Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp ngành xây dựng phải đối mặt với mức độ cạnh tranh cao khi đa số các công trình, dự án đều được triển khai thông qua hình thức đấu thầu. Để trúng thầu và đảm bảo hiệu quả kinh doanh, doanh nghiệp xây lắp bắt buộc phải ước lượng, kiểm soát chặt chẽ chi phí sản xuất, từ đó xác định chính xác giá thành cho từng công trình. Việc quản lý chi phí và tính giá thành hợp lý đóng vai trò quyết định đến khả năng tiết kiệm chi phí, hạ giá thành và nâng cao lợi nhuận cho doanh nghiệp.

Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Thương mại Thiên Phát Thịnh là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thi công xây dựng các công trình dân dụng (nhà ở, trường học) và hạ tầng kỹ thuật tại tỉnh Thừa Thiên Huế. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn trong công tác quản trị chi phí và hạch toán kế toán tại đơn vị, đề tài nghiên cứu được xác định với các nội dung cụ thể:

  • Mục tiêu nghiên cứu:
    1. Thứ nhất: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp.
    2. Thứ hai: Tìm hiểu và phản ánh thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Thương mại Thiên Phát Thịnh.
    3. Thứ ba: Phân tích các ưu điểm, nhược điểm trong thực tế hạch toán tại doanh nghiệp, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành của công ty.
  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành công trình xây dựng Trường Tiểu học Tây Lộc tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Thương mại Thiên Phát Thịnh, bao gồm nội dung, phương pháp hạch toán chi phí sản xuất và phương pháp tính giá thành công trình.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian: Công tác kế toán chi phí và tính giá thành công trình xây dựng Trường Tiểu học Tây Lộc do Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Thương mại Thiên Phát Thịnh thực hiện.
    • Thời gian: Dữ liệu tổng quan về tình hình lao động, tài chính và kết quả kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2016 – 2017; dữ liệu hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành công trình Trường Tiểu học Tây Lộc trong giai đoạn từ tháng 01/2017 đến tháng 06/2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý

Nghiên cứu dựa trên hệ thống lý luận kế toán doanh nghiệp và các quy định pháp lý hiện hành của Bộ Tài chính Việt Nam:

  • Hệ thống văn bản pháp lý và chuẩn mực: Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính; Hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS); Quyết định số 595/QĐ-BHXH ngày 14/04/2017 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam quy định về tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội (phía doanh nghiệp trích 17%).
  • Khái niệm và phân loại chi phí:
    • Theo mối quan hệ với mức độ hoạt động: Chi phí biến đổi (nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp, năng lượng...) và chi phí cố định (khấu hao tài sản cố định, lương quản lý...).
    • Theo phương pháp phân bổ chi phí: Chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp.
    • Theo khả năng kiểm soát: Chi phí kiểm soát được và chi phí không kiểm soát được.
    • Theo lĩnh vực chức năng: Chi phí sản xuất (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung) và chi phí ngoài sản xuất (chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp).
    • Theo thời điểm ghi nhận: Chi phí sản phẩm và chi phí thời kỳ.
    • Theo nội dung kinh tế ban đầu: Chi phí nguyên liệu/vật liệu, chi phí nhân công, chi phí công cụ dụng cụ, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền.
    • Theo công dụng kinh tế trong xây lắp: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung.
  • Khái niệm và phân loại giá thành sản phẩm xây lắp: Giá thành sản phẩm xây lắp là toàn bộ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công và chi phí sản xuất chung tính cho từng công trình, hạng mục công trình hoàn thành, nghiệm thu và bàn giao. Phân loại theo thời gian và cơ sở số liệu gồm có: Giá thành dự toán, Giá thành định mức và Giá thành thực tế.
  • Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm: Thể hiện qua công thức cân đối:

$$\text{Tổng giá thành sản phẩm} = \text{Chi phí SXDD đầu kỳ} + \text{Chi phí SX phát sinh trong kỳ} - \text{Chi phí SXDD cuối kỳ} - \text{Các khoản điều chỉnh giảm giá thành}$$

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

Tác giả sử dụng kết hợp các phương pháp thu thập và xử lý số liệu chuyên ngành kế toán:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Nghiên cứu tài liệu: Tổng hợp cơ sở lý luận từ giáo trình, sách chuyên khảo của các tác giả (Trịnh Văn Sơn & Hồ Phan Minh Đức, 2016; Huỳnh Lợi, 2009; Huỳnh Lợi & Nguyễn Khắc Tâm, 2002; Võ Văn Nhị, 2002, 2010, 2016; Phan Đức Dũng, 2006), các thông tư, quy định kế toán và các khóa luận liên quan.
    • Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý, kế toán trưởng và nhân viên kế toán tại công ty nhằm tìm hiểu thực tế quy trình luân chuyển chứng từ và ghi chép sổ sách.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu:
    • Phương pháp so sánh: So sánh số liệu tuyệt đối và tương đối giữa các năm 2016 và 2017 về lao động, tài sản, nguồn vốn và doanh thu.
    • Phương pháp thống kê mô tả: Tổng hợp, phân loại các chỉ tiêu tài chính, chi phí theo từng bảng biểu.
    • Phương pháp chứng từ kế toán: Thu thập, kiểm tra và đối chiếu các chứng từ gốc phát sinh với sổ chi tiết và sổ tổng hợp.
    • Phương pháp tính giá: Xác định giá trị tiền tệ của nguyên vật liệu xuất kho, chi phí nhân công, máy thi công và sản phẩm xây lắp.
    • Phương pháp tổng hợp cân đối: Tổng hợp số liệu từ các tài khoản kế toán, sổ cái để lập các báo cáo tài chính và bảng tính giá thành.
  • Nguồn dữ liệu: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (2016 – 2017), Bảng chấm công, Bảng thanh toán lương, Phiếu xuất kho, Phiếu chi, Phiếu hạch toán, Sổ chi tiết và Sổ cái các tài khoản 621, 622, 623, 627, 154 của Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Thương mại Thiên Phát Thịnh.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp

Chương này trình bày hệ thống lý thuyết về chi phí và giá thành sản phẩm xây lắp:

  • Hạch toán các khoản mục chi phí sản xuất:
    • Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621): Phản ánh chi phí vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu xuất dùng trực tiếp cho công trình. Cuối kỳ kết chuyển sang Nợ TK 154 (hoặc Nợ TK 632 nếu vượt mức bình thường).
    • Kế toán chi phí nhân công trực tiếp (TK 622): Phản ánh tiền lương, phụ cấp, tiền ăn ca của công nhân trực tiếp thi công và các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ) đối ứng với TK 334, TK 338. Cuối kỳ kết chuyển sang TK 154.
    • Kế toán chi phí sử dụng máy thi công (TK 623): Áp dụng khi doanh nghiệp thi công bằng máy hoặc kết hợp thủ công; tập hợp chi phí nhiên liệu, khấu hao xe máy thi công, lương công nhân lái máy (đối ứng TK 152, 214, 334...).
    • Kế toán chi phí sản xuất chung (TK 627): Phản ánh chi phí phục vụ, quản lý tại các đội thi công, phân xưởng (lương nhân viên quản lý đội, khấu hao thiết bị, dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác).
    • Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất (TK 154): Tập hợp toàn bộ chi phí sản xuất dở dang từ các TK 621, 622, 623, 627 để tính giá thành thực tế công trình xây lắp hoàn thành bàn giao (kết chuyển sang Nợ TK 632).
  • Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ: Trình bày 3 phương pháp đánh giá: Theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp; Theo phương pháp ước lượng sản phẩm hoàn thành tương đương; Theo phương pháp định mức chi phí.
  • Phương pháp tính giá thành: Phân tích các phương pháp tính giá thành trong kế toán: Phương pháp giản đơn (trực tiếp), Phương pháp loại trừ sản phẩm phụ, Phương pháp hệ số, Phương pháp tỷ lệ (định mức), Phương pháp phân bước.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Thương mại Thiên Phát Thịnh

Chương 2 trình bày bức tranh toàn diện về đặc điểm tổ chức, tình hình tài chính và thực tế hạch toán chi phí tại công ty:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Thành lập năm 2011 (MST: 3301348893, địa chỉ tại 53 Ngự Bình, phường An Cựu, TP. Huế), vốn điều lệ 10 tỷ đồng. Cơ cấu tổ chức quản lý theo mô hình trực tuyến - chức năng: Đứng đầu là Giám đốc (bà Nguyễn Thị Bé), hỗ trợ bởi Bộ phận Kỹ thuật, Bộ phận Hành chính, Bộ phận Tài chính - Kế toán, Bộ phận Kế hoạch Vật tư - Thiết bị và các Đội thi công trực thuộc.
  • Biến động lao động và tài chính (2016 – 2017):
Chỉ tiêu phân tích Năm 2016 Năm 2017 Biến động (2017/2016) Tỷ lệ (%)
Tổng số lao động (người) 218 185 -33 -15,14%
- Lao động trực tiếp 192 (88,07%) 159 (85,95%) -33 -17,19%
- Lao động gián tiếp 26 (11,93%) 26 (14,05%) 0 0,00%
- Lao động nam 155 (71,10%) 137 (74,05%) -18 -11,61%
- Lao động nữ 63 (28,90%) 48 (25,95%) -15 -23,81%
- Trình độ từ trung cấp trở xuống 196 (89,91%) 163 (88,11%) -33 -16,84%
Tài sản & Nguồn vốn (VNĐ)
- Tài sản ngắn hạn > 8 tỷ > 10 tỷ + > 2 tỷ +29,22%
- Tài sản dài hạn 6.823.xxx.xxx Giảm - > 100 triệu -1,86%
- Tổng tài sản / Tổng nguồn vốn 12.526.xxx.xxx 14.398.xxx.xxx + 1.872.xxx.xxx +14,94%
- Nợ phải trả 3.0xx.xxx.xxx 4.5xx.xxx.xxx + 1.4xx.xxx.xxx +48,31%
- Vốn chủ sở hữu 9.505.xxx.xxx 9.382.xxx.xxx - 123.xxx.xxx -1,30%
Kết quả kinh doanh (VNĐ)
- Doanh thu & Giá vốn hàng bán - - - Giảm ~18%
- Chi phí tài chính (lãi vay) 125.335.000 0 -125.335.000 -100,00%
- Lợi nhuận sau thuế TNDN 60.8xx.xxx 50.571.000 - > 10 triệu -16,86%
  • Tổ chức bộ máy và chế độ kế toán:
    • Bộ máy kế toán: Gồm 02 nhân sự (01 Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp và tất cả các phần hành; 01 Thủ quỹ).
    • Chính sách kế toán áp dụng: Thông tư 200/2014/TT-BTC; Niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; Đơn vị tiền tệ: VNĐ; Khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; Phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho, tính giá xuất kho theo phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO); Tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
    • Hình thức kế toán và phần mềm: Áp dụng hình thức sổ kế toán Chứng từ ghi sổ, xử lý dữ liệu thông qua phần mềm kế toán UNESCO.
  • Thực tế hạch toán chi phí công trình Trường Tiểu học Tây Lộc (01/2017 – 06/2017):
    • Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621): Căn cứ vào Phiếu yêu cầu vật tư, Phiếu xuất kho, Hóa đơn mua hàng xuất thẳng đến công trình (cát, đá, xi măng, sắt, thép, gạch...). Kế toán ghi chép vào Sổ chi tiết TK 621 và Sổ cái TK 621 mở riêng cho công trình Trường Tiểu học Tây Lộc.
    • Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622): Tập hợp tiền lương trả cho công nhân xây, cốp pha, nề, sắt dựa trên Bảng chấm công và Bảng thanh toán lương theo khối lượng khoán hoàn thành.
    • Chi phí sử dụng máy thi công (TK 623): Tập hợp chi phí nhiên liệu chạy máy (Phiếu xuất nhiên liệu), chi phí thuê máy ngoài hoặc khấu hao máy thi công phục vụ trực tiếp cho công trình.
    • Chi phí sản xuất chung (TK 627): Chi phí lán trại, tiếp khách tại hiện trường, tiền mạ kẽm, công cụ dụng cụ phân bổ tại công trường Trường Tiểu học Tây Lộc.
    • Tổng hợp chi phí và tính giá thành: Cuối kỳ thi công hoàn thành (tháng 6/2017), kế toán kết chuyển toàn bộ chi phí phát sinh từ các TK 621, 622, 623, 627 vào bên Nợ TK 154. Do công trình hoàn thành toàn bộ và được chủ đầu tư nghiệm thu bàn giao, giá trị dở dang cuối kỳ bằng 0; áp dụng phương pháp tính giá thành giản đơn (trực tiếp) để lập Bảng tính giá thành sản phẩm xây lắp cho công trình Trường Tiểu học Tây Lộc.

Chương 3: Một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán chi phí và tính giá thành tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Thương mại Thiên Phát Thịnh

Chương này tổng kết các điểm mạnh, hạn chế tại doanh nghiệp và nêu các định hướng cải thiện:

  • Đánh giá thực trạng:
    • Ưu điểm: Công ty đã áp dụng đúng hệ thống tài khoản và chuẩn mực theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; quy trình luân chuyển chứng từ rõ ràng; ứng dụng phần mềm kế toán UNESCO giúp giảm thiểu thao tác thủ công.
    • Nhược điểm: Bộ máy kế toán quá mỏng (chỉ 2 người), một kế toán trưởng kiêm nhiệm nhiều phần hành gây áp lực công việc; công tác quản lý chi phí quản lý doanh nghiệp chưa chặt chẽ dẫn đến chi phí lớn làm giảm lợi nhuận; việc lập định mức dự toán chi phí nguyên vật liệu và kiểm soát hao hụt tại công trường còn thiếu đồng bộ.
  • Giải pháp đề xuất: Hoàn thiện công tác lập và quản lý định mức chi phí NVLTT, NCTT; tăng cường kiểm tra, đối chiếu chứng từ tại các đội thi công; hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán phù hợp với quy mô; khai thác triệt để các phân hệ quản trị chi phí trên phần mềm kế toán.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  1. Phản ánh thực trạng hạch toán chi phí xây lắp: Khóa luận đã mô tả chi tiết toàn bộ chu trình kế toán chi phí và tính giá thành theo 4 khoản mục (TK 621, TK 622, TK 623, TK 627) và tổng hợp trên TK 154 cho một công trình xây dựng thực tế (Trường Tiểu học Tây Lộc) từ tháng 01/2017 đến tháng 06/2017 tại một doanh nghiệp xây dựng quy mô vừa và nhỏ.
  2. Làm rõ bức tranh tài chính và tổ chức của doanh nghiệp:
    • Quy mô nhân sự giảm 15,14% (từ 218 người năm 2016 xuống 185 người năm 2017), trong đó lao động trực tiếp chiếm trên 85% và lao động nam chiếm trên 71%.
    • Tổng tài sản tăng 14,94% trong năm 2017 đạt 14,398 tỷ đồng, chủ yếu nhờ tài sản ngắn hạn tăng 29,22% (đạt trên 10 tỷ đồng); tuy nhiên nợ phải trả tăng mạnh 48,31% trong khi vốn chủ sở hữu giảm nhẹ 1,3% xuống 9,382 tỷ đồng.
    • Lợi nhuận sau thuế năm 2017 giảm 16,86% xuống còn 50,571 triệu đồng do chi phí quản lý doanh nghiệp cao và doanh thu sụt giảm ~18%.
  3. Hệ thống hóa quy trình chứng từ: Trích xuất chi tiết các mẫu chứng từ và sổ sách kế toán được sử dụng tại công ty theo hình thức Chứng từ ghi sổ trên phần mềm UNESCO.

Đóng góp so với các nghiên cứu trước

Tác giả đã tự tổng hợp và so sánh với hai nghiên cứu cùng chuyên ngành:

  • Nghiên cứu của Nguyễn Thu Huyền (2014) tại Đại học Thăng Long: Đề tài tập trung vào Công ty TNHH XD & TM Mai Sơn nhưng phần Đặt vấn đề chưa đầy đủ và thiếu phần giới thiệu điểm mới.
  • Nghiên cứu của Nguyễn Quỳnh Phương (2016) tại Đại học Lao động – Xã hội: Đề tài thực hiện tại Công ty CP Thiết bị và Vật liệu xây dựng Hancorp nhưng bố cục trình bày còn hạn chế, gây khó khăn cho người đọc.
  • Đóng góp mới của tác giả: Đây là công trình đầu tiên nghiên cứu thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Thương mại Thiên Phát Thịnh; cập nhật các quy định kế toán mới theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và chính sách bảo hiểm xã hội theo Quyết định 595/QĐ-BHXH (2017) áp dụng vào việc tính giá thành cho một công trình xây dựng cụ thể.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu:
    • Về phạm vi không gian: Nghiên cứu chỉ tập trung đi sâu vào một công trình đơn lẻ (Trường Tiểu học Tây Lộc) do thời gian thực tập có hạn, chưa bao quát được toàn bộ các loại hình công trình khác nhau (giao thông, thủy lợi, nhà ở) mà công ty đang triển khai.
    • Về phạm vi thời gian: Số liệu kế toán chi tiết của công trình chỉ khảo sát trong 6 tháng (từ tháng 01/2017 đến tháng 06/2017).
    • Tác giả tự nhận định kiến thức và thời gian thực tập còn hạn chế nên chưa phân tích sâu được toàn diện các công đoạn phức tạp trong quản trị chi phí dự toán.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng khảo sát công tác kế toán chi phí và tính giá thành trên nhiều công trình xây lắp đa dạng với quy mô lớn hơn, nghiên cứu sâu hơn về kế toán quản trị chi phí và kiểm soát giá thành dự toán trong các doanh nghiệp xây lắp.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo:
    • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp về đề tài kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành trong ngành xây dựng/xây lắp.
    • Kế toán viên, nhà quản lý tại các doanh nghiệp xây dựng có quy mô vừa và nhỏ đang vận dụng hình thức Chứng từ ghi sổ hoặc phần mềm kế toán (như UNESCO).
  • Nội dung giá trị nhất:
    • Quy trình luân chuyển chứng từ và phương pháp hạch toán 4 khoản mục chi phí đặc thù ngành xây lắp (nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp, máy thi công, sản xuất chung) gắn liền với tài khoản 621, 622, 623, 627 và 154.
    • Phương pháp tính giá thành giản đơn áp dụng cho từng công trình, hạng mục công trình hoàn thành, nghiệm thu bàn giao.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu tại doanh nghiệp nào và đối tượng cụ thể là gì?

Khóa luận nghiên cứu tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Thương mại Thiên Phát Thịnh (TP. Huế). Đối tượng nghiên cứu cụ thể là công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành công trình xây dựng Trường Tiểu học Tây Lộc trong giai đoạn từ tháng 01/2017 đến tháng 06/2017.

2. Doanh nghiệp áp dụng chế độ, hình thức kế toán và phần mềm kế toán nào?

Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá xuất kho theo phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO), áp dụng hình thức sổ kế toán Chứng từ ghi sổ và vận hành trên phần mềm kế toán UNESCO.

3. Công ty sử dụng phương pháp nào để tính giá thành công trình Trường Tiểu học Tây Lộc?

Công ty áp dụng phương pháp giản đơn (phương pháp trực tiếp). Chi phí sản xuất phát sinh được tập hợp trực tiếp theo từng khoản mục (TK 621, 622, 623, 627) cho công trình Trường Tiểu học Tây Lộc, cuối kỳ kết chuyển sang TK 154 để tổng hợp và tính tổng giá thành khi công trình hoàn thành nghiệm thu bàn giao vào tháng 6/2017.

4. Tình hình tài chính và lợi nhuận của công ty biến động ra sao trong giai đoạn 2016 – 2017?

Năm 2017, tổng tài sản công ty tăng 14,94% đạt 14,398 tỷ đồng (chủ yếu do tài sản ngắn hạn tăng 29,22%), tuy nhiên nợ phải trả tăng mạnh 48,31% và vốn chủ sở hữu giảm 1,3% xuống 9,382 tỷ đồng. Doanh thu và giá vốn giảm ~18%, lợi nhuận sau thuế năm 2017 giảm 16,86% so với năm 2016, đạt 50,571 triệu đồng.

5. Bộ máy kế toán tại Công ty Thiên Phát Thịnh được tổ chức như thế nào?

Bộ máy kế toán của công ty có cơ cấu tinh gọn gồm 02 người: 01 Kế toán trưởng (kiêm nhiệm kế toán tổng hợp và toàn bộ các phần hành kế toán) và 01 Thủ quỹ (phụ trách thu chi tiền mặt và quản lý quỹ).

Kết luận

Khóa luận của tác giả Hà Thị Thanh Lan đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC trong loại hình doanh nghiệp xây lắp. Công trình phản ánh trung thực thực trạng hạch toán chi phí tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Thương mại Thiên Phát Thịnh thông qua trường hợp điển hình của công trình Trường Tiểu học Tây Lộc (01/2017 – 06/2017), đồng thời phân tích chi tiết các biến động về nhân sự, tài sản và kết quả kinh doanh 2016 – 2017. Trên cơ sở nhận diện các hạn chế về quản lý chi phí và tổ chức bộ máy kế toán tại đơn vị, tác giả đã đề xuất các nhóm giải pháp thiết thực nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí và nâng cao hiệu quả quản trị giá thành cho doanh nghiệp.