Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ dược học của nghiên cứu sinh Nguyễn Nhật Hải có tiêu đề chính thức: "Nghiên cứu kết quả hoạt động kinh doanh của một số doanh nghiệp dược tại Việt Nam: Nghiên cứu trường hợp tại Công ty TNHH một thành viên Dược phẩm Bali". Luận án được thực hiện tại Trường Đại học Dược Hà Nội dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Thị Song Hà và TS. Nguyễn Đức Vân; bảo vệ năm 2017 thuộc chuyên ngành Tổ chức quản lý dược, mã số 62720412.

Về tính cấp thiết, tác giả lập luận rằng nhu cầu sử dụng thuốc của người dân Việt Nam gia tăng liên tục, thể hiện qua mức chi tiền thuốc bình quân đầu người tăng từ 13 USD năm 2007 lên 56 USD năm 2017, tương ứng với quy mô tăng trưởng GDP cả nước từ 71,4 tỷ USD lên 222 tỷ USD. Thực tế này đòi hỏi ngành dược phải mở rộng quy mô và nâng cao chất lượng nhằm hiện thực hóa mục tiêu "cung ứng đủ thuốc có chất lượng với giá cả hợp lý" của Chính sách Quốc gia về thuốc. Trong cơ cấu ngành, các doanh nghiệp dược Việt Nam chủ yếu thuộc nhóm quy mô vừa và nhỏ. Tuy nhiên, thông tin thực nghiệm về kết quả hoạt động kinh doanh của khối doanh nghiệp này còn hạn chế, các công bố trước đó thường chỉ dừng ở một số chỉ tiêu tài chính cơ bản, thiếu sự phân tích toàn diện và chưa giải thích sâu mối quan hệ giữa các yếu tố tác động nội tại cũng như ngoại cảnh. Việc kết hợp phân tích thực trạng tài chính với xây dựng mô hình tiên lượng kết quả kinh doanh là yêu cầu cấp thiết để hỗ trợ công tác quản trị và định hướng phát triển của doanh nghiệp.

Luận án xác định 3 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của một số doanh nghiệp dược tại Việt Nam, giai đoạn 2013 - 2016.
  2. Phân tích một số yếu tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH một thành viên Dược phẩm Bali, giai đoạn 2013 - 2016.
  3. Xây dựng mô hình tiên lượng kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH một thành viên Dược phẩm Bali.

Tương ứng với các mục tiêu trên, luận án giải quyết 4 câu hỏi nghiên cứu:

  1. Kết quả hoạt động kinh doanh của một số công ty dược phẩm tại Việt Nam như thế nào trong giai đoạn vừa qua?
  2. Trong các công ty đó, Công ty Bali đã có kết quả hoạt động kinh doanh như thế nào trong giai đoạn qua?
  3. Kết quả hoạt động kinh doanh đó chịu ảnh hưởng bởi những yếu tố nào?
  4. Mô hình nào có thể sử dụng để tiên lượng hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty Bali?

Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Kết quả hoạt động kinh doanh của 4 doanh nghiệp dược gồm Công ty TNHH một thành viên Dược phẩm Bali (Công ty Bali), Công ty Cổ phần Dược phẩm ANPER Pháp (Công ty ANPER), Công ty Cổ phần Thương mại Xuất nhập khẩu APEC (Công ty APEC) và Công ty Cổ phần Thương mại và Thiết bị Y tế HP (Công ty HP); các yếu tố nội bộ, môi trường ngành, môi trường vĩ mô tác động đến Công ty Bali; mô hình tiên lượng kết quả kinh doanh của Công ty Bali.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu tập trung tại tỉnh Bắc Giang (địa bàn đặt trụ sở chính, kho hàng và thị trường mục tiêu của Công ty Bali) và Thành phố Hà Nội (địa bàn hoạt động của 3 công ty so sánh ANPER, APEC, HP).
  • Phạm vi thời gian: Quá trình thu thập số liệu được tiến hành từ tháng 12/2010 đến tháng 12/2017; chuỗi dữ liệu tài chính - kế toán hồi cứu phục vụ phân tích thực trạng và phân tích chuỗi thời gian thuộc giai đoạn 2013 - 2016; khoảng thời gian ứng dụng mô hình tiên lượng kết quả kinh doanh là giai đoạn 2018 - 2020.
Đơn vị nghiên cứu Địa bàn đăng ký Thời điểm thành lập / Hoạt động Đặc điểm quy mô và vốn điều lệ
Công ty Bali Bắc Giang Tháng 04/2012 Doanh nghiệp TNHH MTV, bán buôn dược phẩm, TTB y tế
Công ty ANPER Hà Nội Tháng 06/2006 Doanh nghiệp cổ phần, bán buôn dược phẩm, TPCN
Công ty APEC Hà Nội Ngày 05/12/2012 Doanh nghiệp cổ phần, vốn điều lệ 9 tỷ đồng
Công ty HP Hà Nội Ngày 15/10/2010 Doanh nghiệp cổ phần, thương mại thiết bị y tế và dược phẩm

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tổng quan tài liệu của luận án rà soát các công trình trong và ngoài nước liên quan đến phân tích kết quả kinh doanh và tiên lượng doanh thu trong ngành dược.

Tại Việt Nam, các nghiên cứu điểm lại kết quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp dược thường tiếp cận qua phân tích số liệu tài chính thứ cấp theo giai đoạn 3 đến 5 năm:

  • Công ty Cổ phần Dược - Thiết bị Y tế Đà Nẵng (DAPHARCO) giai đoạn 2009 - 2013 [48]: Doanh số mua tăng từ 1.080 tỷ đồng lên 1.921 tỷ đồng, doanh số bán tăng từ 1.185 tỷ đồng lên 2.031 tỷ đồng (kênh bán buôn chiếm trên 94%). Năng suất lao động bình quân tăng từ 2.380 triệu đồng/năm lên 4.153 triệu đồng/năm; thu nhập bình quân của người lao động tăng từ 3,35 lên 6,57 triệu đồng/người/tháng. Nguồn vốn tăng trưởng đều đặn.
  • Công ty Cổ phần Dược - Vật tư y tế tỉnh Lào Cai giai đoạn 2010 - 2014 (Nguyễn Đắc Tuấn) [21, 23]: Doanh số mua năm 2014 đạt 163% so với mức 73,1 tỷ đồng năm 2010; doanh số bán đạt đỉnh vào năm 2011 (130 tỷ đồng) và năm 2012 (122,8 tỷ đồng). Lợi nhuận thuần tăng từ 3,4 tỷ lên 4,9 tỷ đồng trong giai đoạn đầu, sau đó giảm còn 3,2 tỷ đồng (2013) và 3,6 tỷ đồng (2014). Tỷ trọng nợ phải trả vượt trên 54%; vòng quay hàng tồn kho tăng từ 7,8 lên 16,6 vòng; vòng quay nợ phải thu cải thiện từ 3,8 lên 8,5 vòng; hệ số thanh toán nhanh tăng từ 0,9 lên 1,3.
  • Công ty Cổ phần Thiết bị Y tế và Dược phẩm Nghệ An giai đoạn 2011 - 2015 [19]: Doanh số mua giảm từ 47,08 tỷ đồng xuống 37,04 tỷ đồng; doanh số bán giảm từ 52,59 tỷ đồng xuống 41,03 tỷ đồng. Lợi nhuận giảm mạnh từ 2,8 tỷ đồng (2012) xuống 750 triệu đồng (2015). Vòng quay vốn lưu động suy giảm từ 11,1 vòng xuống 8,3 vòng; tỷ trọng nợ phải trả dao động từ 56% đến 76%.
  • Công ty Dược phẩm Trung ương 1 - Chi nhánh Bắc Giang giai đoạn 2010 - 2014 (Trần Ánh Vân Hường) [41, 44]: Doanh thu kênh bệnh viện chiếm trên 90% nhưng có chiều hướng sụt giảm; khách hàng tập trung tại Bắc Giang chiếm trên 50% nhưng giảm từ 101 xuống 53 khách hàng; tổng vốn giảm gần 50% từ 29.313 triệu đồng năm 2010 xuống 18.000 triệu đồng. Tỷ trọng nợ phải trả lên tới 100%, vòng quay nợ phải thu giảm còn 1,5 vòng, kỳ thu hồi nợ kéo dài 238 ngày và khả năng thanh toán tiệm cận mức 0.
  • Nhận định của FPT Securities [21]: Doanh nghiệp kinh doanh dược phẩm có tỷ trọng nợ phải trả bình quân khoảng 70% tổng nguồn vốn, chủ yếu là vốn vay.
  • Nghiên cứu của Antonio và cộng sự (2017) [50]: Phân tích tác động của các nhân tố vĩ mô tại Việt Nam lên tiêu thụ dược phẩm gồm tăng trưởng kinh tế, gia tăng dân số, đô thị hóa và già hóa dân số gắn với các bệnh mạn tính.

Trên thế giới, các tác giả đi sâu lượng hóa các yếu tố tác động đến doanh thu dược phẩm:

  • Dana-Maria Boldeanu và cộng sự [53]: Khẳng định vai trò của nguồn vốn tài chính đối với hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp dược tại châu Âu; yếu tố nhân sự có mối liên hệ mật thiết với doanh thu qua dữ liệu chuỗi 1984 - 2007 [85].
  • Neeraj Sood và cộng sự [78]: Rà soát tại 19 quốc gia (1992 - 2004), ghi nhận các chính sách quản lý ngành làm sụt giảm doanh thu doanh nghiệp dược: chính sách kiểm soát giá trực tiếp làm giảm 18,3% doanh thu; cơ chế đàm phán giá làm giảm 18,7%; giá tham chiếu quốc tế làm giảm 13,5%; yêu cầu đánh giá công nghệ y tế và kiểm soát lợi nhuận làm giảm khoảng 6%. Ngược lại, áp dụng giá tham chiếu thuốc trong nước giúp doanh thu tăng 9,3%.
  • Mousnad và cộng sự [76]: Tổng quan hệ thống từ 2.039 tài liệu (chọn lọc 25 công trình) xác định hành vi sử dụng thuốc, lựa chọn điều trị, nhu cầu người bệnh và hệ thống y tế là các biến số vĩ mô định hình doanh thu.
  • Luis và cộng sự [84]: Xác nhận mối liên quan thuận chiều với hệ số co giãn lớn hơn 1 giữa GDP và mức chi tiêu cho thuốc tại châu Âu. Tại Ấn Độ, nghiên cứu giai đoạn 2003 - 2013 cho thấy đồng Rupee suy yếu tác động tích cực tới giá xuất xưởng và kết quả kinh doanh của các hãng dược [84].
  • Agnes Lubloy [72]: Yếu tố nhân khẩu học của bệnh nhân và hành vi của người kê đơn quyết định mức tiêu thụ các thuốc mới.
  • Kỹ thuật tiên lượng doanh thu dược phẩm: John Tennent và Graham Friend [68] phân loại 3 kỹ thuật cơ bản gồm ngoại suy, nhân quả và phán đoán. Arthur G. Cook và cộng sự [51] đưa ra quy trình tiên lượng 4 giai đoạn (Chuẩn bị, Thiết lập mô hình, Phân tích kịch bản và Trình bày kết quả) cùng ứng dụng sơ đồ cây quyết định. Duccio và cộng sự [91] xây dựng mô hình tiên lượng thị trường dược phẩm châu Âu (2012 - 2016) phân tách theo kênh bệnh viện và nhà thuốc. Wettemark và cộng sự [95] sử dụng hồi quy tuyến tính theo mã ATC (2006 - 2009) để dự báo giai đoạn 2010 - 2011 với mức tăng trưởng 2-4%/năm. Neda và cộng sự [77] áp dụng các mô hình chuỗi thời gian trên dữ liệu tháng của một công ty phân phối dược tại Iran để tiên lượng theo từng nhóm khách hàng.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết: Phần lớn công trình trong nước chỉ dừng ở mô tả tĩnh một vài chỉ số tài chính, chưa có nghiên cứu nào phân tích đối sánh đồng thời nhiều doanh nghiệp dược vừa và nhỏ theo hệ thống chỉ tiêu quy chuẩn của Bộ Tài chính. Đồng thời, chưa có công trình kết hợp phân tích chuỗi thời gian đa biến (VAR, VEC) với nghiên cứu định tính đa bên liên quan để bóc tách các yếu tố ảnh hưởng, từ đó thiết lập mô hình tiên lượng kết quả kinh doanh chuyên biệt cho một doanh nghiệp dược phân phối cấp tỉnh tại Việt Nam.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết, khái niệm và khung phân tích

Luận án vận dụng các khái niệm chuyên ngành căn bản:

  • Thuốc, thuốc generic, biệt dược gốc: Định nghĩa theo Luật Dược số 105/2016/QH13 [38].
  • Mã ATC: Hệ thống phân loại Giải phẫu - Điều trị - Hóa học gồm 5 bậc của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) [96].
  • Thực hành tốt phân phối thuốc (GDP): Tiêu chuẩn đảm bảo chất lượng thuốc trong điều phối, bảo quản, vận chuyển và thông tin thuốc theo quy định của Bộ Y tế [4].
  • Khung phân tích kết quả hoạt động kinh doanh: Căn cứ hệ thống chỉ tiêu tại Thông tư số 113/2016/BTC của Bộ Tài chính [2], tập trung vào:
    • Doanh thu: Doanh thu bán hàng và doanh thu thuần.
    • Lợi nhuận: Lợi nhuận gộp và lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh.
    • Nhóm chỉ số khả năng thanh toán: Hệ số thanh toán tổng quát, hệ số thanh toán nợ ngắn hạn, hệ số thanh toán nhanh, hệ số thanh toán tức thời.
    • Nhóm chỉ số hiệu quả kinh doanh và sinh lời: Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS), tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA), tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE), tỷ suất lợi nhuận trên tài sản ngắn hạn và tài sản cố định.
    • Nhóm chỉ số luân chuyển vốn: Vòng quay vốn lưu động, vòng quay hàng tồn kho, vòng quay và kỳ thu hồi nợ phải thu, vòng quay nợ phải trả.
  • Khung các yếu tố ảnh hưởng:
    • Môi trường nội bộ: Yếu tố vốn, nhân lực, công tác quản trị doanh nghiệp, cơ sở vật chất - công nghệ và hệ thống thông tin kế toán [45].
    • Môi trường ngành: Chính sách ngân sách trần (Global budget), hạn mức chi phí kê đơn (Prescribing budgets), kiểm soát lợi nhuận theo Thông tư số 15/2011/TT-BYT [3], kiểm soát giá thuốc theo Luật Dược 2016 và Nghị định 54/2017/NĐ-CP [38, 39], cơ chế đàm phán giá theo Luật Đấu thầu 43/2013/QH13 và Nghị định 63/2014/NĐ-CP [40], giá tham chiếu thuốc generic (GRP), tiêu chí bằng chứng kinh tế dược ban hành năm 2017 [6], chính sách ưu tiên thuốc generic [5]; các nhóm áp lực từ khách hàng, đối thủ cạnh tranh và nhà cung ứng.
    • Môi trường vĩ mô: Thể chế luật pháp; các chỉ số kinh tế gồm tăng trưởng GDP, tỷ giá hối đoái, lãi suất ngân hàng, chỉ số giá tiêu dùng CPI [15, 20, 45, 71]; văn hóa - xã hội và vòng đời công nghệ của các dạng bào chế mới [45, 79].
  • Khung kỹ thuật tiên lượng: Kết hợp kỹ thuật ngoại suy (chuỗi thời gian), kỹ thuật nhân quả (mô hình hồi quy) và kỹ thuật phán đoán thông qua cấu trúc cây quyết định (decision tree) theo hướng dẫn của Arthur G. Cook và cộng sự [51].

Phương pháp nghiên cứu thực tế

Luận án sử dụng thiết kế nghiên cứu cắt ngang có phân tích, kết hợp phương pháp định tính và định lượng (mixed methods).

  1. Nghiên cứu định lượng:
  • Thu thập dữ liệu: Thu thập số liệu thứ cấp từ Báo cáo tài chính (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ) và Bảng lương nhân viên giai đoạn 2013 - 2016 của 4 công ty (Bali, ANPER, APEC, HP). Đối với Công ty Bali, thu thập toàn bộ dữ liệu chi tiết từ phần mềm kế toán bao gồm sổ mua hàng, sổ bán hàng và hóa đơn giao dịch.
  • Dữ liệu vĩ mô bổ trợ: Thu thập số liệu chỉ số giá tiêu dùng (CPI) theo quý từ Tổng cục Thống kê và lãi suất vay vốn bình quân theo quý từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam giai đoạn 2013 - 2016.
  • Kỹ thuật xử lý và phân tích số liệu:
    • Xử lý chuỗi thời gian đơn biến: Tính toán lượng tăng/giảm tuyệt đối liên hoàn, định gốc, tốc độ tăng trưởng liên hoàn và tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm.
    • Phân tích tương quan và hồi quy: Hồi quy tuyến tính đơn biến giữa doanh thu thuần (nguyên bản và biến đổi hàm logarit) với các biến số nội bộ và biến số vĩ mô.
    • Mô hình kinh tế lượng chuỗi thời gian đa biến: Ứng dụng mô hình Vector tự hồi quy (VAR - Vector autoregressive) trên dữ liệu chuỗi thời gian theo quý; sử dụng kiểm định Johansen và Durbin-Watson để kiểm tra tính dừng và quan hệ đồng kết hợp (cointegration) nhằm quyết định chuyển đổi sang mô hình Vector điều chỉnh sai số (VEC - Vector error correction) khi có đồng kết hợp.
    • Phần mềm hỗ trợ: Nhập liệu và làm sạch trên Microsoft Excel 2010; phân tích thống kê kinh tế lượng trên Stata phiên bản 13.
  1. Nghiên cứu định tính:
  • Phương pháp: Phỏng vấn sâu (PVS) bán cấu trúc theo bộ công cụ thiết kế sẵn (thời lượng 45 - 60 phút/cuộc).
  • Phương pháp chọn mẫu: Chọn mẫu có chủ đích với 16 đối tượng, phân bổ theo bảng dưới đây:
TT Nhóm đối tượng tham gia phỏng vấn sâu Số lượng Thành phần chi tiết
1 Cán bộ quản lý và nhân viên Công ty Bali 06 02 Phó Giám đốc; 01 đại diện kế toán; 01 đại diện kinh doanh; 01 đại diện giao nhận; 01 đại diện bộ phận kho
2 Đại diện doanh nghiệp bán buôn dược phẩm 02 Lãnh đạo hoặc đại diện công ty bán buôn đối tác
3 Đại diện cơ sở khám chữa bệnh công lập 02 Phụ trách khoa dược / bộ phận quản lý dược bệnh viện
4 Đại diện nhà thuốc bệnh viện 02 Dược sĩ phụ trách nhà thuốc bệnh viện
5 Đại diện cơ sở bán lẻ thuốc tư nhân 02 Dược sĩ phụ trách nhà thuốc / quầy thuốc bán lẻ
6 Nhóm chuyên gia y tế 02 01 đại diện Cục Quản lý Dược; 01 chuyên gia kinh tế y tế
Tổng Mẫu nghiên cứu định tính 16 16 đối tượng hoàn thành phỏng vấn sâu
  • Xử lý dữ liệu định tính: Gỡ băng ghi âm, mã hóa dữ liệu theo chủ đề (thematic analysis) để lý giải các mối quan hệ định lượng và xác lập các giả định đầu vào cho mô hình tiên lượng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tài liệu

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận và bằng chứng thực nghiệm liên quan đến đề tài. Tác giả trình bày các định nghĩa quản lý dược (thuốc, generic, biệt dược gốc, phân loại ATC, thực hành tốt phân phối thuốc GDP). Tiếp đó, chương phân tích nội dung phương pháp luận về phân tích kết quả kinh doanh theo Thông tư 113/2016/BTC, làm rõ bản chất kinh tế của doanh thu, lợi nhuận gộp, lợi nhuận thuần và các chỉ số đo lường khả năng thanh toán, khả năng sinh lời và luân chuyển tài sản.

Chương này phân loại hệ thống các nhân tố tác động thành 3 tầng bậc: môi trường nội bộ (vốn, nhân lực, quản lý, cơ sở vật chất, hệ thống thông tin kế toán); môi trường ngành (các chính sách trần chi phí, kiểm soát giá, đấu thầu, kinh tế dược, thuốc generic; các nhóm khách hàng, nhà cung ứng, đối thủ); môi trường vĩ mô (thể chế, GDP, tỷ giá, lãi suất, CPI, văn hóa dùng thuốc, tiến bộ công nghệ). Phần tiếp theo tổng thuật các kỹ thuật tiên lượng kinh doanh (ngoại suy, nhân quả, phán đoán) và cơ sở toán học của phân tích chuỗi thời gian đơn biến và đa biến (VAR, VEC, kiểm định Johansen). Chương 1 tổng kết các nghiên cứu thực nghiệm tại các công ty dược Việt Nam (Dapharco, Lào Cai, Nghệ An, Trung ương 1 - Chi nhánh Bắc Giang) và nghiên cứu quốc tế (Sood, Boldeanu, Mousnad, Cook, Duccio, Wettemark, Neda), đồng thời giới thiệu bối cảnh pháp lý, địa bàn và lĩnh vực kinh doanh của 4 doanh nghiệp được đưa vào nghiên cứu (Bali, ANPER, APEC, HP).

Chương 2: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu

Chương 2 mô tả chi tiết quy trình thực nghiệm và phương pháp thu thập, phân tích thông tin. Tác giả cụ thể hóa tiêu chí lựa chọn và loại trừ đối với báo cáo tài chính của 4 công ty và toàn bộ dữ liệu hóa đơn sản phẩm của Công ty Bali giai đoạn 2013 - 2016. Dữ liệu giao dịch của Công ty Bali phản ánh sự gia tăng hoạt động kinh doanh qua từng quý:

Quý - Năm Ký hiệu thời gian Số lượng hóa đơn rà soát Số sản phẩm đưa vào phân tích
Quý I/2013 2013Q1 174 524
Quý II/2013 2013Q2 143 575
Quý III/2013 2013Q3 110 519
Quý IV/2013 2013Q4 106 519
Quý I/2014 2014Q1 141 865
Quý II/2014 2014Q2 182 715
Quý III/2014 2014Q3 224 867
Quý IV/2014 2014Q4 275 902
Quý I/2015 2015Q1 248 934
Quý II/2015 2015Q2 405 > 1.000

Chương 2 cũng trình bày chi tiết danh mục biến số nghiên cứu định lượng (tên sản phẩm, xuất xứ, mã quốc gia xuất xứ theo quy định Thông tư 01 và Thông tư 36 về đấu thầu thuốc, nhóm khách hàng gồm DN dược, cơ sở KCB công lập, nhà thuốc bệnh viện, cơ sở bán lẻ khác; các chỉ tiêu doanh thu, chi phí, nợ phải thu, nợ phải trả, hàng tồn kho, CPI, lãi suất). Phương pháp nghiên cứu định tính được chuẩn hóa qua bộ hướng dẫn phỏng vấn sâu 16 đại diện liên quan. Quy trình làm sạch, số hóa số liệu bằng Excel 2010 và xử lý mô hình thống kê, mô hình kinh tế lượng trên Stata 13 được thuyết minh rõ ràng cùng các nguyên tắc đạo đức nghiên cứu.

Chương 3: Kết quả nghiên cứu

Nội dung kết quả nghiên cứu được triển khai theo 3 phân đoạn tương ứng với 3 mục tiêu đề ra:

  1. Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của 4 doanh nghiệp dược (2013 - 2016):
  • Khái quát thực trạng tài chính và mức độ độc lập tài chính: Cơ cấu nguồn vốn của các doanh nghiệp dược có tỷ trọng nợ phải trả chiếm phần lớn, chịu ảnh hưởng lớn từ công nợ nhà cung cấp và vốn vay ngân hàng.
  • Khả năng thanh toán: Phân tích so sánh hệ số thanh toán tổng quát, hệ số thanh toán ngắn hạn và hệ số thanh toán nhanh giữa Công ty Bali và 3 công ty so sánh (ANPER, APEC, HP), chỉ ra những thời điểm áp lực thanh khoản gia tăng do nợ đến hạn.
  • Cơ cấu tài sản và nguồn vốn: Tài sản ngắn hạn (hàng tồn kho và các khoản phải thu) chiếm tỷ trọng áp đảo trong cấu trúc tài sản của cả 4 công ty; tài sản cố định chiếm tỷ lệ nhỏ do các doanh nghiệp chủ yếu làm thương mại và phân phối.
  • Tình hình công nợ và hiệu quả hoạt động: Phân tích chi tiết số vòng quay các khoản phải thu và nợ phải trả theo thời gian; đánh giá khái quát hiệu quả kinh doanh qua các chỉ tiêu ROS, ROA và ROE của từng công ty.
  1. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của Công ty Bali (2013 - 2016):
  • Xu hướng doanh thu và lợi nhuận: Tổng doanh thu và tỷ lệ lợi nhuận trên doanh thu của Công ty Bali sau khi điều chỉnh lạm phát (theo quý) có sự biến động rõ rệt giữa các giai đoạn.
  • Phân tích theo nhóm khách hàng: Doanh thu trích xuất theo 4 nhóm khách hàng (doanh nghiệp dược, cơ sở khám chữa bệnh công lập, nhà thuốc bệnh viện, cơ sở bán lẻ) phản ánh sự dịch chuyển cơ cấu tiêu thụ; kênh cơ sở y tế công lập chịu tác động mạnh bởi chu kỳ đấu thầu thuốc.
  • Phân tích theo xuất xứ và cơ cấu nhóm mặt hàng: Doanh thu phân tách theo nguồn gốc xuất xứ (thuốc nhập khẩu và thuốc sản xuất trong nước) cùng các nhóm mặt hàng (thuốc tân dược, thực phẩm chức năng - TPCN, trang thiết bị y tế - TTB, vật tư tiêu hao - VTTH).
  • Kết quả kiểm định kinh tế lượng:
    • Mô hình hồi quy tuyến tính đơn biến (dạng nguyên bản và dạng logarit) xác định mối liên hệ giữa tổng doanh thu hàng năm với các biến nội tại (vốn, chi phí nhân viên, chi phí quản lý).
    • Mô hình Vector tự hồi quy (VAR) phân tích mối quan hệ động giữa doanh thu theo quý (biến đổi logarit và chưa biến đổi logarit) với độ trễ của chính nó và các yếu tố nội tại.
    • Hồi quy đơn biến giữa doanh thu theo từng nhóm hàng (TTB, VTTH, TPCN) và doanh thu theo nhóm khách hàng với các biến số môi trường vĩ mô (CPI, lãi suất ngân hàng).
    • Dữ liệu phỏng vấn sâu 16 chuyên gia và cán bộ quản lý cung cấp bằng chứng định tính giải thích cơ chế tác động của chính sách đấu thầu thuốc và sự cạnh tranh gay gắt từ các đơn vị phân phối trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.
  1. Xây dựng mô hình tiên lượng kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Bali:
  • Cấu trúc mô hình tiên lượng: Thiết lập khung mô hình dựa trên sơ đồ cây quyết định (decision tree) tích hợp chuỗi số liệu quá khứ và các tham số phân nhánh theo thị trường.
  • Tham số đầu vào và giả định: Tổng hợp các tham số về tốc độ tăng trưởng kinh tế, xu hướng lạm phát, giả định về tỷ lệ trúng thầu cung ứng thuốc cho cơ sở y tế công lập, chính sách giá bán buôn và mức biến động chi phí đầu vào.
  • Kết quả tiên lượng: Dự báo chỉ tiêu tổng doanh thu và tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu của Công ty Bali giai đoạn 2018 - 2020 theo các mô hình và kịch bản khác nhau, chi tiết hóa theo từng nhóm khách hàng và nguồn gốc xuất xứ sản phẩm.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận và khoa học

Luận án đóng góp vào hệ thống lý luận quản lý dược tại Việt Nam những nội dung sau:

  • Xây dựng khung phân tích toàn diện về kết quả hoạt động kinh doanh áp dụng cho nhóm doanh nghiệp dược vừa và nhỏ, kết hợp đầy đủ các chỉ số tài chính quy chuẩn theo Thông tư 113/2016/BTC thay vì chỉ mô tả đơn lẻ doanh số và lợi nhuận thuần.
  • Áp dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp kết hợp kỹ thuật kinh tế lượng chuỗi thời gian hiện đại (mô hình VAR, hồi quy logarit, kiểm định tính dừng và đồng kết hợp) với nghiên cứu định tính phân tích theo chủ đề từ phỏng vấn sâu nhiều bên liên quan, giúp làm rõ bản chất cơ chế tác động của chính sách y tế và môi trường kinh tế lên hoạt động kinh doanh dược.
  • Thiết lập cấu trúc mô hình cây quyết định (decision tree) phục vụ công tác tiên lượng doanh thu và lợi nhuận dược phẩm theo từng nhóm khách hàng và xuất xứ sản phẩm, kết hợp giữa dữ liệu quá khứ và phán đoán của chuyên gia.

Đóng góp về mặt thực tiễn và quản trị

  • Cung cấp bộ dữ liệu thực chứng chi tiết về thực trạng tài chính, cơ cấu tài sản, nguồn vốn và các chỉ số thanh khoản, vòng quay nợ của 4 doanh nghiệp dược vừa và nhỏ tại Việt Nam trong giai đoạn 2013 - 2016.
  • Nhận diện các điểm nghẽn quản trị nội bộ tại Công ty Bali, bao gồm tình trạng chiếm dụng vốn qua các khoản phải thu, sự kéo dài của kỳ thu hồi nợ và rủi ro thanh khoản khi mở rộng quy mô kinh doanh.
  • Cung cấp kết quả tiên lượng cụ thể về doanh thu và lợi nhuận giai đoạn 2018 - 2020 theo các kịch bản thực tế, hỗ trợ ban lãnh đạo Công ty Bali đưa ra các quyết sách kinh doanh phù hợp.
  • Phát hiện các hạn chế trong hệ thống ghi nhận, quản lý dữ liệu kế toán tại các doanh nghiệp dược vừa và nhỏ, cung cấp kinh nghiệm thực tế cho các doanh nghiệp có quy mô tương đương trong việc chuẩn hóa thông tin phục vụ quản trị rủi ro và hoạch định chiến lược.

Kiến nghị và giải pháp đề xuất

  • Đối với doanh nghiệp phân phối dược phẩm vừa và nhỏ (Công ty Bali): Cần kiểm soát chặt chẽ chính sách công nợ khách hàng, rút ngắn kỳ thu hồi nợ; chủ động cân đối tỷ trọng giữa nợ phải trả và vốn tự có để giảm áp lực chi phí lãi vay; đa dạng hóa cơ cấu mặt hàng kinh doanh (kết hợp hợp lý giữa thuốc tân dược, TPCN, vật tư tiêu hao và thiết bị y tế); nâng cấp phần mềm quản trị kế toán nhằm theo dõi chính xác doanh thu, chi phí theo từng nhóm khách hàng và sản phẩm theo thời gian thực.
  • Đối với cơ quan quản lý nhà nước: Hoàn thiện khung khổ pháp lý về quản lý giá thuốc và đấu thầu thuốc bảo hiểm y tế nhằm đảm bảo tính ổn định, minh bạch của thị trường, hỗ trợ các doanh nghiệp phân phối trong nước tiếp cận bình đẳng với hệ thống cung ứng thuốc công lập.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Về mặt hạn chế, văn bản luận án xác định rõ:

  • Phạm vi nghiên cứu sâu và khai thác toàn bộ dữ liệu hóa đơn giao dịch chỉ thực hiện trên một trường hợp điển hình là Công ty Bali tại tỉnh Bắc Giang. Số liệu của 3 công ty đối chứng (ANPER, APEC, HP) chỉ giới hạn ở mức báo cáo tài chính hàng năm, chưa bóc tách được từng giao dịch chi tiết theo mặt hàng và nhóm khách hàng.
  • Chuỗi thời gian hồi cứu dùng để phân tích kinh tế lượng tương đối ngắn (giai đoạn 2013 - 2016 gồm 16 quý), tạo ra những rào cản nhất định khi kiểm định các mô hình kinh tế lượng chuỗi thời gian đa biến phức tạp đòi hỏi số quan sát lớn và độ trễ sâu.
  • Nguồn số liệu kế toán tại doanh nghiệp vừa và nhỏ trong giai đoạn đầu còn thiếu tính đồng bộ, đòi hỏi nhiều công đoạn làm sạch và chuẩn hóa hồi cứu.

Về hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu thực nghiệm trên mẫu lớn hơn các doanh nghiệp dược vừa và nhỏ thuộc các vùng kinh tế - xã hội khác nhau trên cả nước để gia tăng tính khái quát hóa của các kết luận.
  • Mở rộng khung thời gian theo dõi dữ liệu (theo tháng hoặc kéo dài nhiều năm) nhằm nâng cao độ tin cậy của các mô hình phân tích chuỗi thời gian đa biến (VAR, VEC) và cải thiện độ chính xác của mô hình tiên lượng.
  • Tiếp tục theo dõi và lượng hóa tác động thực tế của các văn bản quy phạm pháp luật mới (như Luật Dược 2016 và Nghị định 54/2017/NĐ-CP) khi các văn bản này phát huy hiệu lực đầy đủ trong thực tiễn phân phối dược phẩm.

Giá trị tham khảo

Luận án mang lại giá trị tham khảo cụ thể cho nhiều nhóm đối tượng học thuật và thực tiễn:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Tổ chức quản lý dược, Kinh tế dược và Quản trị kinh doanh: Luận án cung cấp một tài liệu tham khảo hoàn chỉnh về thiết kế nghiên cứu kết hợp định lượng và định tính (mixed methods). Đáng chú ý là phương pháp bóc tách dữ liệu kế toán chi tiết, quy trình phân tích chuỗi thời gian bằng phần mềm Stata và kỹ thuật xây dựng cây quyết định tiên lượng kinh doanh.
  • Ban giám đốc và nhà quản trị các doanh nghiệp dược vừa và nhỏ: Cung cấp công cụ và hệ thống chỉ số để tự đánh giá sức khỏe tài chính của doanh nghiệp (khả năng thanh toán, vòng quay vốn, kiểm soát công nợ); tham khảo các kịch bản tiên lượng để xây dựng kế hoạch phân bổ nguồn lực kinh doanh và dự báo thị trường.
  • Cán bộ nghiên cứu chính sách y tế và cơ quan quản lý dược: Nắm bắt được bức tranh thực trạng hoạt động của khối doanh nghiệp tư nhân phân phối thuốc tuyến tỉnh, thấy được tác động hai chiều của các quy định quản lý giá, đấu thầu thuốc tới khả năng tồn tại và phát triển của doanh nghiệp cung ứng thuốc tại địa phương.

Câu hỏi thường gặp

1. Bốn doanh nghiệp được đưa vào nghiên cứu gồm những đơn vị nào và có đặc điểm gì?

Nghiên cứu khảo sát 4 doanh nghiệp dược vừa và nhỏ tại Việt Nam: Công ty TNHH MTV Dược phẩm Bali (thành lập tháng 04/2012 tại Bắc Giang, là đối tượng nghiên cứu trường hợp chuyên sâu), Công ty Cổ phần Dược phẩm ANPER Pháp (thành lập tháng 06/2006 tại Hà Nội), Công ty Cổ phần Thương mại Xuất nhập khẩu APEC (thành lập ngày 05/12/2012 tại Hà Nội, vốn điều lệ 9 tỷ đồng) và Công ty Cổ phần Thương mại và Thiết bị Y tế HP (thành lập ngày 15/10/2010 tại Hà Nội). Cả 4 đơn vị đều hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh, bán buôn dược phẩm, nguyên liệu làm thuốc và trang thiết bị y tế.

2. Dữ liệu định lượng của Công ty Bali được thu thập với quy mô mẫu ra sao?

Dữ liệu định lượng của Công ty Bali được thu thập toàn bộ từ sổ kế toán mua - bán và các hóa đơn giao dịch từ Quý I/2013 đến Quý II/2015 và các quý tiếp theo của giai đoạn 2013 - 2016. Số lượng hóa đơn tăng từ 174 hóa đơn (với 524 sản phẩm) ở Quý I/2013 lên 405 hóa đơn (với hơn 1.000 sản phẩm) ở Quý II/2015. Toàn bộ thông tin về giá bán, số lượng, doanh số, nhóm khách hàng, mã hoạt chất, xuất xứ đều được chuẩn hóa để phân tích.

3. Nghiên cứu định tính được tiến hành với những nhóm đối tượng nào?

Nghiên cứu định tính sử dụng phương pháp chọn mẫu có chủ đích với 16 đối tượng tham gia phỏng vấn sâu, bao gồm: 06 cán bộ quản lý và nhân viên Công ty Bali (02 Phó Giám đốc, đại diện kế toán, kinh doanh, giao nhận, kho); 02 đại diện công ty bán buôn dược phẩm; 02 phụ trách khoa dược cơ sở khám chữa bệnh công lập; 02 phụ trách nhà thuốc bệnh viện; 02 phụ trách cơ sở bán lẻ thuốc tư nhân; và 02 chuyên gia (01 đại diện Cục Quản lý Dược và 01 chuyên gia kinh tế y tế).

4. Những kỹ thuật thống kê và mô hình kinh tế lượng nào được sử dụng trong luận án?

Luận án áp dụng các kỹ thuật tính toán chuỗi thời gian đơn biến (lượng tăng/giảm tuyệt đối, tốc độ tăng trưởng liên hoàn và định gốc); hồi quy tuyến tính đơn biến trên biến gốc và biến đổi hàm logarit; mô hình kinh tế lượng chuỗi thời gian đa biến Vector tự hồi quy (VAR) trên dữ liệu quý; kiểm định nghiệm đơn vị và quan hệ đồng kết hợp bằng kiểm định Johansen; và kỹ thuật mô hình hóa cây quyết định (decision tree) để thiết lập mô hình tiên lượng kết quả kinh doanh giai đoạn 2018 - 2020. Dữ liệu được xử lý trên Excel 2010 và Stata 13.

5. Những nhóm chính sách quản lý ngành nào được luận án phân tích tác động?

Luận án phân tích hệ thống các chính sách ngành gồm: chính sách hạn mức ngân sách tối đa (Global budget), chính sách giới hạn chi phí kê đơn (Prescribing budgets), chính sách kiểm soát thặng số bán lẻ trong bệnh viện theo Thông tư 15/2011/TT-BYT, chính sách kiểm soát giá thuốc và kê khai giá theo Luật Dược 2016 và Nghị định 54/2017/NĐ-CP, chính sách đàm phán giá biệt dược gốc theo Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 và Nghị định 63/2014/NĐ-CP, chính sách định giá tham chiếu thuốc generic (GRP), chính sách khuyến khích sử dụng thuốc generic và quy định bắt buộc nộp bằng chứng đánh giá kinh tế dược áp dụng từ năm 2017.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của nghiên cứu sinh Nguyễn Nhật Hải là công trình chuyên khảo thực nghiệm về kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp dược vừa và nhỏ tại Việt Nam giai đoạn 2013 - 2016, thông qua nghiên cứu trường hợp điển hình tại Công ty TNHH một thành viên Dược phẩm Bali. Bằng việc kết hợp phương pháp phân tích tài chính quy chuẩn, mô hình chuỗi thời gian kinh tế lượng và nghiên cứu định tính đa bên liên quan, luận án đã làm rõ thực trạng vận hành, lượng hóa các yếu tố tác động nội ngoại cảnh và xây dựng thành công mô hình cây quyết định để tiên lượng doanh thu giai đoạn 2018 - 2020. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở dữ liệu thực chứng có giá trị cho công tác quản trị doanh nghiệp phân phối dược phẩm và đóng góp thêm góc nhìn thực tiễn cho việc hoàn thiện các chính sách quản lý thị trường dược tại Việt Nam.