Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp thương mại hoạt động trong môi trường cạnh tranh tự do trên cơ sở tuân thủ quy định pháp luật của Nhà nước. Hàng hóa và dịch vụ được lưu thông, trao đổi và định giá chủ yếu dựa trên các quy luật giá trị, cung - cầu và nguyên tắc thỏa thuận thương mại. Để tồn tại, tái sản xuất và phát triển bền vững, mục tiêu cốt lõi của doanh nghiệp là tối đa hóa lợi nhuận thông qua việc tiêu thụ sản phẩm nhằm thu hồi vốn và bù đắp các khoản chi phí phát sinh trong kỳ kinh doanh. Công tác tổ chức bán hàng và quản lý doanh thu, chi phí đóng vai trò quyết định đến sự sống còn và năng lực tài chính của doanh nghiệp.
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Mai Kiều Ngân tập trung vào việc nghiên cứu thực trạng tổ chức hạch toán kế toán nghiệp vụ bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Xây dựng – Đầu tư Thành Công, một đơn vị chuyên doanh vật liệu xây dựng trên địa bàn Hà Nội.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong các doanh nghiệp thương mại.
- Đánh giá đặc điểm cơ bản về tổ chức quản lý, nguồn lực và kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Xây dựng – Đầu tư Thành Công trong giai đoạn 2017 – 2019.
- Khảo sát và phân tích thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Xây dựng – Đầu tư Thành Công trong kỳ kế toán thực tế.
- Đề xuất một số giải pháp mang tính khả thi nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại đơn vị.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Xây dựng – Đầu tư Thành Công.
- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Xây dựng – Đầu tư Thành Công, địa chỉ tại Thôn Vạn Phúc, Xã Vạn Kim, Huyện Mỹ Đức, Thành phố Hà Nội.
- Phạm vi thời gian: Số liệu phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tổng hợp được thu thập trong 3 năm tài chính từ năm 2017 đến năm 2019; số liệu minh chứng thực tế về quy trình hạch toán, chứng từ và sổ kế toán được thu thập chi tiết trong tháng 12 năm 2019.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống cơ sở pháp lý và chuẩn mực kế toán hiện hành của Việt Nam, bao gồm:
- Luật Kế toán Việt Nam.
- Chế độ kế toán áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính.
- Quy định về trích khấu hao tài sản cố định ban hành theo Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/4/2013 của Bộ Tài chính.
Khung lý thuyết của đề tài hệ thống hóa các khái niệm chuyên ngành: bản chất của bán hàng, điều kiện ghi nhận doanh thu, các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại), giá vốn hàng bán, chi phí quản lý kinh doanh (chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp), doanh thu và chi phí hoạt động tài chính, thu nhập khác và chi phí khác, thuế thu nhập doanh nghiệp và lợi nhuận thuần.
Các phương pháp và chế độ kế toán cụ thể được xác định gồm:
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên.
- Phương pháp tính giá trị hàng xuất kho: Phương pháp thực tế đích danh.
- Phương pháp nộp thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
- Phương pháp trích khấu hao tài sản cố định: Phương pháp đường thẳng.
- Hệ thống tài khoản hạch toán: Sử dụng hệ thống tài khoản theo Thông tư 133/2016/TT-BTC (TK 511, TK 632, TK 6421, TK 6422, TK 515, TK 635, TK 711, TK 811, TK 821, TK 911...).
Về phương pháp thu thập và xử lý số liệu:
- Thu thập dữ liệu thứ cấp: Trích xuất số liệu từ các báo cáo tài chính (Bảng báo cáo tình hình tài chính Mẫu B01-DNN, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Mẫu B02-DNN, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Mẫu B03-DNN, Bản thuyết minh BCTC Mẫu B09-DNN), chứng từ kế toán, sổ sách kế toán tổng hợp, sổ chi tiết và các báo cáo nhân sự do Phòng Tài chính - Kế toán và Phòng Hành chính cung cấp.
- Thu thập dữ liệu sơ cấp: Phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý, kế toán trưởng và các nhân viên kế toán phần hành tại công ty để tìm hiểu quy trình luân chuyển chứng từ và cách xử lý nghiệp vụ thực tế.
- Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu: Phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh số liệu tuyệt đối và tương đối (tốc độ phát triển liên hoàn $\theta_{LH}$, tốc độ phát triển bình quân $\theta_{BQ}$) qua 3 năm 2017 – 2019, cùng phương pháp sơ đồ hóa quy trình luân chuyển chứng từ và bảng biểu kế toán.
Ứng dụng kỹ thuật: Công ty áp dụng hình thức ghi sổ Nhật ký chung trên máy vi tính thông qua phần mềm kế toán MISA phiên bản 2017.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận chung về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp kinh doanh thương mại
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết kế toán liên quan đến nghiệp vụ bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại. Tác giả phân tích cụ thể:
- Các phương thức bán hàng: Bán buôn (bao gồm bán buôn qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp hoặc chuyển hàng theo hợp đồng; bán buôn không qua kho theo hình thức giao hàng tay ba hoặc chuyển hàng thẳng), phương thức bán lẻ (thu tiền tập trung, thu tiền trực tiếp), và phương thức bán hàng qua đại lý ký gửi.
- Các phương thức và hình thức thanh toán: Thanh toán ngay, thanh toán trả chậm; sử dụng tiền mặt hoặc chuyển khoản qua hệ thống ngân hàng.
- Quy trình hạch toán kế toán chi tiết:
- Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511) cùng các khoản giảm trừ doanh thu (ghi giảm trực tiếp vào bên Nợ TK 511 theo quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC).
- Kế toán giá vốn hàng bán (TK 632) theo 3 phương pháp xác định giá xuất kho (giá đích danh, bình quân gia quyền, nhập trước xuất trước - FIFO) kết hợp phân bổ chi phí thu mua hàng hóa.
- Kế toán chi phí quản lý kinh doanh (TK 642, chia thành TK 6421 - Chi phí bán hàng và TK 6422 - Chi phí quản lý doanh nghiệp).
- Kế toán doanh thu và chi phí hoạt động tài chính (TK 515, TK 635), thu nhập khác và chi phí khác (TK 711, TK 811), chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành (TK 821).
- Kế toán tập hợp và kết chuyển xác định kết quả kinh doanh cuối kỳ trên tài khoản TK 911 để tính toán chỉ tiêu lợi nhuận kế toán trước thuế và sau thuế chuyển sang TK 421.
Chương 2: Đặc điểm cơ bản và kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty cổ phần Xây dựng – Đầu tư Thành Công
Chương 2 trình bày tổng quan về doanh nghiệp khảo sát:
- Tên công ty: Công ty Cổ phần Xây dựng – Đầu tư Thành Công (THANHCONG CO.,LTD), thành lập ngày 15/09/2006 (giấy phép cấp ngày 01/09/2006), mã số thuế 0102031102, vốn điều lệ 50 tỷ đồng, trụ sở tại Thôn Vạn Phúc, Xã Vạn Kim, Huyện Mỹ Đức, Hà Nội; người đại diện theo pháp luật là ông Đinh Phúc Hậu.
- Ngành nghề kinh doanh: Phân phối hàng hóa, vật liệu xây dựng (cát, đá, xi măng, sắt thép...) cho các đại lý bán buôn và bán lẻ.
- Cơ cấu tổ chức: Gồm Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc (Giám đốc và Phó Giám đốc), Phòng Hành chính, Phòng Kinh doanh (Bộ phận Bán hàng, Bộ phận Marketing) và Phòng Kế toán.
- Tình hình nguồn lực lao động: Tính đến ngày 31/12/2019, công ty có 26 nhân sự.
- Cơ sở vật chất kỹ thuật: Tỷ lệ giá trị còn lại so với nguyên giá của toàn bộ tài sản cố định đạt 73,11% (giá trị còn lại đạt 18.041.047.826 đồng), trong đó nhà cửa vật kiến trúc chiếm tỷ lệ giá trị còn lại 77,99%, thiết bị quản lý văn phòng đạt 53,62%, phương tiện vận tải đạt 65,8%.
- Tình hình tài sản và nguồn vốn giai đoạn 2017 – 2019: Vốn kinh doanh có tốc độ phát triển bình quân là 93,26%. Cơ cấu tài sản ngắn hạn chiếm từ 39% đến 45% tổng tài sản. Vốn chủ sở hữu duy trì xu hướng tăng nhẹ với tốc độ phát triển bình quân đạt 99,75%.
- Kết quả kinh doanh giai đoạn 2017 – 2019: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ có tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 146,52%. Năm 2018 doanh thu đạt mức tăng liên hoàn 105,26% so với năm 2017; năm 2019 ghi nhận mức tăng liên hoàn 203,95% so với năm 2018 do mở rộng thị trường tiêu thụ vào các tháng cuối năm. Tốc độ phát triển bình quân của giá vốn hàng bán đạt 148,73% và chi phí quản lý kinh doanh tăng bình quân 105,05%. Hoạt động kinh doanh của công ty liên tục có lãi qua 3 năm và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế TNDN.
Chương 3: Thực trạng và một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định KQKD tại Công ty cổ phần Xây dựng – Đầu tư Thành Công
Chương 3 đi sâu vào việc khảo sát thực tế quy trình hạch toán kế toán tại đơn vị:
- Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán: Phòng Kế toán gồm 03 nhân sự: 01 Kế toán trưởng, 01 Kế toán thanh toán kiêm kế toán công nợ, 01 Kế toán bán hàng kiêm kế toán chi phí.
- Chế độ kế toán áp dụng: Doanh nghiệp áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC, niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12, kỳ kế toán theo tháng, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá xuất kho theo phương pháp thực tế đích danh, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
- Hình thức ghi sổ: Kế toán trên máy vi tính áp dụng phần mềm MISA 2017 theo mô hình Nhật ký chung.
- Thực trạng quy trình bán hàng và kế toán giá vốn: Mặt hàng kinh doanh chính là vật liệu xây dựng (xi măng, đá, gạch...). Công ty thực hiện phương thức bán buôn (chủ yếu bán hàng qua điện thoại, giao hàng theo hợp đồng) và bán lẻ tại cửa hàng. Tác giả minh họa quy trình hạch toán xuất kho bán hàng ngày 31/12/2019 theo Phiếu xuất kho số PX19P4584 (xuất bán cho khách hàng Nguyễn Thị Ánh Quyên theo Hóa đơn 0004584 gồm: Đá 10x20 số lượng 20 m3, Xi măng Hoàng Thạch số lượng 40 bao, Gạch nung hai lỗ số lượng 2.000 viên; ghi nhận Nợ TK 632 / Có TK 156 với tổng giá trị giá vốn là 19.552.000 đồng).
- Đánh giá ưu điểm và hạn chế: Đơn vị đã ứng dụng phần mềm MISA 2017 giúp tự động hóa quá trình ghi sổ, phân quyền công việc rõ ràng. Tuy nhiên, việc theo dõi chi tiết một số khoản chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp chưa thực sự bám sát biến động, công tác thu hồi nợ phải thu của khách hàng còn tồn đọng và cơ cấu hàng tồn kho chiếm tỷ trọng cao trong tài sản ngắn hạn.
- Đề xuất giải pháp: Tác giả đưa ra các phương hướng nhằm hoàn thiện việc lập và luân chuyển chứng từ bán hàng, tối ưu hóa quy trình quản lý nợ phải thu, phân bổ chi phí thu mua và quản lý hàng tồn kho chính xác hơn trên phần mềm kế toán.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp được các dữ liệu thực tế về cơ cấu nhân sự, năng lực cơ sở vật chất và tình hình tài chính của doanh nghiệp khảo sát.
Cơ cấu lao động của công ty tính đến ngày 31/12/2019 được tổng hợp như sau:
| STT |
Tiêu chí phân loại lao động |
Số lượng (người) |
Tỷ lệ (%) |
| I |
Theo trình độ chuyên môn |
26 |
100,00 |
| 1 |
Trình độ Đại học |
8 |
30,77 |
| 2 |
Trình độ Cao đẳng |
5 |
19,23 |
| 3 |
Lao động phổ thông |
13 |
50,00 |
| II |
Theo giới tính |
26 |
100,00 |
| 1 |
Nam |
17 |
65,38 |
| 2 |
Nữ |
9 |
34,62 |
Về thực trạng tài sản cố định đến ngày 31/12/2019:
- Tổng giá trị còn lại của TSCĐ đạt 18.041.047.826 đồng, đạt tỷ lệ 73,11% so với nguyên giá.
- Nhà cửa, vật kiến trúc có tỷ lệ giá trị còn lại so với nguyên giá là 77,99%.
- Phương tiện vận tải truyền dẫn có tỷ lệ giá trị còn lại so với nguyên giá là 65,80%.
- Thiết bị quản lý văn phòng có tỷ lệ giá trị còn lại so với nguyên giá là 53,62%.
Về kết quả kinh doanh và tài chính giai đoạn 2017 – 2019:
- Tốc độ phát triển bình quân doanh thu thuần đạt 146,52%.
- Tốc độ phát triển bình quân giá vốn hàng bán đạt 148,73%.
- Tốc độ phát triển bình quân chi phí quản lý kinh doanh đạt 105,05%.
- Tỷ trọng hàng tồn kho trong tài sản ngắn hạn duy trì ở mức 40% – 48%, các khoản phải thu chiếm trên 20%.
Đóng góp của nghiên cứu:
- Phản ánh rõ nét việc vận dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC vào một doanh nghiệp phân phối vật liệu xây dựng cụ thể.
- Minh họa chi tiết quy trình xử lý kế toán từ khâu lập chứng từ gốc (Phiếu xuất kho, Hóa đơn GTGT) đến khâu nhập liệu trên phần mềm MISA 2017 và trích xuất hệ thống sổ kế toán tổng hợp, sổ chi tiết.
- Đưa ra các đề xuất gắn liền với đặc thù kinh doanh thương mại vật liệu xây dựng, hỗ trợ doanh nghiệp kiểm soát chi phí quản lý kinh doanh và giảm thiểu ứ đọng vốn ở các khoản phải thu và tồn kho.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có các giới hạn nghiên cứu được ghi nhận từ phạm vi khảo sát:
- Phạm vi dữ liệu hạch toán nghiệp vụ chi tiết chỉ tập trung vào tháng 12 năm 2019 tại một doanh nghiệp thương mại duy nhất (Công ty Cổ phần Xây dựng – Đầu tư Thành Công).
- Chuỗi số liệu phân tích tài chính tổng hợp được giới hạn trong giai đoạn 3 năm từ 2017 đến 2019.
Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát trên toàn bộ các tháng trong năm tài chính, đánh giá tác động của công tác kiểm soát nội bộ đối với hoạt động thu hồi công nợ bán hàng, hoặc nghiên cứu so sánh quy trình kế toán bán hàng giữa nhiều doanh nghiệp thương mại cùng ngành vật liệu xây dựng.
Giá trị tham khảo
Tài liệu này là nguồn tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp, báo cáo thực tập về phần hành kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh.
- Người làm công tác kế toán tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ ngành thương mại muốn tìm hiểu mô hình tổ chức bộ máy kế toán 3 người, quy trình hạch toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC trên phần mềm MISA.
- Các phần đáng tham khảo trực tiếp gồm: Sơ đồ hạch toán tài khoản kế toán doanh thu, giá vốn, chi phí quản lý kinh doanh; quy trình luân chuyển chứng từ bán buôn, bán lẻ; và biểu mẫu kế toán minh họa (Phiếu xuất kho theo mẫu 02-VT).
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Cổ phần Xây dựng – Đầu tư Thành Công áp dụng chế độ kế toán và phần mềm kế toán nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính, thực hiện ghi sổ kế toán trên máy vi tính theo hình thức Nhật ký chung thông qua phần mềm kế toán MISA phiên bản 2017.
2. Công ty áp dụng phương pháp nào để tính giá xuất kho hàng hóa và tính thuế GTGT?
Công ty sử dụng phương pháp thực tế đích danh để tính trị giá vốn hàng xuất kho, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và kê khai nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
3. Cơ cấu bộ máy kế toán của công ty được phân công nhiệm vụ như thế nào?
Phòng Kế toán của công ty gồm 03 nhân sự: 01 Kế toán trưởng phụ trách quản lý chung và lập báo cáo tài chính, 01 Kế toán thanh toán kiêm kế toán công nợ theo dõi các hợp đồng và công nợ khách hàng, 01 Kế toán bán hàng kiêm kế toán chi phí chịu trách nhiệm lập chứng từ bán hàng, theo dõi doanh thu và tính giá vốn hàng bán.
4. Xu hướng tăng trưởng doanh thu và giá vốn của công ty trong giai đoạn 2017 – 2019 biến động như thế nào?
Trong giai đoạn 2017 – 2019, tốc độ phát triển bình quân về doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty đạt 146,52%, trong khi tốc độ phát triển bình quân của giá vốn hàng bán đạt 148,73%. Riêng năm 2019, doanh thu tăng trưởng liên hoàn 203,95% so với năm 2018.
5. Nghiệp vụ xuất kho mẫu ngày 31/12/2019 tại công ty phản ánh số liệu giá vốn như thế nào?
Theo Phiếu xuất kho số PX19P4584 ngày 31/12/2019 xuất bán cho khách hàng Nguyễn Thị Ánh Quyên theo Hóa đơn 0004584, công ty xuất kho 20 m3 đá 10x20, 40 bao xi măng Hoàng Thạch và 2.000 viên gạch nung hai lỗ, kế toán ghi nhận Nợ TK 632 / Có TK 156 với tổng giá trị giá vốn là 19.552.000 đồng.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Mai Kiều Ngân đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Công trình phản ánh trung thực thực trạng tổ chức hạch toán, luân chuyển chứng từ và ghi sổ trên phần mềm MISA 2017 tại Công ty Cổ phần Xây dựng – Đầu tư Thành Công trong giai đoạn 2017 – 2019. Các phân tích về cơ cấu tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh đã chỉ rõ điểm mạnh cũng như các điểm cần khắc phục trong quản trị hàng tồn kho và công nợ, từ đó đưa ra các kiến nghị hoàn thiện phù hợp với thực tiễn doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ.