Luận án tiến sĩ nghiên cứu thu nhận và đánh giá khả năng kháng khuẩn erwinia sp gây bệnh thối nhũn trên cà chua sau thu hoạch của chitosan từ mai mực ống

Luận án tiến sĩ phân tích nghiên cứu thu nhận và đánh giá khả năng kháng khuẩn erwinia sp gây bệnh thối nhũn trên cà chua sau, xây dựng cơ sở lý luận, kiểm chứng thực nghiệm, đóng

Trường đại học

Trường Đại học Nha Trang

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2017

200
3
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. MỤC LỤC

2. DANH MỤC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

3. DANH MỤC BẢNG

4. DANH MỤC HÌNH

5. ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN

6. PHẦN MỞ ĐẦU

6.1. TIỀM NĂNG SỬ DỤNG PHẾ LIỆU MAI MỰC ỐNG LOLIGO SP. ĐỂ THU NHẬN β-CHITIN

6.1.1. Giới thiệu về nguyên liệu mực ống Loligo sp. và phế liệu từ mực sau chế biến

6.1.2. Cấu trúc và thành phần hóa học của nguyên liệu mai mực ống Loligo sp.

6.2. TỔNG QUAN VỀ β-CHITIN VÀ CHITOSAN

6.2.1. Cấu trúc hóa học, nguồn gốc tự nhiên và tính chất của các dạng chitin

6.2.2. Cấu trúc hóa học và tính chất của chitosan

6.2.3. Phương pháp thu nhận chitin và chitosan

6.2.4. Đặc tính sinh học kháng nấm, kháng khuẩn của chitosan

6.3. GIỚI THIỆU VỀ BỆNH THỐI NHŨN TRÊN CÀ CHUA SAU THU HOẠCH

6.3.1. Giới thiệu chung về nguồn nguyên liệu cà chua sau thu hoạch

6.3.2. Tổng quan về bệnh thối nhũn (soft rot) gây hại cà chua sau thu hoạch

6.3.3. Giới thiệu về chủng vi khuẩn Erwinia spp. gây bệnh thối nhũn

6.4. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

6.4.1. Mai mực ống Loligo sp.

6.4.2. Trái cà chua Lycopersicon esculetum

6.4.3. Hóa chất dùng trong nghiên cứu

6.4.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

6.4.4.1. Sơ đồ nghiên cứu tổng quát. Bố trí thí nghiệm xác định điều kiện thu nhận β-chitin
6.4.4.2. Bố trí thí nghiệm xác định điều kiện deacetyl β-chitin thu nhận chitosan
6.4.4.3. Bố trí thí nghiệm phân lập vi khuẩn Erwinia sp. gây bệnh thối nhũn
6.4.4.4. Bố trí thí nghiệm tổng quát đánh giá khả năng kháng khuẩn Erwinia sp. gây bệnh thối nhũn trên trái cà chua sau thu hoạch của β-chitosan ở điều kiện in vitro và in vivo

6.4.5. PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH, XÁC ĐỊNH CÁC CHỈ TIÊU

6.4.5.1. Phương pháp xác định các thành phần hóa học cơ bản
6.4.5.2. Phương pháp xác định thành phần acid amin và thành phần khoáng
6.4.5.3. Phương pháp xác định tính chất của β-chitin và chitosan
6.4.5.4. Phương pháp cắt mạch chitosan
6.4.5.5. Phương pháp phân lập chủng vi khuẩn Erwinia sp. gây bệnh thối nhũn
6.4.5.6. Phương pháp chuẩn bị mẫu dịch vi khuẩn Erwinia carotovora
6.4.5.7. Phương pháp gây bệnh nhân tạo
6.4.5.8. Phương pháp đánh giá hiệu quả kháng khuẩn của β-chitosan ở điều kiện in vitro
6.4.5.9. Phương pháp đánh giá hiệu quả kháng khuẩn của β-chitosan ở điều kiện in vivo
6.4.5.10. Phương pháp xác định tổng hàm lượng phenol tổng số trong trái cà chua
6.4.5.11. Phương pháp xử lý số liệu

6.5. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

6.5.1. THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA MAI MỰC LOLIGO SP

6.5.1.1. Thành phần hóa học cơ bản
6.5.1.2. Thành phần khoáng
6.5.1.3. Thành phần acid amin

6.5.2. XÁC ĐỊNH ĐIỀU KIỆN THU NHẬN VÀ ĐÁNH GIÁ TÍNH CHẤT β-CHITIN TỪ MAI MỰC LOLIGO SP

6.5.2.1. Đánh giá sơ bộ ảnh hưởng của nhiệt độ, nồng độ NaOH và thời gian đến quá trình khử protein trong mai mực Loligo sp.
6.5.2.2. Đánh giá ảnh hưởng chi tiết các yếu tố nhiệt độ, thời gian và nồng độ NaOH đến hiệu quả khử protein và sự cắt mạch của sản phẩm β-chitin
6.5.2.2.1. Ảnh hưởng của nhiệt độ đến hiệu quả khử protein và khối lượng phân tử của sản phẩm β-chitin
6.5.2.2.2. Ảnh hưởng của thời gian đến hiệu quả khử protein và khối lượng phân tử của sản phẩm β-chitin
6.5.2.2.3. Ảnh hưởng của nồng độ NaOH đến hiệu quả khử protein và khối lượng phân tử của sản phẩm β-chitin
6.5.2.3. Tính chất của sản phẩm β-chitin từ mai mực ống

6.5.3. ĐIỀU KIỆN DEACETYL β-CHITIN VÀ TÍNH CHẤT CHITOSAN TỪ MAI MỰC LOLIGO SP

6.5.3.1. Đánh giá sơ bộ ảnh hưởng của 3 yếu tố nhiệt độ, nồng độ NaOH và thời gian đến hiệu quả deacetyl β-chitin
6.5.3.2. Ảnh hưởng chi tiết của các yếu tố nhiệt độ, nồng độ NaOH và thời gian đến hiệu quả deacetyl chitin và sự cắt mạch chitosan
6.5.3.2.1. Ảnh hưởng của nhiệt độ đến hiệu quả deacetyl chitin và sự cắt mạch chitosan
6.5.3.2.2. Ảnh hưởng của nồng độ NaOH đến hiệu quả deacetyl β-chitin và sự cắt mạch chitosan
6.5.3.2.3. Ảnh hưởng của thời gian đến hiệu quả deacetyl chitin và sự cắt mạch chitosan
6.5.3.3. Điều kiện deacetyl lần 2
6.5.3.4. Hiệu suất thu nhận và tính chất của sản phẩm chitosan
6.5.3.5. Đề xuất quy trình thu nhận chitin, chitosan từ mai mực ống Loligo sp.

6.5.4. KHẢ NĂNG KHÁNG KHUẨN CỦA CHITOSAN

6.5.4.1. Nghiên cứu phân lập, khẳng định chủng Erwinia sp. gây bệnh thối nhũn trên trái cà chua sau thu hoạch
6.5.4.2. Khả năng kháng khuẩn của β-chitosan ở điều kiện in vitro
6.5.4.3. Khả năng kháng khuẩn của β-chitosan ở điều kiện in vivo
6.5.4.4. Đề xuất quy trình bảo quản cà chua sau thu hoạch bằng dung dịch chitosan từ mai mực Loligo sp.

7. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

DANH MỤC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Khả năng kháng khuẩn của chitosan từ mai mực ống

Nghiên cứu tập trung vào khả năng kháng khuẩn của chitosan được chiết xuất từ mai mực ống đối với vi khuẩn Erwinia sp. gây bệnh thối nhũn trên cà chua sau thu hoạch. Chitosan từ mai mực ống được chứng minh có hiệu quả cao trong việc ức chế sự phát triển của vi khuẩn, nhờ vào cấu trúc hóa học đặc biệt và tính chất sinh học của nó. Kết quả nghiên cứu cho thấy chitosan có thể ứng dụng trong bảo quản nông sản, giảm thiểu tổn thất sau thu hoạch.

1.1. Cơ chế kháng khuẩn của chitosan

Chitosan từ mai mực ống hoạt động bằng cách phá vỡ màng tế bào của vi khuẩn Erwinia, ức chế quá trình trao đổi chất và ngăn chặn sự nhân lên của vi khuẩn. Nghiên cứu chỉ ra rằng chitosan có khối lượng phân tử thấp (Mw) thể hiện hiệu quả kháng khuẩn cao hơn so với chitosan có khối lượng phân tử lớn. Điều này mở ra hướng ứng dụng chitosan trong việc phát triển các chất kháng khuẩn tự nhiên an toàn và hiệu quả.

1.2. Ứng dụng trong bảo quản cà chua

Chitosan từ mai mực ống được thử nghiệm trên cà chua sau thu hoạch để đánh giá hiệu quả bảo quản. Kết quả cho thấy chitosan không chỉ ức chế sự phát triển của Erwinia sp. mà còn kéo dài thời gian bảo quản cà chua, giữ được chất lượng và độ tươi của sản phẩm. Đây là một giải pháp tiềm năng trong việc giảm thiểu tổn thất sau thu hoạch và nâng cao giá trị kinh tế của nông sản.

II. Quy trình thu nhận chitosan từ mai mực ống

Nghiên cứu đã xác định được quy trình tối ưu để thu nhận chitosan từ mai mực ống, bao gồm các bước khử protein, khử khoáng và deacetyl hóa. Quy trình này đảm bảo sản phẩm chitosan có độ tinh khiết cao, khối lượng phân tử lớn và độ deacetyl hóa trên 90%. Điều kiện thu nhận có thể áp dụng ở quy mô công nghiệp, mở ra tiềm năng sản xuất chitosan chất lượng cao từ nguồn phế liệu thủy sản.

2.1. Khử protein và khử khoáng

Quá trình khử protein và khử khoáng từ mai mực ống được thực hiện bằng cách sử dụng NaOH ở nồng độ và nhiệt độ tối ưu. Kết quả cho thấy hiệu suất thu hồi β-chitin cao, đạt tiêu chuẩn thương mại. Đây là bước quan trọng để đảm bảo chất lượng của chitosan cuối cùng.

2.2. Deacetyl hóa chitin

Quá trình deacetyl hóa β-chitin được thực hiện bằng NaOH ở nhiệt độ cao, tạo ra chitosan có độ deacetyl hóa trên 90%. Sản phẩm chitosan thu được có khối lượng phân tử lớn, phù hợp cho các ứng dụng trong y dược và công nghệ thực phẩm. Quy trình này có thể áp dụng ở quy mô lớn, góp phần tận dụng nguồn phế liệu thủy sản hiệu quả.

III. Đánh giá hiệu quả kháng khuẩn in vitro và in vivo

Nghiên cứu đã tiến hành đánh giá khả năng kháng khuẩn của chitosan từ mai mực ống đối với Erwinia sp. trong điều kiện in vitroin vivo. Kết quả cho thấy chitosan có hiệu quả cao trong việc ức chế sự phát triển của vi khuẩn, đặc biệt là ở điều kiện in vivo trên cà chua sau thu hoạch. Điều này khẳng định tiềm năng ứng dụng chitosan trong việc bảo quản nông sản và kiểm soát bệnh hại sau thu hoạch.

3.1. Hiệu quả kháng khuẩn in vitro

Trong điều kiện in vitro, chitosan từ mai mực ống thể hiện khả năng ức chế mạnh mẽ sự phát triển của Erwinia sp., đặc biệt là ở nồng độ thấp. Kết quả này cho thấy chitosan có thể được sử dụng như một chất kháng khuẩn tự nhiên hiệu quả trong các ứng dụng y sinh và công nghệ thực phẩm.

3.2. Hiệu quả kháng khuẩn in vivo

Trong điều kiện in vivo, chitosan từ mai mực ống đã chứng minh hiệu quả trong việc kiểm soát bệnh thối nhũn trên cà chua sau thu hoạch. Kết quả nghiên cứu cho thấy chitosan không chỉ ức chế vi khuẩn mà còn kéo dài thời gian bảo quản, giữ được chất lượng và độ tươi của cà chua.

01/03/2025
Luận án tiến sĩ nghiên cứu thu nhận và đánh giá khả năng kháng khuẩn erwinia sp gây bệnh thối nhũn trên cà chua sau thu hoạch của chitosan từ mai mực ống

Trích đoạn nội dung tài liệu

PHẦN MỞ ĐẦU Ở Việt Nam, cùng với sự phát triển nhanh chóng của ngành công nghiệp chế biến và xuất khẩu thủy sản, hằng năm đã thải ra hàng chục ngàn tấn phế liệu sau chế biến. Tuy nhiên, hầu hết các phế liệu này chỉ được bán thô hoặc chế biến để tạo ra các sản phẩm có giá trị kinh tế thấp gây lãng phí tài nguyên, trong khi đây là nguồn nguyên liệu có thể sản xuất ra các sản phẩm có giá trị gia tăng và chất lượng cao. Trong đó, hướng nghiên cứu thu nhận và ứng dụng các polyme sinh học tách chiết từ nguồn phế liệu thủy sản đang rất được quan tâm của các nhà quản lý, nhà khoa học và doanh nghiệp. Trong số nhiều sản phẩm có giá trị gia tăng từ phế liệu thủy sản, chitin và chitosan (sản phẩm của quá trình deacetyl chitin) là 2 polyme sinh học được chứng minh có nhiều tính chất đặc biệt như khả năng tương thích sinh học cao, khả năng tạo màng, tạo gel, tính phân giải chậm, tính kháng oxy hóa, kháng nấm, kháng khuẩn.

Do đó, chitin và chitosan đã và đang được nghiên cứu thu nhận và ứng dụng nhiều trong các lĩnh vực y dược, y sinh, công nghệ thực phẩm, xử lý môi trường, dệt nhuộm, công nghệ sinh học. Ước tính mỗi năm có khoảng 10.000 tấn chitin và chitosan đã được sản xuất, sử dụng trên toàn thế giới nhưng hầu hết được thu nhận từ vỏ tôm, vỏ cua, vỏ ghẹ. Tuy nhiên, α-chitin/chitosan thường có độ rắn cao, khối lượng phân tử thấp và độ tinh sạch chưa cao vì bản chất của nguồn nguyên liệu thu nhận là vỏ giáp xác có chức năng bảo vệ cơ thể sinh vật bên trong nên được cấu tạo rất phức tạp và rắn chắc. Hơn nữa trong nguyên liệu vỏ giáp xác ngoài thành phần chitin còn chứa nhiều khoáng, protein và chất màu nên quá trình sản xuất cần qua nhiều công đoạn tách chiết, sử dụng nhiều hoá chất gây ô nhiễm.

Mai mực ống có chứa hàm lượng khoáng thấp, lượng β-chitin khá cao (> 35%), chitin này có khối lượng phân tử lớn gấp 3 lần α-chitin và hầu như không chứa các kim loại nặng như Pb, Hg, As nên có độ tinh khiết cao [36, 79, 95]. Do đó, đây là nguồn nguyên liệu cần thiết để sản xuất ra loại β-chitin/chitosan có khối lượng phân tử lớn và độ tinh khiết cao để ứng dụng trong lĩnh vực như tạo gel trong mỹ phẩm, màng kháng viêm, màng phân giải thuốc, chỉ khâu cấy ghép trong phẫu thuật, kỹ thuật mô cấy ghép da nhân tạo [54, 89, 151]. Ngoài ra, β-chitin/chitosan đã được chứng minh có độ rắn thấp, độ xốp cao nên dễ dàng deacetyl và được ứng dụng trong nuôi cấy mô, cố định tế bào và enzyme, phân giải thuốc chậm mà các tính chất này vượt trội so với α- 2 chitin/chitosan. Tại Việt Nam, nguồn phế liệu mai mực thải ra sau quá trình chế biến ước tính đạt khoảng 10-15 tấn/tháng [58, 8].

Tuy nhiên, nguồn phế liệu này chủ yếu là phơi khô, bán thô với giá thành thấp, do đó gây lãnh phí tài nguyên. Trong khi, đây là nguồn nguyên liệu quý để thu nhận chitin/chitosan chất lượng cao. Hơn nữa theo chúng tôi tìm hiểu thì chưa có một nghiên cứu chính thức và có hệ thống đầy đủ nào được công bố tại Việt Nam về quy trình thu nhận, đánh giá tính chất và ứng dụng β-chitin/chitosan tách chiết từ mai mực ống. Xuất khẩu nông sản Việt Nam giai đoạn 2012-2016 ước đạt 15 tỷ USD/năm, góp phần đáng kể phát triển nền kinh tế.

Tuy nhiên, công nghệ sau thu hoạch chưa được áp dụng hiệu quả nên chất lượng nông sản còn thấp, hạn chế khả năng xuất khẩu, tỷ lệ thất thoát sau thu hoạch ở mức cao. Trong đó, bệnh thối nhũn trên trái cà chua gây ra bởi vi khuẩn Erwinia sp. đã và đang gây thiệt hại 10-30% tổng sản lượng sau thu hoạch [25, 77, 9]. Các hóa chất thường dùng để kháng bệnh này là thủy ngân clorua, dung dịch formaldehyde, dung dịch natri hypocloric 12%, hydroxymercurinitrophenol 12% và hydromercurichloride phenol 2% [24, 25, 9].

Đây là các hóa chất độc hại đối với người nông dân và người tiêu dùng nếu không được kiểm soát chặt chẽ. Ngoài ra, một số kỹ thuật di truyền để kiểm soát bệnh trước và sau thu hoạch cũng được áp dụng. Tuy nhiên, các kỹ thuật này có giá thành cao và khó triển khai thực tế ở qui mô lớn. Do đó, những phương pháp sử dụng các hợp chất có nguồn gốc tự nhiên và an toàn như chitosan là rất cần thiết.

Thực tế, chitosan điều chế từ α-chitin đã được nghiên cứu và sử dụng để kháng khuẩn và kháng nấm có hiệu quả trong quá trình bảo quản sau thu hoạch trên nhiều đối tượng như bơ, xoài, nho và ớt [25, 9]. Các kết quả nghiên cứu cho thấy chitosan thu được từ β-chitin có tính kháng khuẩn và kháng nấm cao hơn so với thu được từ α-chitin [79, 134]. Do đó, chitosan này được kỳ vọng sẽ có hiệu quả kháng khuẩn cao đối với vi khuẩn Erwinia sp. gây ra bệnh thúi nhũn trên trái cà chua.

Từ những vấn đề thực tế được nêu, luận án này tiến hành nội dung “Nghiên cứu thu nhận và đánh giá khả năng kháng khuẩn Erwinia sp. gây bệnh thối nhũn trên cà chua sau thu hoạch của chitosan từ mai mực ống”. Đây là vấn đề cần thiết làm cơ sở khoa học để thu nhận các sản phẩm β-chitin và chitosan có giá trị cao từ mai mực ống ở Việt Nam và nâng cao giá trị kinh tế của nguồn phế liệu mực ống. Đồng thời, chứng minh và bổ sung đầy đủ hơn về khả năng kháng khuẩn của chitosan từ -chitin làm đa dạng hóa các ứng dụng của chitosan trong sản xuất nông nghiệp bền vững.

3 Mục tiêu nghiên cứu: 1. Thu nhận -chitin đạt tiêu chuẩn thương mại từ nguồn phế liệu mai mực Loligo sp. thải ra sau quá trình chế biến mực ống xuất khẩu. Sản xuất chitosan đạt tiêu chuẩn thương mại từ -chitin thu nhận ở trên.

Đánh giá hiệu quả kháng khuẩn của chitosan đối với bệnh thối nhũn trên trái cà chua sau thu hoạch do vi khuẩn Erwinia sp. Đối tượng nghiên cứu: Luận án nghiên cứu trên đối tượng phế liệu mai mực Loligo sp. được thu nhận tại các nhà máy chế biến thủy sản thuộc tỉnh Kiên Giang thải ra sau quá trình chế biến mực ống xuất khẩu ở dạng tươi, có chiều dài từ 12-15 cm, rộng 1,0- 1,5 cm và độ dày trung bình 0,4 - 0,5 mm. Phạm vi và nội dung nghiên cứu: Để đạt được 3 mục tiêu nghiên cứu, luận án tập trung nghiên cứu, đánh giá làm rõ 4 nội dung: 1.

Xác định thành phần hóa học cơ bản, các acid amin và kim loại của nguồn phế liệu mai mực Loligo sp. Khảo sát, đánh giá ảnh hưởng của các yếu tố nồng độ NaOH, nồng độ HCl, nhiệt độ và thời gian đến quá trình khử protein, khử khoáng để thu nhận sản phẩm - chitin đạt tiêu chuẩn thương mại và hạn chế đến mức thấp nhất quá trình cắt mạch - chitin trong quá trình thu nhận. Khảo sát, đánh giá ảnh hưởng của các yếu tố nồng độ NaOH, nhiệt độ và thời gian đến quá trình deacetyl -chitin để thu nhận sản phẩm chitosan đạt tiêu chuẩn thương mại và hạn chế đến mức thấp nhất quá trình cắt mạch chitosan trong quá trình deacetyl. Phân lập, định danh chủng vi khuẩn Erwinia sp.

gây bệnh thối nhũn trên trái cà chua sau thu hoạch tại các chợ đầu mối nông sản. Khảo sát, đánh giá khả năng kháng khuẩn của -chitosan với khối lượng phân tử khác nhau đối với vi khuẩn Erwinia sp. gây bệnh thối nhũn trên trái cà chua ở điều kiện in vitro và in vivo. 4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài: 1.

Luận án đã xác định được thành phần hóa học của nguồn phế liệu mai mực Loligo sp. tại các nhà máy chế biến thủy sản thuộc tỉnh Kiên Giang, làm cơ sở khoa học cho các nghiên cứu tiếp theo. Luận án đã xác định được điều kiện thu nhận sản phẩm -chitin đạt tiêu chuẩn thương mại. Sản phẩm -chitin thu được có khối lượng phân tử lớn và là nguồn nguyên liệu tiềm năng để sản xuất chitosan tinh khiết dùng trong các lĩnh vực kỹ thuật cao.

Điều kiện thu nhận có thể ứng dụng sản xuất ở qui mô lớn. Luận án đã xác định được điều kiện deacetyl -chitin thu nhận chitosan đạt tiêu chuẩn thương mại, sản phẩm chitosan có độ deacetyl cao và khối lượng phân tử lớn. Sản phẩm chitosan thu được là nguồn nguyên liệu tiềm năng để sản xuất các oligo chitosan và các chế phẩm từ chitosan có thể ứng dụng trong các lĩnh vực kỹ thuật cao như y dược, y sinh và công nghệ thực phẩm. Điều kiện deacetyl có thể ứng dụng sản xuất ở qui mô lớn.

Luận án đã đánh giá khả năng kháng khuẩn Erwinia sp. gây bệnh thối nhũn trên trái cà chua sau thu hoạch ở điều kiện in vitro và in vivo khi sử dụng -chitosan có khối lượng phân tử khác nhau. Kết quả nghiên cứu sẽ là cơ sở ứng dụng chitosan trong bảo quản nông sản sau thu hoạch và cơ sở khoa học cho các nghiên cứu hoạt tính kháng khuẩn của chitosan. TIỀM NĂNG SỬ DỤNG PHẾ LIỆU MAI MỰC ỐNG LOLIGO SP.

ĐỂ THU NHẬN -CHITIN 1. Giới thiệu về nguyên liệu mực ống Loligo sp. và phế liệu từ mực sau chế biến Ở Việt Nam, hiện có khoảng 25 loài mực ống thuộc bộ Teuthida, tập trung nhiều nhất ở vùng nước sâu khoảng 30-50 m. Mùa vụ khai thác từ tháng 6 đến tháng 9 (vụ Nam) và tháng 12 đến tháng 4 năm sau (vụ Bắc), trong đó chủ yếu có 4 loài được đánh bắt với số lượng chiến trên 96% tổng sản lượng, bao gồm: Loligo japonica, Loligo chinensis, Loligo beka và Todarodes pacificus.

Mực ống Loligo sp.1a) được phân loại [58]: Ngành động vật thân mềm Mullusca Lớp chân đầu Cephalopoda Bộ mực ống Teuthida Họ Loliginidae Chi Loligo Hình 1. Thống kê giá trị xuất khẩu mực, bạch tuộc; (a) Mực ống Loligo sp. 6 Mực ống Loligo sp. có giá trị xuất khẩu cao với sản lượng khai thác trên toàn vùng biển Việt Nam vào khoảng 24.

Theo số liệu thống kê của Hiệp hội chế biến và xuất khẩu thủy sản Việt Nam (VASEP), hiện nay các mặt hàng từ mực, bạch tuộc của Việt Nam đang được xuất khẩu sang 25 thị trường trong đó có các thị trường khó tính như Nhật Bản, Hoa Kỳ, Châu Âu với tổng kim ngạch đạt 390-460 triệu USD/năm, trong đó giá trị xuất khẩu từ mực chiếm 55-65%, ước đạt 165 triệu USD [1, 8]. Kết quả khảo sát cho thấy cứ sản xuất được 1 tấn mực thành phẩm sẽ thải ra 0,45 tấn phế liệu, tỷ lệ này phụ thuộc vào loài, kích thước mực nguyên liệu.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Nghiên cứu khả năng kháng khuẩn Erwinia sp của chitosan từ mai mực ống trên cà chua sau thu hoạch là một tài liệu chuyên sâu về việc ứng dụng chitosan, một hợp chất tự nhiên chiết xuất từ mai mực ống, để kiểm soát vi khuẩn Erwinia sp gây hại trên cà chua sau thu hoạch. Nghiên cứu này không chỉ làm nổi bật hiệu quả kháng khuẩn của chitosan mà còn mở ra hướng tiếp cận bền vững trong bảo quản nông sản, giảm thiểu sử dụng hóa chất độc hại. Đây là nguồn thông tin quý giá cho những ai quan tâm đến lĩnh vực bảo quản nông sản và ứng dụng vật liệu sinh học trong nông nghiệp.

Để mở rộng kiến thức về các biện pháp kỹ thuật trong nông nghiệp, bạn có thể tham khảo Luận văn thạc sĩ nông nghiệp điều tra nghiên cứu biện pháp kỹ thuật tổng hợp trong canh tác hồ tiêu piper nigrum l theo hướng bền vững tại đăk lăk. Nếu bạn muốn tìm hiểu thêm về các giải pháp bảo vệ thực vật, Luận văn thạc sĩ chuyên ngành khoa học môi trường đánh giá mức độ tồn lưu thuốc bảo vệ thực vật tại kho thuốc hòn trơ xã diễn yên huyện diễn châu tỉnh nghệ an và đề xuất giải pháp xử lý là một tài liệu đáng đọc. Ngoài ra, để khám phá các phương pháp canh tác bền vững khác, hãy xem Luận án ts quyết định lựa chọn sản xuất chè theo tiêu chuẩn thực hành nông nghiệp tốt của hộ nông dân tại vùng trung du miền núi phía bắc. Mỗi liên kết là cơ hội để bạn đi sâu hơn vào các chủ đề liên quan, nâng cao hiểu biết của mình.