CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÁC ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN TỈNH BÌNH DƯƠNG 1. Vị trí địa lý: Bình Dương là một tỉnh thuộc miền Đông Nam Bộ, nằm về phía Tây Bắc của TP. Hồ Chí Minh, là một trong 8 tỉnh thuộc Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam. Đây là khu vực kinh tế năng động nhất cả nước và có tiềm lực kinh tế lớn nhất cả nước.
Tỉnh có vị trí chiến lược quan trọng về cả kinh tế và chính trị, có diện tích tự nhiên 2.82% diện tích cả nước và xếp thứ 42/61 về diện tích tự nhiên) được bao bọc bởi 2 con sông lớn là sông Sài Gòn ở phía Tây và sông Đồng Nai ở phía Đông có tọa độ địa lý :110 52’ - 120 18 vĩ độ Bắc và 1060 45’ - 1070 67’30” kinh độ Đông. Ranh giới hành chính như sau: - Phía Bắc giáp tỉnh Bình Phước. - Phía Nam giáp thành phố Hồ Chí Minh. - Phía Đông giáp tỉnh Đồng Nai.
- Phía Tây giáp tỉnh Tây Ninh và thành phố Hồ Chí Minh. Địa hình: Địa hình tương đối bằng phẳng, nền địa chất ổn định, vững chắc, phổ biến là những dãy đồi phù sa cổ nối tiếp nhau với độ dốc không quá 2 - 50. Đặc biệt có một vài đồi núi thấp nhô lên giữa địa hình bằng phẳng như núi Châu Thới (Dĩ An) cao 82m và ba ngọn núi thuộc huyện Dầu Tiếng là núi Ông cao 284,6m, núi La Tha cao 198m, núi Cậu cao 155m. Từ phía Nam lên phía Bắc, theo độ cao có các vùng địa hình: - Vùng thung lũng bãi bồi: Kiểu địa hình này có diện tích phân bố hạn chế chiếm khoảng 5% diện tích toàn tỉnh, chúng tạo nên các dải hẹp dọc ven các sông Đồng Nai, sông Sài Gòn và sông Bé.
Đây là vùng đất thấp, phù sa mới, khá phì nhiêu, bằng phẳng, cao trung bình 6 - 10m. - 10 - - Vùng địa hình bằng phẳng: Kiểu địa hình này chiếm diện tích phần lớn của tỉnh Bình Dương ( khoảng 55% diện tích tỉnh) phân bố ở các huyện Dầu Tiếng, Bến Cát, Thủ Dầu Một, Dĩ An và một phần các huyện Phú Giáo, Tân Uyên. Theo độ cao kiểu địa hình này có thể chia ra làm 2 bậc: + Bậc địa hình có độ cao từ 40 mét đến 45 mét phân bố thành một dải có chiều rộng thay đổi từ 11-12 km đến 19-20 km, kéo dài từ Minh Tân qua Lai Uyên đến Tân Uyên. + Bậc địa hình có độ cao từ 200 mét đến 35 mét phân bố thành dải kéo dài theo tả ngạn sông Sài Gòn, từ Dầu Tiếng đến Thuận An – Dĩ An.
- Vùng địa hình núi sót và đồi núi thấp: Địa hình núi sót có diện tích hạn chế phân bố rải rác ở khu vực phía Nam huyện Dĩ An và huyện Dầu Tiếng. Các ngọn núi có độ cao không lớn, đỉnh bằng, sườn dốc, kiểu địa hình này chiếm không đáng kể. Vùng địa hình đồi núi thấp có lượn sóng yếu, phân bố trên diện tích rộng lớn chủ yếu thuộc các huyện Phú Giáo, Tân Uyên chiếm khoảng 40% diện tích toàn tỉnh, nằm trên các nền phù sa cổ, chủ yếu là các đồi thấp với đỉnh bằng phẳng, liên tiếp nhau, có độ dốc 5 - 120, độ cao phổ biến từ 30 - 60m. Với địa hình cao trung bình từ 6 - 60m, nên trừ một vài vùng thung lũng dọc sông Sài Gòn và sông Đồng Nai, đất đai ở Bình Dương ít bị lũ lụt, ngập úng.
Địa hình tương đối bằng phẳng thuận lợi cho việc mở mang hệ thống giao thông, xây dựng cơ sở hạ tầng, khu công nghiệp và sản xuất nông nghiệp. Đặc điểm về khí hậu: Khí hậu mang đặc điểm nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm với 2 mùa rõ rệt: mùa mưa, từ tháng 5-11, mùa khô từ khoảng tháng 12 năm trước - tháng 4 năm sau. Lượng mưa trung bình hàng năm từ 1800 - 2000mm với số ngày có mưa là 120 ngày. Tháng mưa nhiều nhất là tháng 9, trung bình 335mm, năm cao nhất có khi lên đến 500mm, tháng ít mưa nhất là tháng 1, trung bình dưới 50mm và nhiều năm trong tháng này không có mưa.
- 11 - Nhiệt độ trung bình hằng năm là 26,50C, nhiệt độ trung bình tháng cao nhất 290C (tháng 4), tháng thấp nhất 240C (tháng 1). Tổng nhiệt độ hoạt động hàng năm khoảng 9500 - 100000C, số giờ nắng trung bình 2400 giờ, có năm lên tới 2700 giờ. Chế độ gió tương đối ổn định, không chịu ảnh hưởng trực tiếp của bão và áp thấp nhiệt đới. Về mùa khô, gió thịnh hành chủ yếu là hướng Đông, Đông - Bắc, về mùa mưa, gió thịnh hành chủ yếu là hướng Tây, Tây - Nam.
Tốc độ gió bình quân khoảng 0,7m/s, tốc độ gió lớn nhất quan trắc được là 12m/s thường là Tây, Tây - Nam. Chế độ không khí ẩm tương đối cao, trung bình 80-90% và biến đổi theo mùa. Độ ẩm được mang lại chủ yếu do gió mùa Tây Nam trong mùa mưa, do đó độ ẩm thấp nhất thường xảy ra vào giữa mùa khô và cao nhất vào giữa mùa mưa. Giống như nhiệt độ không khí, độ ẩm trong năm ít biến động.
Với khí hậu nhiệt đới mang tính chất cận xích đạo, nền nhiệt độ cao quanh năm, độ cao và nguồn ánh sáng dồi dào, rất thuận lợi cho phát triển nông nghiệp, đặc biệt là trồng cây công nghiệp ngắn và dài ngày. Khí hậu Bình Dương tương đối hiền hoà, ít thiên tai như bão, lụt… 1. Thủy văn: Bình Dương là một tỉnh có mạng lưới sông suối khá phong phú, các dòng suối xuất phát từ phía Bắc chảy về phía Nam để ra sông Sài Gòn và sông Đồng Nai sau đó qua các sông Nhà Bè, Lòng Tàu, sông Soài Rạp đổ ra Biển Đông tại Vịnh Ghềnh Rái thuộc Tp. Hồ Chí Minh và Bà Rịa – Vũng Tàu.
Mật độ sông suối thượng nguồn khoảng 0.9 km / km² và 0.59 km / km² tại khu vực hạ lưu. Các vùng đất ven các sông Sài Gòn, Đồng Nai, sông Bé, Thị Tính (chi lưu của sông Sài Gòn) và ven các kênh, rạch có chế độ thủy văn chủ yếu dựa vào chế độ thủy triều, bán nhật triều, triều cường của các sông rạch trên địa bàn tỉnh. Các vùng đất còn lại chỉ chịu ảnh hưởng của nước mặt do chế độ mưa lũ trên lưu vực. - 12 - Tóm lại, chế độ thủy văn trên toàn tỉnh rất thuận lợi cho việc đầu tư các công trình xây dựng, giao thông và hạ tầng kỹ thuật.
Đặc điểm địa chất: Bình Dương nằm trong vùng chuyển tiếp từ vùng đồi núi Đông Bắc đến vùng đồng bằng Mê Kông. Địa chất được hình thành từ đất và đá ở thời kỳ Cenozoic và Paleozoic. Đá Cenozoic được hình thành từ trầm tích Holocene, Pleistocene và Tertiery. Trầm tích Pleistocene phổ biến tại Bình Dương trên các khu vực đất gò phía Đông Nam của Bình Dương – khu vực Dĩ An.
Từ lịch sử cấu tạo địa chất, thay đổi cao độ của các dạng địa hình và sự bồi tụ phù sa của hệ thống sông suối cho thấy: - Đối với một số vùng ven sông, ven các kênh, rạch: bề mặt địa chất khu vực khảo sát chủ yếu được cấu tạo bởi các lớp đất đá có nguồn gốc sông, biển, đầm lầy nên ít thuận lợi cho việc xây dựng công trình. - Đối với các vùng còn lại: địa tầng, trật tự các lớp đất đá trong các khu vực này tương đối ổn định, rất thuận lợi cho việc xây dựng các khu công nghiệp và kết cấu hạ tầng kỹ thuật, giao thông. Thổ Nhưỡng: Tổng quỹ đất của Bình Dương có 362.699 ha trong đó có 6 nhóm đất chính như sau: - Nhóm đất phèn chiếm 1.27% tổng diện tích đất tự nhiên ( 3.304 ha) phân bố rải rác tại các khu vực như thị xã Thủ Dầu Một và huyện Thuận An - Nhóm phù sa chiếm 6.05% diện tích đất tự nhiên (15.725 ha) được phân bố một số khu vực thuộc huyện Tân Uyên và Dĩ An. - Nhóm đất xám chiếm 54.85% diện tích đất tự nhiên (142.444 ha) chiếm phần lớn diện tích các huyện Dầu Tiếng, Bến Cát, Phú Giáo, Tân Uyên và một phần huyện Thuận An, Dĩ An và thị xã Thủ Dầu Một.
- Nhóm đất đỏ vàng chiếm 25.12% diện tích đất tự nhiên (65.243 ha) được phân bố trên hầu hết các huyện Dầu Tiếng, Bến Cát, Phú Giáo, Tân Uyên, Dĩ An và thị xã Thủ Dầu Một. - 13 - - Nhóm đất dốc tụ chiếm 12.65% diện tích đất tự nhiên (32.848 ha) chủ yếu được phân bố ở các huyện Dầu Tiếng, Phú Giáo và Tân Uyên. - Nhóm đất xói mòn trơ sỏi đá và sông hồ chiếm 4.49% diện tích đất tự nhiên (103.135ha) được phân bố ở huyện Thuận An và thị xã Thủ Dầu Một. Vật liệu xây dựng: Bình Dương có nguồn vật liệu xây dựng rất phong phú và dồi dào.
Kết quả thăm dò địa chất ở các vùng mỏ lớn nhỏ cho thấy Bình Dương có các loại vật liệu xây dựng gồm: sét; các loại đá xây dựng (gồm đá phun trào andezit, đá granit và đá cát kết); cát xây dựng; cuội sỏi; laterit… Sét gạch ngói: - Có 23 vùng mỏ với tổng tài nguyên trên 300 triệu m3, sét có nguồn gốc từ trầm tích và phong hoá với trữ lượng phong phú và phân bố chủ yếu ở các huyện Tân Uyên, Bến Cát, Phú Giáo. Đá xây dựng: - Đá xây dựng phun trào đã được thăm dò và khai thác ở Dĩ An với trữ lượng khoảng 30 triệu m3. - Đá xây dựng granit được phát hiện ở Phú Giáo gần đây với tổng tiềm năng khoảng 200 triệu m3 và còn có thể phát hiện thêm ở một số nơi khác trên địa bàn huyện Dầu Tiếng. - Đá xây dựng cát kết trong hệ tầng Dray Linh đã được thăm dò và khai thác ở Tân Uyên….
Cát xây dựng: - Phát triển theo các sông Sài Gòn, Đồng Nai và Thị Tính với tổng tiềm năng khoáng sản gần 25 triệu m3, trong đó 20% có thể dùng cho xây dựng, 80% dùng cho san nền. Cát xây dựng đang được khai thác ở khu vực cù lao Rùa, cù lao Bình Chánh. - Các vật liệu khác như: Nhựa đường, sắt thép, ximăng…có thể tìm thấy tại các trung tâm thị xã, thị trấn trong tỉnh hoặc mua từ thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Biên Hòa. - 14 - CHƯƠNG 2 HIỆN TRẠNG MẠNG LƯỚI GIAO THÔNG TỈNH BÌNH DƯƠNG 2.
Hiện trạng mạng lưới giao thông khu vực tỉnh Bình Dương 2. Khái quát chung về mạng lưới giao thông tỉnh Bình Dương 2. Mạng lưới giao thông đường bộ: Quốc lộ: Hiện trên địa bàn tỉnh Bình Dương có 03 tuyến Quốc lộ đi qua với tổng chiều dài 74,5km, hoàn toàn là BT nhựa. 1) Quốc lộ 1A: Tuyến nối tỉnh Đồng Nai – Bình Dương – TP.