Luận văn nghiên cứu khả năng sinh trưởng phát triển của một số tổ hợp ngô lai trong vụ xuân năm 2017 tại thái nguyên

Nghiên cứu khả năng sinh trưởng, phát triển của các tổ hợp ngô lai trong vụ xuân 2017 tại Thái Nguyên, đánh giá tiềm năng năng suất và chất lượng.

Trường đại học

Đại học Thái Nguyên

Chuyên ngành

Trồng Trọt

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2018

86
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

1.2. Mục đích, yêu cầu của đề tài

1.2.1. Mục đích nghiên cứu

1.2.2. Yêu cầu đề tài

1.3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

1.3.1. Ý nghĩa khoa học

1.3.2. Ý nghĩa trong học tập

2. PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Cơ sở khoa học của đề tài

2.2. Tình hình sản xuất ngô trên thế giới và Việt Nam

2.2.1. Tình hình sản xuất ngô trên thế giới

2.2.2. Tình hình sản xuất ngô tại Việt Nam

2.2.3. Tình hình nghiên cứu, chọn tạo giống ngô trên thế giới và Việt Nam

2.2.3.1. Tình hình nghiên cứu, chọn tạo giống ngô trên thế giới
2.2.3.2. Tình hình nghiên cứu, chọn tạo giống ngô tại Việt Nam

2.2.4. Tình hình sản xuất ngô tại Thái Nguyên

3. PHẦN 3: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Vật liệu nghiên cứu

3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành thí nghiệm

3.3. Nội dung nghiên cứu

3.4. Phương pháp nghiên cứu

3.4.1. Phương pháp bố trí thí nghiệm

3.4.2. Các chỉ tiêu nghiên cứu và phương pháp theo dõi

3.4.3. Quy trình trồng trọt áp dụng trong thí nghiệm

3.4.4. Phương pháp xử lý số liệu

4. PHẦN 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1. Các giai đoạn sinh trưởng, phát triển của các THL thí nghiệm

4.1.1. Giai đoạn từ gieo đến trỗ cờ

4.1.2. Giai đoạn từ gieo đến tung phấn

4.1.3. Giai đoạn từ gieo đến phun râu

4.1.4. Khoảng cách tung phấn - phun râu (ASI)

4.1.5. Giai đoạn từ gieo đến chín sinh lý

4.2. Đặc điểm hình thái của các THL thí nghiệm

4.2.1. Chiều cao cây

4.2.2. Chiều cao đóng bắp

4.2.3. Số lá trên cây

4.2.4. Chỉ số diện tích lá (LAI)

4.2.5. Động thái tăng trưởng chiều cao cây của các THL thí nghiệm

4.2.6. Tốc độ ra lá của các THL thí nghiệm

4.3. Khả năng chống chịu sâu bệnh và khả năng chống đổ của các THL thí nghiệm

4.3.1. Khả năng chống chịu sâu bệnh

4.3.2. Khả năng chống đổ

4.4. Trạng thái cây, độ bao bắp của các THL thí nghiệm

4.5. Các yếu tố cấu thành năng suất của các THL thí nghiệm

4.5.1. Năng suất của các THL thí nghiệm

4.5.1.1. Năng suất lý thuyết (NSLT)
4.5.1.2. Năng suất thực thu (NSTT)

5. PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Nghiên cứu khả năng sinh trưởng của các tổ hợp ngô lai

Nghiên cứu này tập trung vào việc đánh giá khả năng sinh trưởng của các tổ hợp ngô lai trong điều kiện vụ xuân 2017 tại Thái Nguyên. Các yếu tố như chiều cao cây, số lá, tốc độ tăng trưởng, và khả năng chống chịu sâu bệnh được theo dõi chặt chẽ. Kết quả cho thấy sự khác biệt đáng kể giữa các tổ hợp lai, với một số giống thể hiện khả năng sinh trưởng vượt trội trong điều kiện khí hậu Thái Nguyên. Nghiên cứu này cung cấp cơ sở khoa học để lựa chọn giống ngô lai phù hợp, góp phần nâng cao năng suất ngô trong khu vực.

1.1. Đặc điểm hình thái và sinh lý

Các tổ hợp ngô lai được đánh giá dựa trên các chỉ tiêu hình thái như chiều cao cây, chiều cao đóng bắp, số lá, và chỉ số diện tích lá (LAI). Kết quả cho thấy sự biến động lớn giữa các giống, với một số tổ hợp lai có chiều cao câysố lá vượt trội. Điều này phản ánh khả năng sinh trưởng mạnh mẽ của chúng trong điều kiện vụ xuân 2017 tại Thái Nguyên.

1.2. Khả năng chống chịu sâu bệnh

Khả năng chống chịu sâu bệnh của các tổ hợp ngô lai được đánh giá thông qua mức độ nhiễm sâu đục thân và bệnh hại. Một số giống thể hiện khả năng chống chịu tốt, giảm thiểu thiệt hại do sâu bệnh gây ra. Điều này đặc biệt quan trọng trong việc duy trì năng suất ngô và giảm chi phí sản xuất.

II. Điều kiện thổ nhưỡng và khí hậu Thái Nguyên

Thái Nguyên có điều kiện thổ nhưỡngkhí hậu đặc trưng của vùng Trung du và miền núi phía Bắc. Đất đai chủ yếu là đất dốc, khó canh tác, trong khi khí hậu biến đổi thất thường, ảnh hưởng đến sinh trưởng cây trồng. Nghiên cứu này đã xem xét tác động của các yếu tố này đến khả năng sinh trưởng của các tổ hợp ngô lai, từ đó đề xuất các biện pháp canh tác phù hợp để tối ưu hóa năng suất ngô.

2.1. Ảnh hưởng của đất dốc

Đất dốc tại Thái Nguyên gây khó khăn cho việc chăm sóc và thu hoạch, đồng thời làm giảm khả năng sinh trưởng của cây trồng. Nghiên cứu chỉ ra rằng các tổ hợp ngô lai có khả năng thích nghi tốt với đất dốc sẽ mang lại năng suất cao hơn, giảm thiểu rủi ro trong sản xuất.

2.2. Biến đổi khí hậu

Khí hậu Thái Nguyên biến đổi thất thường, đặc biệt là trong vụ xuân 2017, ảnh hưởng đến sinh trưởng cây trồng. Các tổ hợp ngô lai có khả năng chống chịu tốt với điều kiện khí hậu khắc nghiệt sẽ là lựa chọn ưu tiên để đảm bảo năng suất ngô ổn định.

III. Ứng dụng thực tiễn và ý nghĩa khoa học

Nghiên cứu này không chỉ cung cấp dữ liệu khoa học về khả năng sinh trưởng của các tổ hợp ngô lai mà còn có giá trị thực tiễn cao. Kết quả nghiên cứu giúp nông dân tại Thái Nguyên lựa chọn giống ngô phù hợp, tối ưu hóa năng suất và giảm thiểu rủi ro trong sản xuất. Đồng thời, nghiên cứu cũng góp phần vào công tác chọn tạo giống ngô lai mới, phục vụ cho sản xuất nông nghiệp bền vững.

3.1. Giá trị thực tiễn

Kết quả nghiên cứu giúp nông dân tại Thái Nguyên lựa chọn các tổ hợp ngô laikhả năng sinh trưởng tốt, phù hợp với điều kiện thổ nhưỡngkhí hậu địa phương. Điều này góp phần nâng cao năng suất ngô và cải thiện đời sống người dân.

3.2. Đóng góp khoa học

Nghiên cứu cung cấp cơ sở dữ liệu quan trọng cho các nhà khoa học trong việc chọn tạo giống ngô lai mới. Đồng thời, kết quả nghiên cứu cũng là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên và cán bộ nông nghiệp trong lĩnh vực nghiên cứu nông nghiệp.

01/03/2025
Luận văn nghiên cứu khả năng sinh trưởng phát triển của một số tổ hợp ngô lai trong vụ xuân năm 2017 tại thái nguyên

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Cây ngô (Zea mays L.) thuộc chi Maydeae, họ hòa thảo Gramincae, có nguồn gốc từ Trung Mỹ, là một trong 3 cây lương thực quan trọng trong nền kinh tế thế giới. Mặc dù chỉ có 17% tổng sản lượng ngô được sử dụng làm lương thực, nhưng ngô là nguồn lương thực chính góp phần nuôi sống 1/3 dân số thế giới, đảm bảo an ninh lương thực quốc gia. Ngô là nguồn thức ăn cho chăn nuôi, khoảng 70% chất tinh trong thức ăn chăn nuôi là từ ngô (Ngô Hữu Tình, 2003)[13].

Ngoài ra ngô còn cung cấp nguyên liệu cho sản xuất công nghiệp thực phẩm - dược phẩm và ngành công nghiệp nhẹ. Ngô còn là mặt hàng xuất khẩu có giá trị kinh tế cao. Ngày nay, khi mà nguồn năng lượng dầu mỏ, than đá đang dần cạn kiệt, khoa học công nghệ phát triển, con người đã tạo ra được nhiên liệu sinh học - Ethanol từ ngô để thay thế, làm giảm ô nhiễm môi trường vì có lượng khí thải CO2 thấp hơn xe chạy xăng gần một nửa. Đây là một lý do quan trọng để phát triển và mở rộng diện tích trồng ngô.

Trên thế giới, ngô xếp thứ ba về diện tích và thứ nhất về năng suất. Trong những năm gần đây diện tích, năng suất và sản lượng ngô trên thế giới liên tục tăng, năm 1980 diện tích trồng ngô chỉ khoảng 125,8 triệu ha với năng suất 31,5 tạ/ha đạt tổng sản lượng là 396,96 triệu tấn, đến 2016 diện tích ngô tăng lên đáng kể đạt 187,6 triệu ha, năng suất 56,4 tạ/ha và sản lượng đạt 1060,1 triệu tấn (FAO, 2018)[21]. Ở Việt Nam, diện tích, năng suất, sản lượng ngô có sự tăng trưởng đáng kể. Năm 2016, diện tích ngô của cả nước đã đạt 1152,0 nghìn ha, trong đó diện tích ngô lai đã chiếm khoảng 95%, sản lượng ngô đạt 5244,0 nghìn tấn, năng suất 45,5 tạ/ha (Tổng Cục Thống Kê, 2018)[15].

Ngô đã được đánh h 2 giá là một trong những cây lương thực quan trọng trong cơ cấu cây trồng của Việt Nam, đặc biệt ở các tỉnh Trung du và miền núi trong đó có Thái Nguyên. Việc khai thác tiềm năng năng suất của cây ngô thông qua ưu thế lai và đưa nhanh các giống ngô lai vào sản xuất trên quy mô rộng lớn là một trong những đóng góp quan trọng làm tăng năng suất và sản lượng lương thực trên cả nước. Thái Nguyên là tỉnh thuộc vùng Trung du và miền núi phía Bắc, có điều kiện đất đai, khí hậu cận nhiệt đới ẩm tiêu biểu đại diện cho vùng. Đây cũng là nơi có hoạt động sản xuất nông nghiệp phát triển trong đó ngô được xem là một trong những cây trồng chính góp phần thúc đẩy sản xuất và nâng cao đời sống cho người dân.

Tuy nhiên, sản suất ngô của tỉnh còn gặp nhiều khó khăn như trồng trên đất dốc khó chăm sóc và bị chi phối bởi nhiều yếu tố ngoại cảnh làm ảnh hưởng nên năng suất của cây trồng, các giống có khả năng chống chịu tốt còn hạn chế, đặc biệt trong giai đoạn hiện nay thời tiết khí hậu biến đổi rất lớn, vì vậy phát triển các giống có khả năng chống chịu tốt, cho năng suất cao sẽ góp phần cải thiện năng suất và nâng cao sản lượng ngô của tỉnh. Xuất phát từ những yêu cầu và cơ sở thực tiễn nêu trên tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu khả năng sinh trưởng, phát triển của một số tổ hợp ngô lai trong vụ Xuân năm 2017 tại Thái Nguyên”. Mục đích, yêu cầu của đề tài 1. Mục đích nghiên cứu Xác định được tổ hợp ngô lai có khả năng sinh trưởng, phát triển tốt phù hợp với điều kiện vụ Xuân 2017 tại Thái Nguyên.

Yêu cầu đề tài - Theo dõi các đặc điểm sinh trưởng, phát triển của các tổ hợp ngô lai trong điều kiện vụ Xuân 2017 tại Thái Nguyên. h 3 - Nghiên cứu một số đặc điểm hình thái và sinh lý của các tổ hợp ngô lai trong thí nghiệm. - Đánh giá khả năng chống chịu của các tổ hợp lai thí nghiệm như: chống chịu sâu bệnh, chống đổ gãy, chịu hạn… - Nghiên cứu các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của tổ hợp ngô lai trong thí nghiệm. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 1.

Ý nghĩa khoa học - Kết quả nghiên cứu của đề tài là cơ sở khoa học để xác định được tổ hợp ngô lai có khả năng sinh trưởng, phát triển tốt phù hợp với điều kiên sinh thái vụ Xuân của tỉnh Thái Nguyên. - Kết quả nghiên cứu của đề tài là cơ sở khoa học cho nhà nghiên cứu, sinh viên, cán bộ nông nghiệp tại tỉnh Thái Nguyên truy cứu và tham khảo. Ý nghĩa trong học tập - Giúp sinh viên rèn luyện kỹ năng bố trí thí nghiệm trên đồng ruộng và kỹ thuật chăm sóc cây trồng, biết được phương pháp thu thập số liệu, xử lí số liệu, và cách viết một bài báo cáo tốt nghiệp. - Góp phần vào công tác chọn tạo giống ngô lai mới có khả năng sinh trưởng, phát triển tốt phục vụ cho sản xuất ở địa phương.

h 4 Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Cơ sở khoa học của đề tài Năng suất ngô được cải thiện đáng kể nếu sử dụng giống phù hợp với điều kiện sinh thái của vùng và áp dụng các biện pháp kỹ thuật hợp lý. Khả năng thích ứng của giống với các điều kiện sinh thái rất khác nhau. Vì vậy, muốn phát huy hiệu quả tối đa của giống, cần tiến hành nghiên cứu và đánh giá tiềm năng năng suất và khả năng thích nghi của giống trước khi đưa ra sản xuất đại trà, từ đó tìm ra những giống thích hợp nhất đối với từng vùng sinh thái.

Do điều kiện sinh thái và trình độ canh tác của các vùng khác nhau nên giống mới phải qua quá trình đánh giá khả năng sinh trưởng, phát triển, khả năng thích nghi, tính ổn định, độ đồng đều. trước khi mở rộng sản xuất. Kết quả đánh giá tổ hợp lai sẽ chọn được tổ hợp ngô lai tốt phát triển thành giống phục vụ sản xuất. Xuất phát từ những cơ sở khoa học trên, chúng tôi đã tiến hành thực hiện đề tài này.

Tình hình sản xuất ngô trên thế giới và Việt Nam 2. Tình hình sản xuất ngô trên thế giới Ngô là cây trồng có khả năng thích nghi rộng nên phân bố khắp nơi trên thế giới, trải rộng hơn 90 vĩ tuyến: từ dưới 400N (lục địa châu Úc, Nam châu Phi, Chi Lê, …) lên gần đến 550B (bờ biển Ban Tích, trung lưu sông Vônga, …), từ độ cao 1 - 2 mét đến gần 4.000m so với mặt nước biển (Nguyễn Đức Lương và cs, 2000)[11]. Nhờ những tiến bộ trong nghiên cứu và sản xuất mà diện tích, năng suất, sản lượng ngô trên thế giới tăng lên liên tục từ đầu thế kỷ 20 đến nay, nhất là trong hơn 40 năm gần đây. Năm 2016, theo số liệu của FAO diện tích ngô toàn thế giới là 187,6 triệu ha, năng suất trung bình là 56,4 tạ/ha, tổng sản h 5 lượng là 1060,1 triệu tấn, sản lượng ngô tập trung ở một số nước như: Mỹ, Trung Quốc, Braxin, Pháp và Ấn Độ (FAO, 2018)[21].

Tình hình sản xuất ngô trên thế giới giai đoạn 2004 - 2016 Diện tích Năng suất Sản lượng Năm (triệu ha) (tạ/ha) (triệu tấn) 2004 147,45 49,44 728,97 2005 148,04 48,21 713,68 2006 146,8 48,2 706,9 2007 158,4 49,9 790,3 2008 162,7 51,1 830,6 2009 158,7 51,8 820,2 2010 163,9 51,9 851,3 2011 171,3 51,8 886,9 2012 178,8 48,9 874,2 2013 185,9 54,6 1015,4 2014 184,7 56,2 1038,3 2015 182,5 55,4 1010,6 2016 187,6 56,4 1060,1 Nguồn: Số liệu thống kê của FAO, 2018[21] Số liệu thống kê của FAO (2018) cho thấy diện tích, năng suất và sản lượng ngô tăng đều từ năm 2004 đến năm 2016. Tổng diện tích trồng ngô năm 2004 là 147,45 triệu ha tăng lên 187,6 triệu ha (năm 2016), năng suất năm 2004 là 49,44 tạ/ha tăng lên 56,4 tạ/ha (năm 2016) và sản lượng năm 2004 là 728,97 đã tăng lên là 1060,1 (năm 2016). Đặc biệt, cùng với những thành tựu mới trong chọn tạo giống ngô lai bằng phương pháp truyền thống việc ứng dụng công nghệ cao trong canh tác cây ngô đã góp phần đưa sản lượng ngô thế giới ngày càng tăng lên. h 6 Tuy nhiên do sự khác nhau về trình độ khoa học kỹ thuật, điều kiện tự nhiên, khí hậu và tập quán canh tác nên diện tích, năng suất và sản lượng có sự khác biệt rất lớn giữa các vùng, các châu lục được thể hiện qua bảng số liệu 2.

Tình hình sản xuất ngô của một số châu lục năm 2016 Diện tích Năng suất Sản lượng Khu vực (triệu ha) (tạ/ha) (triệu tấn) Châu Á 63,45 51,08 324,09 Châu Âu 17,75 66,16 117,41 Châu Mỹ 70,07 78,12 547,42 Châu Phi 36,61 19,27 70,56 Nguồn: Số liệu thống kê của FAO, 2018[21] Châu Mỹ dẫn đầu về diện tích (70,07 triệu ha) và sản lượng (547,42 triệu tấn). Châu Á, tuy nhiên năng suất chỉ đứng thứ 3 (hơn Châu Phi) nhưng diện tích trồng ngô lớn thứ 2 đạt 63,45 triệu ha. Diện tích trồng ngô của châu Phi đạt 36,61 triệu ha nhưng trình độ canh tác còn lạc hậu nên năng suất ngô chỉ đạt 19,27 tạ/ha, chỉ bằng 24,67% năng suất so với Châu Mỹ. Xu hướng phát triển sản xuất ngô trên thế giới có nhiều thay đổi, trước đây sản lượng ngô tập trung chủ yếu ở Mỹ (chiếm 50% sản lượng ngô của thế giới) nhưng khoảng 20 năm trở lại đây diện tích và sản lượng ngô tăng đáng kể ở các khu vực khác nhau, tốc độ tăng trưởng cao được đánh dấu ở các nước khu vực Châu Á đặc biệt là Trung Quốc, Ấn Độ.

Nguyên nhân là do nhu cầu sử dụng ngô ở các nước đang phát triển ngày càng tăng, vì vậy để đáp ứng nhu cầu của xã hội cần phải tăng sản lượng ngô theo hướng nâng cao năng suất trên đơn vị diện tích bằng cách khai thác tiềm năng năng suất của giống với điều kiện thâm canh tối ưu nhất. Tình hình sản xuất ngô của một số nước trên thế giới năm 2016 Diện tích Năng suất Sản lượng Nước (triệu ha) (tạ/ha) (triệu tấn) Mỹ 35,2 109,6 384,8 Trung Quốc 36,8 59,7 219,6 Brazil 16,7 51,8 86,5 Mêxico 7,5 34,7 26,0 Canada 1,3 99,6 13,3 Nguồn: USDA, 2018 [23] Theo số liệu thống kê của Bộ Nông Nghiệp Mỹ (USDA), Mỹ là cường quốc đứng số một trồng ngô trên thế giới. Năm 2016, năng suất đạt 109,6 tạ/ha gấp gần 2 lần trung bình năng suất ngô thế giới dẫn đến sản lượng ngô cao nhất thế giới đạt 384,8 triệu tấn. Có được điều đó là do Mỹ áp dụng công nghệ sinh học để cải thiện năng suất cũng như tăng khả năng chống chịu của các giống ngô.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu khả năng sinh trưởng của các tổ hợp ngô lai vụ xuân 2017 tại Thái Nguyên" cung cấp cái nhìn sâu sắc về sự phát triển của các giống ngô lai trong điều kiện khí hậu và đất đai của Thái Nguyên. Nghiên cứu này không chỉ giúp nông dân lựa chọn giống ngô phù hợp mà còn góp phần nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm nông nghiệp. Những thông tin và kết quả từ nghiên cứu sẽ là nguồn tài liệu quý giá cho các nhà nghiên cứu, nông dân và các tổ chức liên quan đến nông nghiệp.

Để mở rộng kiến thức về quản lý và phát triển nông nghiệp, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận án tiến sĩ phân bố đất nông nghiệp hộ gia đình trên địa bàn tỉnh Bắc Giang, nơi cung cấp thông tin về phân bố đất nông nghiệp và ảnh hưởng đến sản xuất. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ kỹ thuật xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp nghiên cứu giải pháp nâng cao chất lượng quản lý xây dựng trên đất nông nghiệp tại huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về quản lý xây dựng trên đất nông nghiệp. Cuối cùng, tài liệu Luận văn thạc sĩ quản lý kinh tế một số giải pháp tăng cường công tác quản lý khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên đến năm 2025 sẽ cung cấp cái nhìn tổng quan về quản lý tài nguyên nước trong nông nghiệp. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các vấn đề liên quan đến nông nghiệp và phát triển bền vững.