Khóa luận tốt nghiệp công nghệ sinh học điều chế hạt nano chitosan trái nhàu và xác định khả năng kháng khuẩn của hạt nano chitosan trái nhàu trên vi khuẩn streptococcus agalactiae

Khóa luận nghiên cứu công nghệ sinh học về hạt nano chitosan từ trái nhàu và khả năng kháng khuẩn với vi khuẩn streptococcus agalactiae.

Trường đại học

Đại học Nông Lâm

Chuyên ngành

Công nghệ sinh học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2023

62
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: MỤC TIÊU ĐỀ TÀI

2. CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Tổng quan về cây nhàu

2.1.1. Phân loại khoa học

2.1.2. Đặc điểm thực vật

2.1.3. Phân bố sinh thái

2.1.4. Thành phần hóa học của trái nhàu

2.1.5. Công dụng của trái nhàu

2.2. Chitosan và nano Chitosan

2.2.1. Chitosan

2.2.2. Một số nghiên cứu về nano chitosan của trái nhàu

3. CHƯƠNG 3: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP

3.1. Thời gian và địa điểm nghiên cứu

3.2. Đối tượng nghiên cứu

3.3. Hóa chất và dụng cụ

3.4. Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến điều chế cao trái nhàu

3.4.1. Định lượng Polyphenol tổng số (Total phenolic content - TPC)

3.4.2. Định lượng Flavonoid tổng số (Total flavone content - TEC)

3.5. Tạo hạt nano chitosan trái nhàu bằng phương pháp gel ion

3.6. Xác định hoạt tính kháng khuẩn bằng đĩa thạch khuếch tán

3.7. Xác định nồng độ ức chế tối thiểu (MIC)

3.8. Nồng độ diệt khuẩn tối thiểu (MBC)

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất cao chiết trái nhàu

4.1.1. Tỉ lệ bột nhàu và dung môi methanol 80% ảnh hưởng đến hiệu suất cao chiết

4.1.2. Thời gian ngâm ảnh hưởng đến hiệu suất cao chiết

4.2. Tạo hạt nano chitosan trái nhàu

4.3. Hoạt tính kháng khuẩn của dung dịch chứa nano chitosan trái nhàu

4.4. Nồng độ ức chế tối thiểu (MIC)

4.5. Nồng độ diệt khuẩn tối thiểu (MBC)

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Khả Năng Kháng Khuẩn Của Hạt Nano Chitosan

Khả năng kháng khuẩn của hạt nano chitosan trái nhàu đang thu hút sự chú ý trong nghiên cứu vi sinh vật. Hạt nano chitosan được chiết xuất từ trái nhàu (Morinda citrifolia L.) có tiềm năng lớn trong việc chống lại các vi khuẩn gây bệnh, đặc biệt là vi khuẩn Streptococcus agalactiae. Nghiên cứu này không chỉ giúp hiểu rõ hơn về tính chất của hạt nano chitosan mà còn mở ra hướng đi mới trong việc phát triển các sản phẩm kháng khuẩn tự nhiên.

1.1. Hạt Nano Chitosan Đặc Điểm Và Tính Chất

Hạt nano chitosan có kích thước nhỏ, dễ dàng thẩm thấu vào tế bào vi khuẩn. Chúng có khả năng tạo ra các phức hợp với các hợp chất sinh học, từ đó tăng cường hiệu quả kháng khuẩn. Đặc biệt, hạt nano chitosan có tính kháng khuẩn mạnh mẽ đối với nhiều loại vi khuẩn, bao gồm cả Streptococcus agalactiae.

1.2. Vi Khuẩn Streptococcus agalactiae Tác Nhân Gây Bệnh

Streptococcus agalactiae là một trong những tác nhân chính gây bệnh trên cá rô phi. Vi khuẩn này gây ra nhiều vấn đề nghiêm trọng trong nuôi trồng thủy sản, dẫn đến thiệt hại kinh tế lớn. Việc tìm kiếm các biện pháp kháng khuẩn hiệu quả là rất cần thiết để bảo vệ ngành nuôi trồng thủy sản.

II. Vấn Đề Kháng Khuẩn Trong Nuôi Trồng Thủy Sản

Sự gia tăng kháng kháng sinh trong nuôi trồng thủy sản đang trở thành một vấn đề nghiêm trọng. Việc sử dụng kháng sinh để điều trị bệnh cho cá không chỉ gây ra hiện tượng kháng thuốc mà còn ảnh hưởng đến môi trường. Do đó, nghiên cứu về các giải pháp kháng khuẩn tự nhiên như hạt nano chitosan là rất cần thiết.

2.1. Tác Động Của Kháng Sinh Đến Môi Trường

Việc sử dụng kháng sinh trong nuôi trồng thủy sản có thể dẫn đến ô nhiễm môi trường nước. Các chất kháng sinh tồn dư có thể ảnh hưởng đến hệ sinh thái và sức khỏe con người. Do đó, cần tìm kiếm các giải pháp thay thế an toàn hơn.

2.2. Nhu Cầu Về Giải Pháp Kháng Khuẩn Tự Nhiên

Giải pháp kháng khuẩn tự nhiên như hạt nano chitosan không chỉ an toàn mà còn hiệu quả trong việc kiểm soát vi khuẩn gây bệnh. Nghiên cứu này mở ra cơ hội mới cho việc phát triển các sản phẩm sinh học trong nuôi trồng thủy sản.

III. Phương Pháp Nghiên Cứu Khả Năng Kháng Khuẩn Của Hạt Nano Chitosan

Nghiên cứu khả năng kháng khuẩn của hạt nano chitosan được thực hiện thông qua các phương pháp chiết xuất và thử nghiệm vi sinh. Các yếu tố như tỉ lệ bột nhàu và dung môi, thời gian ngâm được khảo sát để tối ưu hóa quy trình chiết xuất.

3.1. Quy Trình Chiết Xuất Hạt Nano Chitosan

Quy trình chiết xuất hạt nano chitosan bao gồm việc sử dụng dung môi methanol 80% và thời gian ngâm tối ưu. Kết quả cho thấy tỉ lệ bột nhàu và dung môi ảnh hưởng lớn đến hiệu suất chiết xuất.

3.2. Phương Pháp Thử Nghiệm Kháng Khuẩn

Phương pháp thử nghiệm kháng khuẩn được thực hiện bằng cách sử dụng đĩa thạch khuếch tán. Kết quả cho thấy hạt nano chitosan có khả năng tạo vòng vô khuẩn lớn đối với vi khuẩn Streptococcus agalactiae.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu Về Khả Năng Kháng Khuẩn Của Hạt Nano Chitosan

Kết quả nghiên cứu cho thấy hạt nano chitosan trái nhàu có khả năng kháng khuẩn mạnh mẽ đối với vi khuẩn Streptococcus agalactiae. Nồng độ ức chế tối thiểu (MIC) và nồng độ diệt khuẩn tối thiểu (MBC) được xác định cho thấy hiệu quả của sản phẩm này.

4.1. Đánh Giá Hoạt Tính Kháng Khuẩn

Hoạt tính kháng khuẩn của hạt nano chitosan được đánh giá thông qua các chỉ số như MIC và MBC. Kết quả cho thấy hạt nano chitosan có khả năng ức chế sự phát triển của vi khuẩn ở nồng độ thấp.

4.2. Ứng Dụng Thực Tiễn Trong Nuôi Trồng Thủy Sản

Hạt nano chitosan có thể được ứng dụng trong nuôi trồng thủy sản như một biện pháp phòng ngừa và điều trị bệnh. Việc sử dụng sản phẩm này có thể giúp giảm thiểu thiệt hại do vi khuẩn gây ra.

V. Kết Luận Về Nghiên Cứu Khả Năng Kháng Khuẩn Của Hạt Nano Chitosan

Nghiên cứu về khả năng kháng khuẩn của hạt nano chitosan trái nhàu đã chỉ ra tiềm năng lớn trong việc phát triển các sản phẩm kháng khuẩn tự nhiên. Hạt nano chitosan không chỉ hiệu quả mà còn an toàn cho môi trường, mở ra hướng đi mới cho ngành nuôi trồng thủy sản.

5.1. Tương Lai Của Nghiên Cứu Kháng Khuẩn

Nghiên cứu này mở ra nhiều cơ hội cho việc phát triển các sản phẩm kháng khuẩn tự nhiên trong tương lai. Việc kết hợp giữa chitosan và các hợp chất tự nhiên có thể tạo ra những sản phẩm hiệu quả hơn.

5.2. Khuyến Nghị Cho Các Nghiên Cứu Tiếp Theo

Cần tiếp tục nghiên cứu sâu hơn về khả năng kháng khuẩn của hạt nano chitosan và các ứng dụng thực tiễn trong nuôi trồng thủy sản. Việc này sẽ giúp nâng cao hiệu quả và an toàn trong sản xuất.

09/07/2025
Khóa luận tốt nghiệp công nghệ sinh học điều chế hạt nano chitosan trái nhàu và xác định khả năng kháng khuẩn của hạt nano chitosan trái nhàu trên vi khuẩn streptococcus agalactiae

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Trong các thời điểm giao mùa hay vào mùa hè thu của miền Bắc và mùa khô ở miền Nam thì bệnh mắt lồi, xuất huyết lại xảy ra phổ biến trên cá rô phi. Được biết tại Việt Nam cá rô phi lại là một trong những loài cá nước ngọt mang lại giá trị kinh tế cao và có nhiều tiềm năng phát triển lớn, do đó, khi bệnh này xuất hiện đã gây thiệt hại lớn cho ngành nuôi trồng thủy sản vì tỉ lệ chết cao và đặc biệt gây tác động lớn tới kinh tế cho ba con nông dân. Bệnh này được xác định do con vi khuẩn Streptococcus agalactiae là tác nhân chính gây ra. Hiện nay, biện pháp được sử dụng phô biến là dùng thuốc kháng sinh hay hóa chat dé tiêu diệt vi khuân gây bệnh.

Mặc dù vậy, việc sử dụng kháng sinh, hóa chat còn có nhiều van đề bat cập, đặc biệt là hiện tượng khang kháng sinh đang gia tăng mạnh mẽ trên toàn thé giới, ngoài ra còn gây ảnh hưởng xấu đến hệ sinh thái, 6 nhiễm môi trường, vấn đề tồn lưu kháng sinh trong các sản phẩm thủy sản cũng được chú trọng rất nhiều. Với phương châm phát triển ngành thủy sản theo hướng an toàn và bền vững, các nhà khoa học đã, đang sử dụng nguồn thảo dược quý giá trong phòng, trị bệnh nhiễm khuẩn. Nguồn nguyên liệu này rất phong phú, đa dạng, nhất là tại Việt Nam — đất nước có điều kiện khí hậu nóng ẩm, thảm thực vật phát triển mạnh mẽ. Trong nguồn dược liệu quý báu đó, từ xa xưa, ở các bài thuốc đông y, trái nhàu được sử dụng như một loại thuốc quý dùng dé chữa các bệnh như tăng huyết áp, táo bón, tiểu đường hay giúp nhuận tràng, tăng cường hệ miễn dịch cho cơ thể.

Tuy nhiên, hầu hết các hợp chất có trong trái nhàu có sinh khả dụng thấp vì chúng không phân cực, có vị đắng, mùi khó chịu và thời gian bảo quản ngắn, do đó sử dung chitosan làm vật liệu bao bọc nano để tăng sinh khả dụng các hợp chất hoạt động có trong trái nhàu. Chitosan được đến là sản phẩm của quá trình deacetyl hóa của chitin, được sử dụng nhiều trong quá trình xử lý nước thải hay tạo ra mảng sinh học giúp bảo quản thực phẩm, trong nông nghiệp được sử dung như một chất chính dé kháng sâu bệnh do có tính kháng khuẩn, kháng nắm. Ở Việt Nam hiện nay vẫn chưa có nghiên cứu nào kết hợp hai nguồn nguyên liệu này trong van đề phòng và trị bệnh nhiễm khuẩn, do đó, đề tài “Điều chế hat nano chitosan trái nhàu và xác định khả năng kháng khuẩn của hạt nano chitosan trái nhàu trên vi khuẩn Streptococcus agalactiae” đã được thực hiện, nhằm kết hợp cao trái nhàu và chitosan dé tạo ra các hạt nano, từ đó, xác định và đánh giá khả năng kháng khuẩn của sản phẩm 1 này đối với vi khuân Streptococcus agalactiae, nhờ vậy có thé tìm ra được những hướng đi mới trong việc giải quyết các van dé về bệnh thủy sản. Mục tiêu đề tài Đánh giá khả năng kháng khuẩn của hạt nano chitosan trái nhàu đối với vi khuân Streptococcus agalactiae gây bệnh trên cá rô phi.

Nội dung thực hiện Nội dung 1: Khảo sát các điều kiện điều chế cao trái nhàu Nội dung 2: Tạo hạt nano chitosan trái nhàu Nội dung 3: Xác định khả năng kháng khuẩn của hỗn hop dung dich nano chitosan trái nhàu CHUONG 2. TONG QUAN TÀI LIEU 2. Tống quan về cây nhàu Tên khoa học: Morinda citrifolia L. Cây nhàu còn có một số tên gọi khác như nhàu núi, nhàu rừng, cây ngao, một số tên nước ngoài như Great morinda, India Mulberry, Nunaakai (India), Wild pine (Barbados), Cheese fruit (Hawaiian), Mengkudu (Malaysia).

Phan loai khoa hoc Thuộc bộ Long Dom (Gentianales), họ Cà phé/Thién thao (Rubiaceae), chi Nhau (Morinda), loài Morinda citrifolia L. Đặc điểm thực vật Cây Nhàu là cây gỗ đứng, cao khoảng từ 4 đến 8 m. Phién lá to, hình bầu dục hai đầu thuôn nhọn; đài 15 - 30 em rộng 10 - 15 em. Lá màu xanh bóng đậm ở mặt trên, mặt dưới nhạt hơn.

Gan lá hình lông chim, noi rõ ở mặt dưới, 6 - 7 cặp gân phụ. Lá kèm nằm giữa 2 lá mọc đối, hình xoan, cao | - 1,5 cm, màu xanh nhạt. Cụm hoa là đầu hình tròn hay hơi bầu dục, ở ngoài nách lá. Trục cụm hoa hình tru, màu xanh, nhãn, dai 1 - 2 cm.

Đáy cụm hoa có 3 phiến hẹp, dai 5 - 8 mm. Hoa nở quanh năm, tập trung nhiều nhất từ tháng 11 đến tháng 2. Quả hạch kép do bầu noãn và một phần lá đài của các hoa trên cụm hoa dính nhau tạo thành, cây cho quả từ tháng 3 đến thang 5. Quả non có màu xanh nhạt, dai 5 - 7 cm, rộng 3 - 4 em.

Qua giả màu ngà vàng, nhan bóng, mùi khai, trên qua còn vết tích các đĩa mật. Hạt nhiều, hình bầu dục, một đầu nhọn, màu nâu đen (Đỗ Tấn Lợi, 2004). Phân bố sinh thái Cây nhàu có nguồn gốc từ Nam A, phân bố chủ yếu ở vùng nhiệt đới An Độ Dương — Thái Bình Dương bao gồm phía đông Polynesia (Marquesas, Hawaii), phía tây Polynesia (Samoa, Tonga, Rothmas va Tuvalu), Melanesia (New Guinea, Fiji) và Micronesia (Pohnpei). Ngoài ra cây nhàu còn tập trung ở An Độ, Indonesia và Trung Quốc.

Tại Việt Nam, cây nhàu thường phát triển nhiều ở miền Nam và một số tỉnh miền Trung như Quảng Binh, Quảng Trị hay Thừa Thiên — Huế. Cây Nhàu có thé sinh trường ở các kiểu môi trường khác nhau, ở vùng dat cát hay đồng bằng, khe núi, trong các khu rừng âm thấp với cường độ ánh sáng kém, ngoài ra, cây có thể thích ứng với môi trường khô hạn. Thành phần hóa học của trái nhàu Dựa vào các nghiên cứu gần đây, có khoảng 200 hợp chất sinh học được tìm thấy trên các bộ phận khác nhau của cây nhau (Almeida và ctv, 2019). Trong bài nghiên cứu của Võ Thị Mai Hương và Trần Thanh Phong (2013) cho thấy trong quả nhàu chín có chứa tới 5,27 g/100 g đường khử; 0,033 g/100 g protein; 8,750 g/100 g lipid và 19,33% cellulose.

Bên cạnh đó, quả nhàu được xác định có chứa một số hợp chất như Alaninie, Arginine, Aspartic acid, Cysteine, Glutamic acid, Glycine, Histidine, Isoleucine, Leucine, Lysine, Methionine, Phenylalanine, Proline, Serine, Threonine, Tryptophan, Tyrosine, Valine, Alizarin, Lucidin, Morindadiol, Rubiadin, B-Carotene, Scopoletin, Caprylic acid, Rutin, Narcissoside, Quercetin, Aucubin, Asperulosidic acid, Deacetylasperulosidic acid, Americanin A, Calcium, Cobalt, Iron, Phosphor, Magnesium, Molybdenum, Potassium, Selentum, Sodium, Zinc, Methyl-a- Dfructofuranoside, Nonioside A, Nonioside B, Nonioside C, Nonioside D, Nonioside E, Nonioside F, Nonioside G, a-B Glicose, B-sitosterol, Ascorbic acid (C), Biotin (B7), Cobalamin (B12), Folic acid (B9), Niacin (B3), Pyridoxine (B6), Riboflavin (B2), Thiamine (B1), Tocopherol (E), Pantothenic acid (B5) (Almeida va ctv, 2019). Công dung cua trai nhau Các bộ phan của cây nhàu gồm qua, hat, lá hay hoa đều có những giá trị dinh dưỡng và công dụng nhất định, tuy nhiên, trái nhàu vẫn được xem là nơi có chứa các hợp chất hóa học có giá trị nhất. Trái nhàu được coi là một thực phẩm chức năng, một hoạt chat tăng cường cho sức khỏe của con người. Từ xa xưa trái nhàu được sử dụng dé điều trị bệnh khó tiêu, làm nhuận tràng, điều hòa kinh nguyệt hay làm tăng hệ miễn dịch cho cơ thé.

Ngoài ra, nước ép trái nhàu còn có khả năng cải thiện giấc ngủ, giảm nhẹ di ứng và bệnh hen suyễn (Westendorf J. Trong một số bài báo khác, trái nhàu còn được nghiên cứu trong các hoạt động kháng khuẩn, kháng viêm, hay hoạt động chống ung thư, chữa lành vết thương (Reem Abou Assi va ctv, 2015). Nước của trái nhàu còn được chứng minh tính kháng khuẩn dựa trên sự phát triển của mười chủng vi khuẩn bằng phương pháp khuếch tán trên đĩa thạch (Sina và ctv, 2021). Ngoài ra tinh dầu từ trái nhàu cũng được nhận định là có tiềm năng trong việc kiểm soát sự xâm nhập 4 nam Sclerotium rolfsii lên cây lúa, có khả năng tiêu diệt loại nắm nay ma không gây ra các tác động tiêu cực lên hệ sinh thái môi trường (Osorio và ctv, 2021).

Chitosan và nano chitosan 2. Chitosan Chitosan là một polysaccharide mach thang có nguồn gốc từ quá trình deacetyl hóa của chitin. Chitin được biết tới là thành phần cấu trúc trong vỏ của côn trùng hay động vật giáp xác, đa phan la tôm, cua. Chitosan có cau tao từ D-glucosamine được liên kết với B-(1-4) và N-acetyl-D-Glucosamine.

Phần lớn các polysaccharide thường trung tính hoặc mang điện tích âm trong môi trường axit, do đó chitosan có thể tạo thành các phức hop tĩnh điện có cấu trúc đa lớp với các polyme tổng hợp (Aranaz và ctv, 2021). Cấu trúc hóa học của Chitin va Chitosan. Chitosan được sử dụng rộng rãi cho các ứng dụng sinh học và y sinh nhờ tính chất độc đáo của nó. Chitosan không độc và có khả năng phân hủy sinh học nên không gây ra phản ứng phụ va không gây ảnh hưởng đến môi trường.

Cụ thé, chitosan có thé được sử dụng trong quá trình xử lý nước như thu hồi ion kim loại, hap phụ thuốc nhuộm hoạt tính, làm vật liệu chữa lành vết thương, làm hoạt chất mang thuốc hoặc có tiềm năng trong điều trị béo phì vì có khả năng làm hạn chế hấp thu chất béo. Ngoài ra, chitosan còn có thé làm tăng sắc mau trong vải nhuộm, làm phụ gia thực phẩm, bao quản nguyên liệu duy trì được hương vị và màu sắc tự nhiên. Bên cạnh đó, chitosan cũng được nghiên cứu nhiều trong hoạt động kháng khuẩn, ngay cả ở vi khuẩn gram âm và vi khuẩn gram dương. Điện tích dương của các nhóm amino có thé gây phá vỡ màng tế bảo hoặc thanh tế bào của vi khuẩn, gây cản trở quá trình trao đổi chất dinh dưỡng dẫn đến chết tế bào vi sinh vật va chitosan có thé xuyên qua thành tế bào sau đó tác động đến quá trình tổng hợp DNA/RNA và protein (Yan và ctv, 2021).

Một nghiên cứu khác chỉ ra rằng chitosan hoạt động như một tác nhân chelate liên kết với nguyên tố kim loại vi lượng gây ra sự sản sinh độc tô và ức chế sự phát triển của vi sinh vật (Divya và ctv, 2017). Nano chitosan Nano chitosan là vật liệu thiên nhiên không gây hại tới môi trường xung quanh, ngoài ra nano chitosan còn có nhiều hoạt tính sinh học có tác dụng kháng nam, kháng khuẩn, chống virus. Nó còn được sử dụng trong nhiều lĩnh vực đặc biệt là trong y học, nano chitosan có khả năng chống ung thư hay làm vật liệu bao gói thuốc vào cơ thé. Hiện tại có năm phương pháp dé chế tao nano chitosan bao gồm phương pháp micelles pha đảo, phương pháp lọc qua rây, phương pháp liên kết chéo trong nhũ tương, phương pháp gel ion, phương pháp kết hợp giọt nhũ tương.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên Cứu Khả Năng Kháng Khuẩn Của Hạt Nano Chitosan Trái Nhàu Đối Với Vi Khuẩn Streptococcus agalactiae" cung cấp cái nhìn sâu sắc về khả năng kháng khuẩn của hạt nano chitosan chiết xuất từ trái nhàu, đặc biệt là đối với vi khuẩn Streptococcus agalactiae. Nghiên cứu này không chỉ làm nổi bật tính hiệu quả của chitosan trong việc chống lại các vi khuẩn gây bệnh mà còn mở ra hướng đi mới cho việc phát triển các sản phẩm kháng khuẩn tự nhiên, an toàn cho sức khỏe con người.

Để mở rộng thêm kiến thức về chitosan và ứng dụng của nó trong lĩnh vực bảo quản thực phẩm và kháng khuẩn, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Luận văn thạc sĩ nghiên cứu quá trình đối kháng vi khuẩn gram dương của chitosan nano bạc, nơi nghiên cứu khả năng kháng khuẩn của chitosan nano bạc, và Luận văn nghiên cứu bảo quản thịt lợn tươi bằng chế phẩm chitosan trong điêu kiện nhiệt độ thấp, tài liệu này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về ứng dụng của chitosan trong bảo quản thực phẩm. Những tài liệu này sẽ cung cấp cho bạn cái nhìn toàn diện hơn về tiềm năng của chitosan trong các lĩnh vực khác nhau.