình axit hóa không diễn ra đầy đủ và giá trị pH cuối sau 24 giờ ở mức cao trên 6,0 ($pH_{24} > 6,0$). Thịt có chất lượng bình thường có $pH_{45} > 5,8$ và $pH_{24}$ trong khoảng từ 5,4 đến 6,1.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của Nguyễn Thi Hương là công trình nghiên cứu thực nghiệm chuyên sâu thuộc chuyên ngành Chăn nuôi, giải quyết bài toán nâng cao năng suất sinh sản đàn nái và chất lượng thịt thương phẩm thông qua giải pháp lai tạo kết hợp nguồn gen siêu sinh sản VCN-MS15 với các giống lợn ngoại cao sản Landrace, Yorkshire và Pietrain, Duroc. Luận án đã xác lập cơ sở khoa học và thực tiễn vững chắc thông qua việc hệ thống hóa các mô hình di truyền tính trạng số lượng, nguyên lý duy trì ưu thế lai của dòng tổng hợp, cùng các chỉ tiêu kỹ thuật tiêu chuẩn về phẩm chất tinh dịch, năng suất sinh sản và chất lượng thân thịt. Kết quả nghiên cứu cung cấp luận cứ khoa học để đưa nhóm nái mới LRYSMS và tổ hợp lợn thịt thương phẩm PiDu x LRYSMS vào ứng dụng sản xuất, góp phần chủ động nguồn giống lợn nái sinh sản cao và phát triển chăn nuôi lợn công nghiệp tại Việt Nam.