CHƯƠNG 1: TONG QUAN VE TRAN XÃ LŨ 1.1, TONG QUAN VE TRAN XA LU CÓ HiNH THUC TIÊU NANG PHONG XA. Công trình xa lũ là một bộ phận quan tong không thể thiếu được tong đầu mo thuỷ lợi - thuỷ điện của hồ chứa nước. Nó có nhiệm vụ xa lưu lượng, thửa trong mùalũ, xả lưu lượng cần dùng cho. nhu cầu ở hạ lưu và xả cạn hồ chứa khi cần thiết hay để kết hợp xa bùn cát đáy nl nâng cao tuổi thọ của hỗ chứa, xả nước khi thi công.
Các nhiệm vụ đó có thé do một hay loại công trình xả cùng thực hiện, nhưng nói chung công trình xả nước. luôn là thành phẫn quan trọng đảm bảo an toàn cho toàn bộ công trình mỗi cũng như đối với hạ du. Tuy theo đặc điểm địa hình, địa chất của khu vực tuyến công trình, bé trí tổng thể công trình đầu mỗi và nhiệm vụ của công trình xả nước, :ó thể bố trí theo nhiễu hình thức khác nhau, như công trình xả nước trên mặt: tràn đọc, tràn ngang, tháo nước kiểu xi phông, kiểu giếng. và công trình tháo nước dưới sâu: cổng ngầm, đường hầm.
Trong đó, hình thức công trình xả mặt chiếm đa số ở nước ta. Trong những năm gần day, đặc biệt từ năm 2002 ở nước ta đang triển khai thiế à xây dựng nhiều công trình thuỷ lợi, thuỷ điện, trong đó nhiều công trình có hỗ chứa và công trình xả lũ có quy mô lớn. Có thé nêu ra một số dự án như thuỷ điện Sẽ San 3, Na Hang (Tuyên Quang), Rao Quán (Quảng, Tri), Plêikrông, Sẽ San 3A, Sẽ San 4, A Vương, Buôn Kướp, Đại Ninh, Sêrêpôk, Buôn Tua Sa, Bản Vẽ, Sông Ba Hạ, An Khê-Ka Nac, Đồng Nai 3, Đồng Nai 4, Sông Tranh 2, Bản Chát, Huội Quảng, Sơn La, Cửa Đạt, Bắc Hà,. Đây là những công trình có quy mô hỗ chứa có dung tích từ hàng triệu cho đến hàng chục tỷ m’ nước, khả năng tháo của công trình xả nước cũng tir Trang 5 hàng ngàn cho đến vải chục ngàn mỶ/s.
Có thé nói trong khoảng 5+6 năm trở. lại đây, tốc độ xây dựng các đập cao, hỏ chứa lớn phát triển nhanh. Chúng ta 4a nhanh chóng áp dụng thành công những công nghệ thiết kế, thi công tiên tiến của thé giới để xây dựng các công trình đầu méi ở Việt Nam như đập đá. đồ bản mặt bê tông (CERD), đập bê tông dim lăn (RCC), đập bê tông truyền thống (CVC) khối lớn cấp phối liên tục.
Trong số đó có những đập đã được. đưa vào vận hành an toàn, về đập đá dé bản mặt có đập hỗ chứa nước thuỷ lgi-thuy điện Quảng Trị, thuỷ điện Tuyên Quang; về đập CVC có đập Sẽ San 3, Sẽ San 3A; Về đập RCC có đập Plêikrông. Trước đó, chúng ta cũng đã xây dựng một số đập, hồ chứa lớn như Hoà Bình, Thác Ba, Trị An, Thác Mơ, laly, Sông Hinh, Vĩnh Sơn, Dau Tiếng, A Yun Hạ, Phú Ninh,. Phủ hợp với điều kiện địa hình, địa chất, thuỷ văn của từng công trình mà đã thiết kế nhiều.
dang công trình tháo lũ khác nhau trong tổng thể bé trí công trình, bao gồm cả. trần xả mặt sông (Sẽ San 3, Sẽ San 3A, Sẽ San 4, Plêikrông, A Vương, Bản Chat, Huội Quảng, .), xả mặt kết hợp với xả sâu (Hod Binh, Sơn La, Tuyên Quang), đường tràn dọc (aly, Sông Hinh, Hàm Thuận-Đa Mi, Tuyên Quang, Rao Quán, Đại Ninh,. Vé hình thức tiêu năng sau công trình tháo nước, thường có 3 dang tiêu năng được ap dụng - Tiêu năng đáy: Đặc diém tiêu năng bằng đồng day là lợi dung site cân nội bộ của nước nhảy. Có thé áp dụng kiểu bổ, hay tường + bể kết hợp.
Biện pháp tiêu năng đáy thường được áp dụng cho. ie công tình vừa và nhỏ, mực nước hạ lưu tương đối lớn, địa chất nền công trình thường là đá yếu (Trị An, A Lưới,. Loại hình này dim bảo tiêu tắn hết năng lượng dư nhưng đồi hỏi khối lượng xây lắp khá lớn, giá thành cao, đặc biệt đổi với các công trình có. quy mô lớn.
Trang 6 - Tiêu năng mat: Dòng chảy hình thức tiêu năng này ở trạng thái chảy mặt, chi sau khi mở rộng hoàn toàn mới đạt đến day. Nhìn chung, với chế độ chảy mặt ở hạ lưu tạo thành sóng giảm din làm xói lở ở vùng nảy, Thường động năng thửa phân tán trên một chiéu dài lớn hơn so với chế độ chảy đáy. Chế độ chảy mặt có thé áp dụng trong trường hợp nén đá, khi không cần gia cố hạ lưu hay giảm chiều dai gia cố, mực nước hạ lưu cao va thay đổi ít - Tiêu năng bằng dàng phun xa: Tiêu năng phông xa được lợi dung mũi phun ở chân đập hoặc cuối dốc nước để ding chảy có lưu tốc lớn phóng xa khỏi chan đập, Đây là hình thức tiêu năng được dùng khá phổ biển, đặc biệt trong các công trình xả có cột nước cao. Tiêu năng dòng phun xa được chia làm hai loại cơ bản theo đặc điểm kết cầu mũi phun: + Mai phun liên tục: đặc điểm dòng phun là 1 đồng chảy không có sự va đập với nhau trong quá trình bay trong không khí, dòng đồ xuống hạ lưu do năng lượng tiêu hao ít nên gây ra vận tốc và sóng lớn ở hạ lưu.
Mặt khác, dòng phun là dòng chảy tập trung ít trộn khí nên trong trường hợp cột nước cao, tỷ lưu lớn sẽ làm cho chiều sâu x6i lớn. + Mai phun không liên tục (hay mỗi phun 2 ting): là loại mai phun tạo. nên các đông phun va đập vào nhau trong quá trình bay trong không khí, dong đặc tập trung được phân tán thành nhiều dòng rơi xuống mặt nước hạ lưu. Nang lượng dòng chảy được tiêu hao nhiều nên vận tốc và sóng ở hạ lưu nhỏ, do đó giảm chiều sâu xói và khối lượng gia cố ở hạ lưu.
Đối với hình thúc tiêu năng bằng dòng phun ở lân đập đã được thiết kế ở một loạt các công trình có đập bê tông (CVC và RCC) như Sé San 3, Plêikrông, Sẽ San 3A, A Vương, Bản Vẽ, Ban Chat, Huội Quảng, Đồng Nai 3, Đồng Nai 4,. Hình thức tiêu năng bằng mũi phun cuối đốc nước cũng. được ấp dụng cho một loạt các công trình xa cột nude cao, lưu lượng lớn như: aly, Hàm Thuận-Đa Mi, Tuyên Quang, Sơn La, Cửa Đạt.1 - Thống kê một số công trình xả nước có quy mô lớn ở Việt Nam Ten côn Hình thúc | Hoin Trị 75 | gậy | Hint | Brin | ouQua | 9 trình tiều năng | (m) | (h) | (mts) | (meh) Dốc nước, 1 | Hoa Binh | Hod Binh 90 | 37800 mũi phun Bế tiêu 2 | Thác Mo | Bình Phước 138 | 52 | 6100 | 105.2 nang, Đốc nước, 3 | YaH Gia Lai 188 | 105 | 17570 | 137.8 mũi phun nước, 4 | ĐạiNinh | Binh Thuận 18.6 mũi phun Đốc nước, 5 | AyunHa | GiaLai 1092) 23 | 1237 | 485 mũi phun ñ D.Lic, | Dée nude, 6 | Đồng Nai 4 16 | 75 | 13300] 141.Đồng | mai phun Đốc nước, 7 | Plêlưông | Kon Tum 18 | 70 | 6050 | 840 mũi phun Dap tran, 8 | SêSan3 | Kon Tum 163 | 90 |17536| 173.6 mũi phun Dốc nước, 9 | Rào Quán | Quảng Trị 5.5 mũi phun Tuyên Tuyên | Đập tràn, 10 15.0 Quang Quang | mii phun Trang 8 Tân công Hình thức TT © | Dia diém °Qua 4 Hin | Brin | trình tiêu năng | (m) | (my | (mss) | (ms) "Đập tràn, | Banve | NghệAn 115 | 60 |10500| 155.6 mũi phun Đập tran, 12 | Hugi Quảng | Laichan | 130 90 | 47700) 460.6 mũi phun Dap tran, 13 | BảnChát | Lai Chau 15.8 mũi phun Be tiêu 14| Cin Don | Bình Phước 12 | 50 | 6965 | 181.1 năng, GiaLai, | Bé tig 15 | SêSan3A 1776 105 | 1800 | 141.2 KonTum | năng + | Thừa Thiên | Đập tran, 16 | Binh Điền 1296, 50 | 4519 | 766 Huế | mũiphun Dap tran, 17| SiêPok3 | Dak Nong 155 | 75 |12320|13L1 mũi phun l Đập tran, 18 | Nậm Chiến | Son La 5/63, 80 | 2387 | 24.1 mũi phun Gia Lai, | Đập tràn, 19 | SêSand 156 | 120 | 20090 | 139.5 Kon Tum | mũi phun Trang 9 Tân côn Hình thức | Hoin | Brin | Qus 7r Š pia điểm Qu) 9 trình tiêu năng | (m) | (my | (mss) | (ms) Déc nước, 20 | Cita Đạt | Thanh Hoá 2433| 67 |11487|1714 mũi phun Krông Pách Dốc nước, a 8.4 Thượng mũi phun Đốc nước, 2| SơnLa Sơn La 28.2- Thông số kỹ thuật một sổ trần + đốc nước có quy mô lớn ở Việt Nam rr | rencingvin | 2 Đặc trưng của đắc nước (m9) | Bứm | qím⁄4) | L(m | i0) 1 Cầu Mới.0 60 5 3 AnMã 32 18 184 64 7 4 | VệRừng 159 85 187 48 15 5 Đồng Mô.0 82 l5 6 | YênLập 830 | 276 | 301 150 15 7 | CamRanh | 539 | 272 | 198 ø0 15 8 | SôngHih | 6285 | 895 | T02 “ 15 Trang 10 Ona Đặc trưng của đốc nước TT | Tên công trình (h4) | Bim) | ims) | Lím) | i) 9 Núi Cốc 584 18 324 66 15 10 | VigtAn 343 38 143 | 128 | 20 1 Yaly 17,570 105 1378 194 10và50 12 Rao Quán. 5và35 13 Đại Ninh 7390 52 142.12 44 14 | Tuyên Quang | 11986 | 705 | 1700 | 1125 138 15 | CủaĐạtc | 11487 | 67 | 1714 | 220 200 16 | Sonta | 38240 | 167 | 236 46 Krong Pach 7 1183 | 30 394 | 15 80 Thượng.
MỘT SO TRAN XA LŨ CÓ DOC NƯỚC. Nước ta có một số công trình thuỷ lợi, thuỷ điện có tràn xã lũ bằng mai phun ở cuối đốc nước, như: Hoà inh, Kanak, IALY, Cửa Dat, Krông pach Thuong. Công trình thuỷ điện Kanak - Gia Lai Công trình thuỷ điện Kanak ~ Gia Lai có công suất lắp máy là SMW, điện lượng trung bình hang năm là 58.5 triệu kwh, nhằm bé sung nguồn điện vào lưới điện quốc gia cắp cho các tỉnh miền Trung và miền Nam. Đồng thời còn bé sung nguồn nước tưới cho vùng đồng bằng hạ lưu sông Côn phía Nam tỉnh Binh Định, đảm bảo nguồn nước môi trường hạ lưu sông Ba.
Đập dang bằng đá dé bản mặt bê tông cao 68.0m, chiều đài toàn đập là Trang 11 849. Đập tràn xả lũ vận hành bố trí bên bờ phải kién thực dụng gồm 3 khoang có kích thước: nxbxh=3x12x13m; kết cầu bê tông Gu năng theo dạng dốc nước mũi phun và hồ xói: Dốc nước đài 215.15m đoạn đầu dài 135.&§m với độ đốc 1=10%, đoạn sau dai 58.