Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Cây ngô (Zea mays L.) thuộc chi Maydeae, họ hòa thảo Gramineae, có nguồn gốc từ Trung Mỹ và là một trong ba cây lương thực quan trọng hàng đầu trong nền kinh tế toàn cầu. Mặc dù chỉ khoảng 17% tổng sản lượng ngô được sử dụng trực tiếp làm lương thực nuôi sống 1/3 dân số thế giới, ngô chiếm tới khoảng 70% lượng chất tinh trong khẩu phần thức ăn chăn nuôi, đồng thời đóng vai trò là nguồn nguyên liệu cho công nghiệp thực phẩm, dược phẩm và sản xuất nhiên liệu sinh học ethanol. Trên phạm vi toàn cầu, diện tích ngô năm 2016 đạt 187,6 triệu ha với năng suất 56,4 tạ/ha và sản lượng 1060,1 triệu tấn (FAO, 2018). Tại Việt Nam, diện tích ngô năm 2016 đạt 1152,0 nghìn ha, trong đó tỷ lệ sử dụng giống ngô lai đạt khoảng 95%, năng suất đạt 45,5 tạ/ha và sản lượng đạt 5244,0 nghìn tấn.
Thái Nguyên là tỉnh thuộc vùng Trung du và miền núi phía Bắc, nơi có diện tích canh tác ngô lai chiếm gần 98% cơ cấu ngô của địa phương. Tuy nhiên, hoạt động canh tác ngô tại Thái Nguyên gặp nhiều trở ngại do địa hình đồi núi dốc, đất bạc màu khó chăm sóc, điều kiện tưới tiêu hạn chế và chịu ảnh hưởng tiêu cực từ các biến động thời tiết bất thuận. Việc nghiên cứu, khảo nghiệm nhằm xác định các tổ hợp ngô lai mới có tiềm năng năng suất cao, khả năng chống chịu tốt với sâu bệnh và đổ gãy là yêu cầu thực tiễn cấp thiết của địa phương.
Mục tiêu nghiên cứu
Xác định được tổ hợp ngô lai có khả năng sinh trưởng, phát triển tốt, phù hợp với điều kiện vụ Xuân năm 2017 tại Thái Nguyên.
Nhiệm vụ nghiên cứu
- Theo dõi các đặc điểm sinh trưởng, phát triển của các tổ hợp ngô lai trong điều kiện vụ Xuân 2017 tại Thái Nguyên.
- Nghiên cứu một số đặc điểm hình thái và sinh lý của các tổ hợp ngô lai trong thí nghiệm.
- Đánh giá khả năng chống chịu của các tổ hợp lai thí nghiệm như: chống chịu sâu bệnh, chống đổ gãy, chịu hạn...
- Nghiên cứu các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của tổ hợp ngô lai trong thí nghiệm.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: 08 tổ hợp ngô lai (THL) do Viện Nghiên cứu Ngô chọn tạo (VS955, VN378, VN557, CN8824, VS6931, VS6939, LVN399, LVN8831) và 01 giống đối chứng NK4300 do Công ty Syngenta Việt Nam cung cấp.
- Địa điểm nghiên cứu: Phường Quang Vinh, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên (đất cát pha chuyên trồng màu, cây trồng trước là cây ngô).
- Thời gian nghiên cứu: Vụ Xuân năm 2017 (gieo hạt ngày 24/02/2017, thu hoạch ngày 27/06/2017).
Cơ sở khoa học và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở khoa học
Năng suất ngô phụ thuộc chặt chẽ vào đặc tính thích ứng di truyền của giống đối với từng vùng sinh thái và các biện pháp kỹ thuật canh tác tương ứng. Để khai thác ưu thế lai và đưa giống mới vào sản xuất đại trà, các tổ hợp lai bắt buộc phải trải qua quá trình khảo nghiệm thực địa nhằm đánh giá độ đồng đều, tính ổn định, khả năng sinh trưởng, chống chịu ngoại cảnh bất lợi và tiềm năng năng suất.
Vật liệu thí nghiệm
| STT |
Ký hiệu giống/THL |
Nguồn gốc |
| 1 |
VS955 |
Viện Nghiên cứu Ngô |
| 2 |
VN378 |
Viện Nghiên cứu Ngô |
| 3 |
VN557 |
Viện Nghiên cứu Ngô |
| 4 |
CN8824 |
Viện Nghiên cứu Ngô |
| 5 |
VS6931 |
Viện Nghiên cứu Ngô |
| 6 |
VS6939 |
Viện Nghiên cứu Ngô |
| 7 |
LVN399 |
Viện Nghiên cứu Ngô |
| 8 |
LVN8831 |
Viện Nghiên cứu Ngô |
| 9 |
NK4300 (Đối chứng) |
Công ty Syngenta Việt Nam |
Phương pháp bố trí thí nghiệm và quy trình canh tác
- Bố trí thí nghiệm: Thí nghiệm đồng ruộng được thiết kế theo khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh (RCBD - Randomized Complete Block Design) gồm 9 công thức, 3 lần nhắc lại, tổng số 27 ô thí nghiệm. Diện tích mỗi ô là $7\text{ m}^2$ ($5\text{ m} \times 1{,}4\text{ m}$), rãnh cách ly giữa các lần nhắc lại là 1m.
- Mật độ gieo trồng: 5,7 vạn cây/ha (khoảng cách $70\text{ cm} \times 25\text{ cm} \times 1\text{ cây}$).
- Quy trình bón phân cho 1 ha: Phân vi sinh Sông Gianh: 2 tấn; Phân khoáng nguyên chất: $150\text{N} : 90\text{P}_2\text{O}_5 : 90\text{K}_2\text{O}$ (tương đương 326,09 kg Urê, 545,45 kg Supe lân, 180 kg Kaliclorua).
- Bón lót: 100% phân vi sinh + 100% Supe lân.
- Bón thúc lần 1 (giai đoạn 3-5 lá): 1/2 lượng Urê + 1/2 lượng Kaliclorua kết hợp xới xáo.
- Bón thúc lần 2 (giai đoạn 7-9 lá): 1/2 lượng Urê + 1/2 lượng Kaliclorua kết hợp vun cao gốc.
Quy chuẩn đánh giá và phương pháp xử lý số liệu
- Phương pháp theo dõi và các chỉ tiêu nông sinh học tuân thủ Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về khảo nghiệm giá trị canh tác và sử dụng của giống ngô (QCVN 01-56-2011/BNNPTNT).
- Chỉ số diện tích lá: $\text{LAI} (\text{m}^2 \text{ lá}/\text{m}^2 \text{ đất}) = \text{Diện tích lá/cây} \times \text{Số cây/m}^2$, trong đó $\text{Diện tích lá} = \text{Chiều dài} \times \text{Chiều rộng lớn nhất} \times 0{,}75$.
- Độ ẩm hạt khi thu hoạch ($A_0$) xác định bằng máy đo điện tử Kett 400 (Nhật Bản); khối lượng 1000 hạt ($M_{1000}$) và năng suất quy đổi về độ ẩm tiêu chuẩn 14%.
- Xử lý phương sai (ANOVA) và kiểm định sai khác LSD ở mức ý nghĩa $P < 0{,}05$ bằng phần mềm IRRISTAT 5.0; các số liệu tổng hợp và hình đồ thực hiện trên Excel 2010.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Trình bày cơ sở lý luận và thực tiễn về tầm quan trọng của cây ngô trong việc đảm bảo an ninh lương thực và làm thức ăn gia súc. Nêu rõ bối cảnh sản xuất ngô tỉnh Thái Nguyên, xác định mục đích nghiên cứu, 4 yêu cầu nhiệm vụ, ý nghĩa khoa học trong việc tuyển chọn giống ngô lai và ý nghĩa thực hành kỹ thuật thực nghiệm cho sinh viên nông học.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Tổng hợp hệ thống tư liệu thứ cấp về tình hình sản xuất ngô trên thế giới và Việt Nam giai đoạn 2004 - 2016:
- Sản xuất ngô thế giới: Năm 2016, Châu Mỹ dẫn đầu với diện tích 70,07 triệu ha và sản lượng 547,42 triệu tấn; Hoa Kỳ đạt năng suất cao nhất (109,6 tạ/ha, sản lượng 384,8 triệu tấn), Trung Quốc có diện tích lớn nhất (36,8 triệu ha, sản lượng 219,6 triệu tấn).
- Sản xuất ngô trong nước: Trung du và miền núi phía Bắc có diện tích lớn nhất (519,3 nghìn ha, chiếm 44,03% cả nước) nhưng năng suất thấp nhất (36,8 tạ/ha). Năng suất cao nhất thuộc vùng Đông Nam Bộ (61,7 tạ/ha) và Đồng bằng sông Cửu Long (59,1 tạ/ha).
- Sản xuất ngô tại Thái Nguyên: Giai đoạn 2005 - 2016, diện tích tăng từ 15,9 nghìn ha lên 20,1 nghìn ha, năng suất tăng từ 34,7 tạ/ha lên 42,9 tạ/ha, sản lượng tăng từ 55,1 nghìn tấn lên 86,3 nghìn tấn.
- Thành tựu chọn tạo giống: Điểm lại các nghiên cứu công nghệ sinh học (ngô Bt, tích hợp gen HVA1 từ lúa mạch và mtlD từ vi khuẩn chống stress phi sinh học) và các kết quả khảo nghiệm tổ hợp lai tại Tuyên Quang, Đắk Lắk, Lâm Đồng, Đồng Nai, Thái Nguyên qua các vụ 2012 - 2016.
Phần 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu
Mô tả chi tiết 9 công thức thí nghiệm, sơ đồ khối RCBD 3 lần nhắc lại tại phường Quang Vinh, hệ thống công thức phân bón, các mốc chăm sóc thực địa theo tiến trình sinh trưởng, các tiêu chí đánh giá sâu bệnh (Chilo partellus theo thang điểm 1-5), gãy đổ, trạng thái cây và thuật toán xử lý dữ liệu nông học.
Phần 4: Kết quả và thảo luận
Chương này phân tích toàn diện các kết quả thực nghiệm thu thập từ 9 công thức trong vụ Xuân 2017:
1. Thời gian qua các giai đoạn sinh trưởng và phát triển
| Giống/THL |
Gieo - Trỗ cờ (ngày) |
Gieo - Tung phấn (ngày) |
Gieo - Phun râu (ngày) |
ASI: Tung phấn - Phun râu (ngày) |
Gieo - Chín sinh lý (ngày) |
| VS955 |
66 |
67 |
67 |
0 |
113 |
| VN378 |
68 |
68 |
67 |
-1 |
114 |
| VN557 |
68 |
69 |
70 |
1 |
111 |
| CN8824 |
68 |
68 |
69 |
1 |
111 |
| VS6931 |
68 |
68 |
68 |
0 |
115 |
| VS6939 |
67 |
67 |
67 |
0 |
113 |
| LVN399 |
68 |
69 |
70 |
1 |
114 |
| LVN8831 |
67 |
68 |
68 |
0 |
115 |
| NK4300 (Đ/C) |
69 |
69 |
70 |
1 |
115 |
| $P$ |
$<0{,}05$ |
$<0{,}05$ |
$<0{,}05$ |
- |
$<0{,}05$ |
| CV (%) |
0,8 |
0,6 |
0,6 |
- |
0,8 |
Thời gian sinh trưởng của các THL nằm trong nhóm trung ngày (111 - 115 ngày). Khoảng cách tung phấn - phun râu (ASI) dao động từ -1 đến 1 ngày; các THL VS955, VS6931, VS6939 và LVN8831 có thời gian tung phấn trùng khớp hoàn toàn với phun râu ($\text{ASI} = 0$), tạo thuận lợi lớn cho quá trình thụ phấn thụ tinh.
2. Đặc điểm hình thái và chỉ số diện tích lá
| Giống/THL |
Chiều cao cây (cm) |
Chiều cao đóng bắp (cm) |
Tỷ lệ Đóng bắp/Cao cây (%) |
Số lá/cây (lá) |
CSDTL - LAI ($\text{m}^2 \text{ lá}/\text{m}^2 \text{ đất}$) |
| VS955 |
234,0 |
107,9 |
46,1 |
20,4 |
4,44 |
| VN378 |
214,3 |
112,2 |
52,3 |
19,7 |
4,36 |
| VN557 |
220,7 |
111,3 |
50,4 |
19,6 |
4,08 |
| CN8824 |
216,7 |
102,0 |
47,1 |
18,2 |
3,91 |
| VS6931 |
218,7 |
83,3 |
38,1 |
19,7 |
3,59 |
| VS6939 |
211,5 |
94,2 |
44,5 |
19,1 |
3,77 |
| LVN399 |
213,4 |
98,9 |
46,3 |
18,3 |
3,88 |
| LVN8831 |
204,0 |
105,1 |
51,5 |
18,2 |
4,11 |
| NK4300 (Đ/C) |
211,5 |
104,1 |
49,2 |
18,5 |
4,37 |
| $P$ |
$<0{,}05$ |
$<0{,}05$ |
- |
$<0{,}05$ |
$<0{,}05$ |
| CV (%) |
3,4 |
4,2 |
- |
1,0 |
4,1 |
| LSD$_{0.05}$ |
- |
- |
- |
0,3 |
0,3 |
Chiều cao cây dao động từ 204,0 cm đến 234,0 cm. Tỷ lệ chiều cao đóng bắp/chiều cao thân dao động từ 38,1% đến 52,3%; đa số xấp xỉ mức 50% giúp cân bằng trọng tâm và nâng cao khả năng chống đổ. Chỉ số LAI đạt cao nhất ở THL VS955 (4,44 $\text{m}^2/\text{m}^2$) và thấp nhất ở VS6931 (3,59 $\text{m}^2/\text{m}^2$).
3. Động thái tăng trưởng chiều cao và tốc độ ra lá
- Tốc độ tăng trưởng chiều cao: Tăng chậm ở 20 ngày sau trồng (0,91 - 1,44 cm/ngày), tăng mạnh ở 30 - 40 ngày (2,67 - 3,93 cm/ngày) và đạt đỉnh tại giai đoạn 50 ngày sau trồng (6,08 - 7,75 cm/ngày, VS955 đạt cao nhất 7,75 cm/ngày), sau đó giảm ở mốc 60 ngày (5,35 - 6,00 cm/ngày).
- Tốc độ ra lá: Tăng dần theo thời gian sinh trưởng và đạt giá trị cao nhất tại mốc 60 ngày sau trồng (0,36 - 0,42 lá/ngày).
4. Khả năng chống chịu sâu bệnh, đổ gãy và trạng thái cây
| Tổ hợp lai / Giống |
Điểm sâu đục thân (1-5) |
Đường kính gốc (cm) |
Điểm gãy thân (1-5) |
Trạng thái cây (điểm 1-3) |
Độ bao bắp (điểm 1-2) |
| VS955 |
4 |
2,04 |
1 |
1 |
1 |
| VN378 |
3 |
2,03 |
1 |
2 |
1 |
| VN557 |
2 |
2,07 |
1 |
3 |
1 |
| CN8824 |
2 |
2,02 |
1 |
2 |
1 |
| VS6931 |
2 |
2,02 |
1 |
1 |
2 |
| VS6939 |
2 |
2,07 |
1 |
1 |
2 |
| LVN399 |
3 |
2,02 |
1 |
1 |
1 |
| LVN8831 |
3 |
2,03 |
1 |
1 |
1 |
| NK4300 (Đ/C) |
3 |
2,11 |
1 |
2 |
1 |
| $P$ |
- |
$>0{,}05$ |
- |
- |
- |
| CV (%) |
- |
2,7 |
- |
- |
- |
Tất cả các công thức đều đạt điểm 1 về gãy thân (tỷ lệ gãy $<5%$), đường kính gốc thân sai khác không có ý nghĩa thống kê ($P > 0{,}05$). Bốn tổ hợp VN557, CN8824, VS6931, VS6939 có khả năng chống chịu sâu đục thân tốt hơn đối chứng (đạt điểm 2). Các tổ hợp VS955, VS6931, VS6939, LVN399, LVN8831 có trạng thái cây đồng đều tốt (điểm 1).
5. Các yếu tố cấu thành năng suất
| Tổ hợp lai / Giống |
Số bắp/cây (bắp) |
Chiều dài bắp (cm) |
Đường kính bắp (cm) |
Số hàng/bắp (hàng) |
Số hạt/hàng (hạt) |
$M_{1000}$ (gam) |
| VS955 |
0,98 |
17,57 |
5,09 |
14,53 |
34,00 |
373,92 |
| VN378 |
0,97 |
17,97 |
4,99 |
14,26 |
35,50 |
381,40 |
| VN557 |
0,97 |
16,98 |
4,70 |
13,93 |
35,97 |
335,04 |
| CN8824 |
0,95 |
17,89 |
4,58 |
13,40 |
36,90 |
355,62 |
| VS6931 |
0,95 |
16,57 |
4,67 |
14,66 |
37,57 |
304,66 |
| VS6939 |
0,91 |
16,89 |
4,99 |
15,26 |
33,30 |
347,41 |
| LVN399 |
1,02 |
17,78 |
4,67 |
15,40 |
34,67 |
318,07 |
| LVN8831 |
0,89 |
16,61 |
4,70 |
13,86 |
34,70 |
346,71 |
| NK4300 (Đ/C) |
0,90 |
17,21 |
4,84 |
14,60 |
33,60 |
348,35 |
| $P$ |
$>0{,}05$ |
$>0{,}05$ |
$<0{,}05$ |
$<0{,}05$ |
$<0{,}05$ |
$<0{,}05$ |
| CV (%) |
7,9 |
4,5 |
2,6 |
4,0 |
3,5 |
5,1 |
| LSD$_{0.05}$ |
- |
- |
0,22 |
0,99 |
2,12 |
30,42 |
Số bắp/cây (0,89 - 1,02 bắp) và chiều dài bắp (16,57 - 17,97 cm) sai khác không có ý nghĩa thống kê giữa các công thức. Đường kính bắp đạt lớn nhất ở VS955 (5,09 cm). Số hạt/hàng đạt cao nhất ở VS6931 (37,57 hạt), CN8824 (36,90 hạt) và VN557 (35,97 hạt). Khối lượng 1000 hạt ($M_{1000}$) đạt cao nhất ở VN378 (381,40 g) và VS955 (373,92 g), vượt trội so với giống đối chứng NK4300 (348,35 g).
Phần 5: Kết luận và đề nghị
Đưa ra kết luận tổng hợp về đặc tính nông sinh học của 8 tổ hợp lai so với đối chứng NK4300 trong vụ Xuân 2017 và đề xuất hướng khảo nghiệm tiếp theo phục vụ công tác cơ cấu giống tại địa phương.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính
- Xác định được thời gian sinh trưởng của toàn bộ 8 tổ hợp lai nằm trong khoảng 111 - 115 ngày, thuộc nhóm giống chín trung bình, phù hợp với khung thời vụ và cơ cấu luân canh vụ Xuân tại Thái Nguyên.
- Bốn tổ hợp lai (VS955, VS6931, VS6939, LVN8831) có sự trùng khớp hoàn toàn giữa thời điểm tung phấn và phun râu ($\text{ASI} = 0\text{ ngày}$), giúp nâng cao hiệu quả thụ tinh và hạn chế hiện tượng khuyết hạt đầu bắp.
- Ghi nhận 4 tổ hợp có khả năng kháng sâu đục thân ở mức tốt (điểm 2): VN557, CN8824, VS6931, VS6939; tất cả các tổ hợp đều có khả năng chống gãy thân tốt (điểm 1) với đường kính gốc dao động 2,02 - 2,07 cm.
- Xác định được các tổ hợp lai có ưu thế nổi bật về các yếu tố cấu thành năng suất: VN378 và VS955 có khối lượng 1000 hạt đạt lần lượt 381,40 g và 373,92 g (cao hơn đối chứng NK4300 đạt 348,35 g); VS6931 có số hạt/hàng đạt 37,57 hạt và LVN399 có số hàng/bắp đạt 15,40 hàng.
Giải pháp và kiến nghị của tác giả
- Tiếp tục duy trì theo dõi và đưa các tổ hợp ngô lai có triển vọng nông học tốt vào khảo nghiệm ở các vụ tiếp theo (đặc biệt là vụ Thu Đông và vụ Đông) để đánh giá độ ổn định năng suất qua các mùa vụ khác nhau.
- Mở rộng phạm vi khảo nghiệm ra các vùng sinh thái đặc thù khác nhau của tỉnh Thái Nguyên nhằm xác định chính xác tính thích nghi trước khi đề xuất công nhận giống và đưa vào sản xuất đại trà.
Đóng góp của đề tài
- Cung cấp cơ sở dữ liệu thực nghiệm đồng ruộng có độ tin cậy cao về các chỉ tiêu sinh trưởng, hình thái, chỉ số LAI, tốc độ tăng trưởng chiều cao, tốc độ ra lá và các yếu tố cấu thành năng suất của 8 tổ hợp ngô lai mới do Viện Nghiên cứu Ngô lai tạo tại địa bàn TP. Thái Nguyên.
- Bổ sung tài liệu thực chứng phục vụ công tác đánh giá, tuyển chọn giống ngô lai có triển vọng cho vùng Trung du và miền núi phía Bắc.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế
- Thí nghiệm mới được triển khai trong phạm vi 01 vụ duy nhất (vụ Xuân năm 2017) và tại 01 địa điểm thực địa cố định (phường Quang Vinh, TP. Thái Nguyên), do đó chưa phản ánh đầy đủ tác động tương tác giữa kiểu gen và môi trường qua nhiều vụ canh tác và nhiều tiểu vùng sinh thái khác nhau.
Hướng nghiên cứu tiếp
- Tiếp tục khảo nghiệm các tổ hợp lai trên ở vụ Thu Đông và vụ Đông tại Thái Nguyên.
- Triển khai khảo nghiệm đa điểm trên các loại đất và tiểu vùng khí hậu khác nhau trong tỉnh để đánh giá toàn diện tính thích nghi, độ ổn định và tiềm năng năng suất thực thu.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng tham khảo: Sinh viên, học viên cao học chuyên ngành Nông học, Trồng trọt, Khoa học cây trồng; cán bộ kỹ thuật tại các Trung tâm Khuyến nông, Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật; các nhà chọn tạo giống cây trồng tại các viện nghiên cứu.
- Nội dung giá trị:
- Quy trình và kỹ thuật bố trí thí nghiệm đồng ruộng theo phương pháp khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh (RCBD) trên cây ngô.
- Phương pháp thu thập và xử lý các chỉ tiêu nông sinh học theo Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01-56-2011/BNNPTNT.
- Bộ số liệu tham chiếu chi tiết về đặc tính hình thái, động thái ra lá, tăng trưởng chiều cao và các yếu tố cấu thành bắp ngô của các tổ hợp lai mới từ Viện Nghiên cứu Ngô.
Câu hỏi thường gặp
1. Thí nghiệm sử dụng bao nhiêu tổ hợp ngô lai và mật độ gieo trồng là bao nhiêu?
Thí nghiệm khảo nghiệm 08 tổ hợp ngô lai do Viện Nghiên cứu Ngô lai tạo (VS955, VN378, VN557, CN8824, VS6931, VS6939, LVN399, LVN8831) cùng 01 giống đối chứng NK4300 của Syngenta. Mật độ gieo trồng áp dụng là 5,7 vạn cây/ha (khoảng cách $70\text{ cm} \times 25\text{ cm} \times 1\text{ cây}$).
2. Tổ hợp lai nào có khối lượng 1000 hạt ($M_{1000}$) cao nhất trong thí nghiệm?
Tổ hợp lai VN378 đạt khối lượng 1000 hạt cao nhất với 381,40 g, tiếp theo là VS955 đạt 373,92 g; cả hai tổ hợp này đều cao hơn có ý nghĩa thống kê so với giống đối chứng NK4300 (348,35 g) ở mức tin cậy 95% ($\text{LSD}_{0.05} = 30{,}42\text{ g}$).
3. Những tổ hợp ngô lai nào có khả năng chống chịu sâu đục thân tốt nhất?
Bốn tổ hợp lai VN557, CN8824, VS6931 và VS6939 có mức độ nhiễm sâu đục thân (Chilo partellus) thấp nhất, được đánh giá ở điểm 2 (tỷ lệ hại từ 5 đến dưới 15%), tốt hơn giống đối chứng NK4300 (điểm 3) và tổ hợp VS955 (điểm 4).
4. Động thái tăng trưởng chiều cao cây ngô đạt tốc độ cao nhất vào giai đoạn nào?
Tốc độ tăng trưởng chiều cao cây của tất cả các tổ hợp lai tăng dần từ sau khi mọc và đạt cực đại ở giai đoạn 50 ngày sau trồng (biến động từ 6,08 đến 7,75 cm/ngày, trong đó VS955 đạt cao nhất 7,75 cm/ngày), sau đó giảm dần ở giai đoạn 60 ngày khi cây chuyển sang giai đoạn trỗ cờ và nuôi bắp.
5. Tổ hợp lai nào có khoảng cách tung phấn - phun râu ($\text{ASI}$) tối ưu nhất?
Các tổ hợp lai VS955, VS6931, VS6939 và LVN8831 có khoảng cách tung phấn - phun râu bằng 0 ngày (thời gian tung phấn trùng khớp với thời gian phun râu), đảm bảo quá trình thụ phấn diễn ra tập trung và hạn chế hiện tượng khuyết hạt.
Kết luận
Khóa luận đã hoàn thành việc đánh giá toàn diện các đặc tính nông sinh học, khả năng chống chịu và các yếu tố cấu thành năng suất của 8 tổ hợp ngô lai mới trong vụ Xuân 2017 tại Thái Nguyên theo đúng quy chuẩn QCVN 01-56-2011/BNNPTNT. Kết quả cho thấy các tổ hợp lai đều có thời gian sinh trưởng trung ngày (111 - 115 ngày), khả năng chống đổ tốt và thể hiện nhiều đặc tính hình thái, năng suất triển vọng, đặc biệt là các tổ hợp VN378, VS955, VS6931 và CN8824. Đề tài cung cấp cơ sở dữ liệu thực nghiệm quan trọng hỗ trợ công tác chọn tạo và định hướng khảo nghiệm đa điểm để bổ sung giống ngô mới cho sản xuất nông nghiệp địa phương.