Luận Văn Thạc Sĩ: Nghiên Cứu Khả Năng Sinh Sản Của Lợn Nái Địa Phương Nuôi Tại Trạm Đồn Đèn Bắc Kạn

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu khả năng sinh sản của lợn nái địa phương nuôi tại trạm nghiên cứu Đồn Đèn, Bắc Kạn, phân tích hiệu quả chăn nuôi và chất lượng giống.

Trường đại học

Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

Chuyên ngành

Chăn nuôi Thú y

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp đại học

2015

64
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI NÓI ĐẦU

1. PHẦN 1: MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI

1.1. Ý nghĩa của đề tài

2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Cơ sở khoa học

2.2. Đặc điểm giống lợn địa phương nuôi tại tỉnh Bắc Kạn

2.3. Các tính trạng năng suất sinh sản của lợn nái

2.4. Đặc điểm sinh lý sinh dục của lợn nái

2.5. Các chỉ tiêu đánh giá sức sinh sản của lợn nái

2.6. Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh sản của lợn nái

3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu và mục tiêu nghiên cứu

Nghiên cứu này tập trung vào khả năng sinh sản của lợn nái địa phương nuôi tại Trạm Đồn Đèn, Bắc Kạn. Mục tiêu chính là xác định đặc điểm sinh lý sinh dụcnăng suất sinh sản của đàn lợn nái, nhằm cung cấp cơ sở khoa học để phát triển ngành chăn nuôi lợn tại khu vực miền núi. Nghiên cứu này có ý nghĩa khoa học và thực tiễn, góp phần bảo tồn và phát triển giống lợn bản địa, đồng thời cải thiện sinh kế cho người dân địa phương.

1.1. Bối cảnh và lý do nghiên cứu

Lợn nái địa phương tại Bắc Kạn có giá trị kinh tế cao nhờ chất lượng thịt thơm ngon, phù hợp với khẩu vị người Việt. Tuy nhiên, giống lợn này có khả năng sinh sản thấp, đẻ ít con/lứa, và tỷ lệ mỡ cao. Điều này đặt ra yêu cầu cấp thiết phải nghiên cứu và cải thiện năng suất sinh sản của chúng. Nghiên cứu này được thực hiện tại Trạm Đồn Đèn, nơi có điều kiện chăn nuôi phù hợp để đánh giá toàn diện các yếu tố ảnh hưởng đến sinh sản lợn.

1.2. Mục tiêu cụ thể

Nghiên cứu nhằm xác định các đặc điểm sinh lý sinh dục của lợn nái địa phương, bao gồm tuổi thành thục, chu kỳ động dục, và số trứng rụng. Đồng thời, nghiên cứu cũng đánh giá năng suất sinh sản thông qua các chỉ tiêu như số con đẻ ra/lứa, khối lượng sơ sinh, và tỷ lệ nuôi sống. Kết quả nghiên cứu sẽ là cơ sở để đề xuất các biện pháp quản lý chăn nuôi hiệu quả, góp phần phát triển bền vững ngành chăn nuôi lợn tại Bắc Kạn.

II. Tổng quan tài liệu và cơ sở khoa học

Phần này trình bày các nghiên cứu liên quan đến lợn nái địa phươngkhả năng sinh sản của chúng. Các giống lợn bản địa tại Bắc Kạn có đặc điểm thích nghi tốt với điều kiện tự nhiên và phương thức chăn nuôi truyền thống. Tuy nhiên, chúng cũng có những hạn chế về năng suất sinh sản và tầm vóc nhỏ. Nghiên cứu này dựa trên các tài liệu khoa học về sinh lý lợn nái, kỹ thuật chăn nuôi, và phát triển giống lợn để đưa ra các giải pháp phù hợp.

2.1. Đặc điểm giống lợn địa phương

Lợn địa phương tại Bắc Kạn được chia thành ba nhóm chính dựa trên màu sắc lông da: đen tuyền, đen có điểm trắng, và lang trắng đen. Mỗi nhóm có đặc điểm riêng về tầm vóc, khả năng sinh trưởng, và năng suất sinh sản. Nhóm lợn đen tuyền có chất lượng thịt cao nhưng số lượng đang giảm dần, đòi hỏi các biện pháp bảo tồn giống lợn hiệu quả.

2.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến sinh sản

Khả năng sinh sản của lợn nái chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố như giống, tuổi phối giống, kỹ thuật chăn nuôi, và dinh dưỡng. Các nghiên cứu trước đây chỉ ra rằng, việc cung cấp đầy đủ thức ăn cho lợn và áp dụng kỹ thuật chăn nuôi tiên tiến có thể cải thiện đáng kể năng suất sinh sản. Ngoài ra, các bệnh tật cũng là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến sức khỏe và khả năng sinh sản của lợn nái.

III. Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp nghiên cứu thực nghiệm để đánh giá khả năng sinh sản của lợn nái địa phương. Các chỉ tiêu theo dõi bao gồm tuổi thành thục, chu kỳ động dục, số con đẻ ra/lứa, và khối lượng sơ sinh. Dữ liệu được thu thập và phân tích bằng các công cụ thống kê để đảm bảo độ chính xác và khách quan. Nghiên cứu cũng kết hợp với các phương pháp quản lý chăn nuôi hiện đại để đánh giá hiệu quả của các biện pháp can thiệp.

3.1. Đối tượng và địa điểm nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là lợn nái địa phương nuôi tại Trạm Đồn Đèn, Bắc Kạn. Địa điểm này được chọn vì có điều kiện chăn nuôi phù hợp và đại diện cho khu vực miền núi phía Bắc. Nghiên cứu được thực hiện trong thời gian 12 tháng để đảm bảo thu thập đủ dữ liệu về các chu kỳ sinh sản của lợn nái.

3.2. Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi

Các chỉ tiêu chính bao gồm tuổi thành thục, chu kỳ động dục, số con đẻ ra/lứa, và khối lượng sơ sinh. Phương pháp theo dõi bao gồm quan sát trực tiếp, ghi chép dữ liệu, và sử dụng các công cụ thống kê để phân tích. Nghiên cứu cũng đánh giá hiệu quả của các biện pháp quản lý chăn nuôi như cải thiện thức ăn cho lợn và áp dụng kỹ thuật chăn nuôi tiên tiến.

IV. Kết quả và thảo luận

Kết quả nghiên cứu cho thấy lợn nái địa phương tại Trạm Đồn Đènkhả năng sinh sản tương đối thấp, với số con đẻ ra/lứa trung bình từ 6-8 con. Tuy nhiên, chất lượng thịt của lợn con được đánh giá cao, phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng. Các yếu tố như thức ăn cho lợnkỹ thuật chăn nuôi có ảnh hưởng đáng kể đến năng suất sinh sản. Nghiên cứu cũng đề xuất các biện pháp cải thiện quản lý chăn nuôi để nâng cao hiệu quả kinh tế.

4.1. Đặc điểm sinh lý sinh dục

Kết quả cho thấy tuổi thành thục của lợn nái địa phương là khoảng 6-8 tháng, với chu kỳ động dục trung bình 21 ngày. Số trứng rụng mỗi chu kỳ dao động từ 15-20 trứng, tương đương với số con đẻ ra/lứa. Các chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh sản của giống lợn này và là cơ sở để đề xuất các biện pháp cải thiện.

4.2. Năng suất sinh sản

Nghiên cứu ghi nhận số con đẻ ra/lứa trung bình là 6-8 con, với tỷ lệ nuôi sống đến cai sữa khoảng 85%. Khối lượng sơ sinh trung bình là 0,8-1,2 kg, phản ánh khả năng dưỡng thai của lợn nái. Các yếu tố như thức ăn cho lợnkỹ thuật chăn nuôi có ảnh hưởng lớn đến năng suất sinh sản, đặc biệt là trong giai đoạn mang thai và nuôi con.

V. Kết luận và đề xuất

Nghiên cứu đã xác định được các đặc điểm sinh lý sinh dụcnăng suất sinh sản của lợn nái địa phương tại Trạm Đồn Đèn, Bắc Kạn. Kết quả cho thấy giống lợn này có khả năng sinh sản tương đối thấp nhưng chất lượng thịt cao. Để cải thiện năng suất sinh sản, cần áp dụng các biện pháp quản lý chăn nuôi hiệu quả, bao gồm cải thiện thức ăn cho lợn và áp dụng kỹ thuật chăn nuôi tiên tiến. Nghiên cứu cũng đề xuất các biện pháp bảo tồn giống lợn để duy trì và phát triển giống lợn bản địa.

5.1. Kết luận

Nghiên cứu đã cung cấp cơ sở khoa học về khả năng sinh sản của lợn nái địa phương, giúp hiểu rõ hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất sinh sản. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa quan trọng trong việc phát triển ngành chăn nuôi lợn tại khu vực miền núi phía Bắc.

5.2. Đề xuất

Để cải thiện năng suất sinh sản, cần áp dụng các biện pháp quản lý chăn nuôi hiệu quả, bao gồm cải thiện thức ăn cho lợn và áp dụng kỹ thuật chăn nuôi tiên tiến. Ngoài ra, cần có các chính sách bảo tồn giống lợn để duy trì và phát triển giống lợn bản địa, góp phần phát triển bền vững ngành chăn nuôi tại Bắc Kạn.

02/03/2025
Luận văn thạc sĩ nghiên cứu khả năng sinh sản của lợn nái địa phương nuôi tại trạm nghiên cứu đồn đèn bắc kạn

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Trong ngành sản xuất nông nghiệp, ngành chăn nuôi lợn chiếm một vị trí quan trọng. Nó cung cấp phần lớn lượng thịt cho tiêu dùng và phân bón cho ngành trồng trọt. Ngày nay, cùng với xu thế phát triển mạnh của nền kinh tế, những giống vật nuôi địa phương, chăn nuôi theo phương thức truyền thống đang được đông đảo người dân quan tâm và có nhu cầu muốn được sử dụng sản phẩm thịt của những giống vật nuôi này, trong đó có các giống lợn. Ở khu vực miền núi phía Bắc, có một số giống lợn địa phương được nuôi chăn thả tự do, có chất lượng thịt thơm ngon, phù hợp với khẩu vị của người Việt Nam, đang rất được ưa chuộng và trở thành “đặc sản” có giá trị trên thị trường bởi ưu thế về chất lượng, lại chịu đựng kham khổ và thích ứng rất tốt với tập quán chăn nuôi của người dân.

Tuy nhiên, các giống lợn địa phương này có hạn chế là tỷ lệ mỡ khá cao, khả năng sinh sản thấp, đẻ ít con/lứa. vì vậy cần thiết nghiên cứu và cho lai một số giống lợn địa phương với lợn rừng để tạo ra con lai có chất lượng thịt cao hơn đảm bảo đáp ứng nhu cầu của xã hội. Xuất phát từ tình hình thực tế trên, được sự đồng ý của Ban chủ nhiệm Khoa Chăn nuôi Thú y - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên cùng với sự giúp đỡ của giáo viên hướng dẫn và cơ sở nơi thực tập, tôi tiến thực hiện chuyên đề: “Nghiên cứu khả năng sinh sản của lợn địa phương nuôi tại Trạm nghiên cứu Đồn Đèn - Bắc Kạn”. Mục tiêu của đề tài Xác định được đặc điểm sinh lý sinh dục và khả năng sinh sản của đàn lợn nái địa phương nuôi tại Trạm nghiên cứu Đồn Đèn - Trung tâm ứng dụng e 2 KHCN tỉnh Bắc Kạn, là cơ sở để phát triển ngành chăn nuôi lợn của người dân thuộc các huyện khu vực miền núi của tỉnh.

Ý nghĩa của đề tài Ý nghĩa khoa học: Số liệu nghiên cứu của đề tài này sẽ là tài liệu đóng góp vào cơ sở dữ liệu về sinh trưởng, phát triển và chất lượng thịt của các giống lợn địa phương nuôi tại tỉnh Bắc Kạn. Ý nghĩa thực tiễn Kết quả nghiên cứu là cơ sở khoa học để các cơ quan thẩm quyền triển khai bảo tồn và sử dụng tốt hơn tiềm năng của lợn nái địa phương vào quá trình phát triển kinh tế - xã hội cho các vùng đồi núi trong địa bàn của tỉnh Bắc Kạn. Đề tài cũng đã góp phần cung cấp sản phẩm thịt an toàn và hợp thị hiếu người tiêu dùng trên địa bàn, đa dạng hóa và tạo sinh kế bền vững cho người dân ở khu vực đồi núi, góp phần tăng thu nhập cho người dân, đồng thời tận dụng nguồn lao động và tài nguyên trong nông thôn. e 3 Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.

Cơ sở khoa học 2. Đặc điểm giống lợn địa phương nuôi tại tỉnh Bắc Kạn Ở nước ta hiện nay, tập đoàn giống lợn địa phương rất phong phú. Miền núi phía Bắc Việt Nam nuôi phổ biến là các giống: lợn Mẹo, lợn Mường Khương, lợn Táp Ná, lợn địa phương Pác Nặm,. Trải qua quá trình chọn lọc, các giống lợn ở nước ta đã thích nghi với điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội của địa phương.

Chúng có đặc điểm di truyền quý giá đó là khả năng sử dụng các loại thức ăn thô xanh, nghèo dinh dưỡng và tính chống chịu các bệnh tật nhiệt đới rất tốt, nhất là bệnh ký sinh trùng. Một số giống lợn đẻ nhiều con và có phẩm chất thịt thơm ngon, một số giống thích nghi với vùng núi cao, nhiệt độ thấp và một số lại quen với môi trường ẩm ướt (Lê Viết Ly, 1994) [13]. Giống lợn địa phương có tầm quan trọng đặc biệt trong đời sống các dân tộc thiểu số vùng núi của tỉnh Bắc Kạn. Là con vật thân thuộc được nuôi nhiều nhằm cung cấp thịt mỡ cho nhu cầu của con người.

Giống lợn địa phương có những ưu điểm nổi bật như rất phù hợp với điều kiện tự nhiên miền núi phía Bắc, điều kiện canh tác của nhân dân miền núi, khả năng chịu đựng kham khổ cao, thích hợp với phương thức chăn nuôi chăn thả. Thịt và mỡ lợn thơm ngon, được người dân ưa chuộng (Đặc biệt nhóm lợn đen tuyền đang được coi là hàng đặc sản). Tuy nhiên, lợn cũng có nhiều nhược điểm như kết cấu ngoại hình xấu, lưng võng, bụng xệ, tầm vóc nhỏ, đẻ ít con, sinh trưởng chậm. Mặc dù có một số nhược điểm như vậy, nhưng đây vẫn là con vật được người dân địa phương ưa chuộng và nuôi nhiều.

Do một số quan niệm chưa khoa học của người dân trong công tác chọn giống và chăm sóc nuôi dưỡng, cùng với xu thế phát triển hiện nay, với trào lưu phát triển của e 4 các giống lợn nhập nội có năng xuất cao đã tạo ra các giống lợn lai với ưu thế hơn hẳn thì các giống lợn bản địa có xu hướng bị thu hẹp dần. Đặc biệt với nhóm lợn đen tuyền của giống lợn bản địa nuôi tại Pác Nặm, do những đặc điểm ưu việt về chất lượng thịt được người tiêu dùng ưa chuộng cho nên xu thế tuyệt chủng đang dần hiện hữu. Vì vậy chúng ta cần tìm ra các biện pháp bảo tồn và phát triển các giống lợn địa phương. Đặc điểm của giống lợn địa phương tỉnh Bắc Kạn: Dựa vào màu sắc lông da có thể chia làm 3 nhóm như sau: • Nhóm đen tuyền: Toàn thân đen tuyền.

Nhóm này có đặc điểm là tương đối nhỏ, có đặc điểm hoang sơ hơn. Nhóm lợn này được nuôi nhiều ở bà con dân tộc H'mông và dân tộc Dao. Hiện nay số lượng còn không nhiều chỉ chiếm từ 6,10% - 8,33% đàn lợn nái điều tra, 2,42 - 3,92% đàn lợn thịt. Nguyên nhân là do mặc dù có khối lượng nhỏ, lớn chậm nhưng thịt ngon, nên nhiều người tìm mua bán về dưới xuôi, làm suy giảm đáng kể số lượng đàn lợn.

Cần có biện pháp bảo tồn tránh nguy cơ tuyệt chủng. • Nhóm lợn đen có một số điểm trắng Toàn thân lợn có màu đen và có điểm trắng ở một số vị trí như gương mũi, 4 ngón chân, giữa trán và đuôi có một nhúm lông màu trắng. Nhóm lợn này được nuôi nhiều ở bà con dân tộc H'mông và dân tộc Dao. Về số lượng đàn lợn này chiếm tỷ lệ tương đối cao trong đàn lợn địa phương.

Trong đàn lợn nái, nhóm lợn đen có một số điểm trắng chiếm từ 40,24% - 58,33%; đối với đàn lợn thịt chiếm từ 30,99% - 43,79%. Nhóm lợn này được nuôi nhiều ở khu vực các thôn vùng cao của các xã, khối lượng cũng lớn hơn nhóm đen tuyền. • Nhóm lợn lang trắng đen Nhóm lợn này có màu lông trắng và đen xen kẽ. Các vết lang trắng không e 5 cố định và mức độ lang không giống nhau, con nhiều, con ít.

Các vết lang này thường phân bố ở bụng, ngang sườn, cổ, vai, lưng, gương mũi, 4 ngón chân, giữa trán và đuôi. Phần còn lại có da và lông màu đen. Nhóm lợn này chiếm từ 33,34% - 53,66% tổng đàn lợn nái; từ 52,29 - 66,59% tổng đàn lợn thịt. Nhìn chung nhóm lợn lang trắng đen này có tầm vóc to hơn và lớn nhanh hơn được nuôi nhiều ở vùng thấp hơn nơi có người dân tộc Tày sinh sống.

Các tính trạng năng suất sinh sản của lợn nái Để đánh giá năng suất sinh sản của lợn nái có nhiều chỉ tiêu song chỉ tiêu số lượng lợn con đẻ ra/ lứa, số con nuôi sống đến khi cai sữa là chỉ tiêu quan trọng nhất để đánh giá năng suất sinh sản của lợn nái. Các chỉ tiêu này có liên quan mật thiết đến các chỉ tiêu khác như: tỷ lệ nuôi sống đến cai sữa, khoảng cách lứa đẻ, thời gian chờ phối… Theo tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN 1280 - 72, TCVN 1282 - 79) thì có 4 chỉ tiêu giám định lợn nái sinh sản như sau: - Số con đẻ ra còn sống (không tính những con có khối lượng dưới 0,2 kg lợn nội và 0,5 kg đối với lợn ngoại và lợn lai máu ngoại). - Khối lượng toàn ổ lúc 21 ngày tuổi. - Khối lượng toàn ổ lúc 60 ngày tuổi.

- Tuổi đẻ lứa đầu đối với lợn nái đẻ lứa thứ 2 trở đi. Sức sinh sản của lợn nái là một tiêu chuẩn đánh giá chất lượng phẩm giống. Khả năng sinh sản được biểu hiện qua những chỉ tiêu như: số con đẻ ra/lứa, số lứa đẻ/ năm, tỷ lệ nuôi sống, tỷ lệ còi cọc, dị hình. khả năng sinh sản cũng liên quan đến việc thành thục sớm hay muộn, thời gian mang thai.

Sinh sản là đặc trưng của tính di truyền ở mỗi phẩm giống gia súc (theo Trần Đình Miên), 1975) [14] Thông thường người ta đánh giá năng suất sinh sản của lợn nái bằng cách tính số con đẻ ra và số con sống trong một lứa, khối lượng sơ sinh, khối e 6 lượng cai sữa, tỷ lệ nuôi sống, độ đồng đều của các con trong lứa. Ngoài ra cũng phải đánh giá khả năng tiết sữa của lợn mẹ. Do lợn nái không có bể sữa do đó không thể đo lượng sữa của lợn mẹ bằng cách vắt sữa mà chỉ có thể tính lượng sữa bằng phương pháp gián tiếp thông qua khối lượng đàn con. Đặc điểm sinh lý sinh dục của lợn nái * Sự thành thục về sinh dục của lợn nái: Ở lợn nái cũng như nhiều loài gia súc khác, sinh dục là quá trình sinh lý rất quan trọng của gia súc trong việc duy trì nòi giống.

Sau khi được sinh ra, cơ thể gia súc tiếp tục được sinh trưởng và phát triển đến mức độ nhất định thì gia súc cái có khả năng hoạt động sinh dục thể hiện bằng lần động dục đầu tiên. Sự thành thục về tính dục được thể hiện qua việc xuất hiện sự phát triển của các đặc tính sinh dục phụ, hoàn thiện các chức năng sinh sản và xuất hiện các biểu hiện sinh dục đầu tiên như động dục. Trong điều kiện chăm sóc nuôi dưỡng khác nhau có thể chi phối tuổi thành thục sinh dục. Nếu quá trình được thúc đẩy nhanh do nuôi dưỡng tốt thì con vật sẽ thành thục tính dục sớm và ngược lại.

Ngoài ra các yếu tố thời tiết và mùa vụ cũng ảnh hưởng đến sự thành thục về tính dục (Nguyễn Tấn Anh, 1995) [2]. Tác giả Võ Trọng Hốt và cộng sự, 2000 [10] cho biết: tuổi thành thục về tính của các giống lợn nội như lợn Móng Cái, lợn Ỉ khoảng 4-6 tháng tuổi, sớm hơn so với các giống lợn Landrace, Yorkshire (6-8 tháng tuổi).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Nghiên Cứu Khả Năng Sinh Sản Của Lợn Nái Địa Phương Tại Trạm Đồn Đèn Bắc Kạn là một tài liệu chuyên sâu tập trung vào việc đánh giá và phân tích khả năng sinh sản của lợn nái địa phương tại khu vực Bắc Kạn. Nghiên cứu này cung cấp những thông tin quan trọng về các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất sinh sản, từ đó đề xuất các biện pháp cải thiện hiệu quả chăn nuôi. Đây là nguồn tài liệu hữu ích cho các nhà nghiên cứu, nông dân và những người quan tâm đến lĩnh vực chăn nuôi lợn, giúp họ nâng cao hiệu quả kinh tế và bền vững trong sản xuất.

Để mở rộng kiến thức về chăn nuôi và quản lý sức khỏe vật nuôi, bạn có thể tham khảo thêm Luận văn áp dụng quy trình kĩ thuật trong chăn nuôi và phòng trị 1 số bệnh thường gặp ở lợn thịt tại trại phạm khắc bộ mỹ hào hưng yên. Nếu quan tâm đến các biện pháp kỹ thuật trong nông nghiệp, Luận văn thạc sĩ nông nghiệp điều tra nghiên cứu biện pháp kỹ thuật tổng hợp trong canh tác hồ tiêu piper nigrum l theo hướng bền vững tại đăk lăk sẽ là tài liệu phù hợp. Ngoài ra, để hiểu rõ hơn về các phương pháp chẩn đoán và điều trị bệnh cho gia súc, bạn có thể xem Luận văn áp dụng biện pháp phòng chẩn đoán điều trị bệnh cho đàn gia súc gia cầm tại xã bình minh thanh oai hà nội. Mỗi tài liệu này đều mang đến những góc nhìn sâu sắc và bổ ích, giúp bạn nâng cao hiểu biết trong lĩnh vực nông nghiệp và chăn nuôi.