CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ HỘP SỐ XE KIA MORNING 1.1 Giới thiệu xe kia morning Hình 1.1: Xe Kia Morning Kia Morning là lựa chọn hoàn hảo về xe ô tô cỡ nhỏ. Xe được nhiều người dùng có thu nhập trung bình ở thị trường ở khu vực châu Á chọn lựa. Dòng xe này thường có số lượng bán ra đứng trong top những chiếc xe ô tô bán chạy nhất ở Việt Nam. Ngoài mẫu Kia Morning truyền thống, còn có một vài phiên bản khác như Kia Morning Van, New Kia Morning và Kia Picanto- đều là những mẫu xe nhỏ, cùng phát huy ưu điểm nổi trội của xe Kia Morning.
Các dòng xe Kia Morning có chung đặc điểm: Kích thước nhỏ gọn, vận hành linh hoạt trong khu vực chật hẹp. Bán kính quay vòng tối thiểu chỉ 4,9 mét. Được trang bị tiện nghi khá hiện đại so với mức trung bình của các dòng xe phân khúc A. Giá bán hợp lý, phù hợp với nhiều đối tượng khách hàng Mức tiêu thụ nhiên liệu khá tiết kiệm, chỉ khoảng 5,5 lít/100km đường hỗn hợp.
1 Luận văn tốt nghiệp SVTH: Trần Ngọc Hoàng Huy Bảng 1.1: Thông số kỹ thuật Thông số Kia Morning 2011 Kích thước tổng thể 3.400 Khoảng sáng gầm (mm) 1.52 Bán kính vòng quay tối 4,7 thiểu (m) 1.2 Giới thiệu chung về hộp số 1.1 Công dụng - Thay đổi tỉ số truyền động giữa động cơ và bánh xe chủ động, để thay đổi vận tốc và mômen của bánh xe cho phù hợp với tải trọng của động cơ. - Thay đổi chiều của mômen ở bánh xe chủ động để xe có thể chạy tiến hoặc lùi. - Cắt dòng truyền lực lâu dài giữa động cơ và hệ thống truyền lực trong trường hợp xe chạy khởi động không tải.2 Phân loại hộp số - Phân loại theo tỉ số truyền: + Hộp số vô cấp: Tỷ số truyền tăng giảm liên tục trong một khoảng nhất định. + Hộp số có cấp: Tỷ số truyền tăng giảm theo từng cấp.
Trên xe thường dùng hộp số 3 cấp, 4 cấp hay 5 cấp. - Phân loại theo phương pháp truyền lực: + Hộp số cơ khí: Truyền lực qua các khâu cơ khí. + Hộp số điện từ: Truyền lực bằng điện từ. + Hộp số thủy lực: Truyền lực qua chất lỏng.
- Phân loại theo phương pháp điều khiển: + Hộp số cơ khí. + Hộp số tự động. + Hộp số bán tự động. - Phân loại theo số trục: + Loại 2 trục: Trục chủ động (trục vào), trục bị động (trục ra).
2 Luận văn tốt nghiệp SVTH: Trần Ngọc Hoàng Huy + loại 3 trục: Trục chủ động (trục vào), trục bị động (trục ra), trục trung gian.3 Cấu tạo chung của hộp số cơ khí Hình 1.2: Cấu tạo hộp số M5EF2 Chú thích: 1. Trục chọn số 6. Bánh răng vi sai 2. Vỏ Hộp Số 7.
Cụm cần số lùi 3. Cụm thanh chuyển số và càng nâng 8. Bánh răng và trục đảo ngược 4. Cụm trục sơ cấp 9.
Vỏ ly hợp 5. Cụm trục thứ cấp Hầu hết hộp số cơ khí gồm những bộ phận sau: Trục và các bánh răng số. Đây là hai bộ phận quan trọng nhất của hộp số. Nó đảm nhận 3 chức năng của hộp số.
Chúng làm việc trong môi trường chịu momen xoắn lớn, ma sát cao và nhiệt độ cao nếu thiếu dầu bôi trơn. Vì vậy chúng là hai bộ phận dễ xảy ra hư hỏng nhất. 3 Luận văn tốt nghiệp SVTH: Trần Ngọc Hoàng Huy - Bộ phận điều khiển số: + Càng gạt số. + Trục trượt.
+ Cơ cấu khoá hãm , Cơ cấu tránh vào nhầm số lùi. + Càng chọn số và cần số. - Bộ phận này có tác dụng điều khiển số (cài số ,chuyển số và cắt số).Bộ phận này ít khi bị hỏng.4 Điều kiện làm việc - Hộp số làm việc trong môi trường có dầu bôi trơn. - Các bánh răng làm việc với nhiều chế độ, quay với các vận tốc khác nhau.
- Hộp số làm việc với áp suất và nhiệt độ khá cao. 4 Luận văn tốt nghiệp SVTH: Trần Ngọc Hoàng Huy CHƯƠNG II: CẤU TẠO VÀ NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG HỘP SỐ SÀN M5EF2 CỦA KIA MORNING 2.1 Kết cấu hộp số kia moring 2.1 Kết cấu hộp số Hình 2.1: Sơ đồ cấu tạo hộp số M5EF2 Bảng 2.1: Thông số kĩ thuật hộp sô M5EF2 Kiểu hộp số MDEF5 Số 1 3.192 Tỉ số truyền Số 4 0.636 Lượng dầu bôi trơn 1.9 lít 5 Luận văn tốt nghiệp SVTH: Trần Ngọc Hoàng Huy Hình 2.2: Kết cấu hộp số Trục sơ cấp: Đúc bằng thép liền khối với bánh răng chủ động số 1, số 2 và bánh răng số lùi. Bánh răng số 3 và 4 lắp nồng không trên trục thông qua ổ bi kim vì vậy cũng cần có lỗ dầu bôi trơn cho hai ổ bi này, ở giữa có then hoa lắp bộ đồng tốc. Còn bánh răng chủ động số 5 được lắp then hoa với trục.
Phía ngoài có then hoa ráp vào moayơ đĩa ly hợp. Trục sơ cấp quay tựa vào vòng bi trên vỏ hộp số và gối đầu vào vòng bi đặt ở tâm bánh đà. Trục thứ cấp: dạng trục bậc được đúc liền với bánh răng luôn ăn khớp với bánh răng vành chậu, có phay rãnh rọc để cấp dầu bôi trơn cho vòng bi kim ở bánh răng số 1. Còn bánh răng số 3 và số 4 lắp then hoa với trục thứ cấp.
Trục sơ cấp có một đầu tựa lên lỗ ở tâm bánh răng chủ động, đầu còn lại tự lên vòng bi ở mặt sau của vỏ hộp số. Bánh răng trung gian và bánh răng lồng không số lùi : Bánh răng trung gian và bánh răng lồng không số lùi là hai thành phần trong hệ thống truyền động của một xe. Bánh răng trung gian (intermediate gear) là một bánh răng nằm giữa hai bánh răng chính trong hệ thống truyền động. Nhiệm vụ của nó là truyền động và chuyển đổi mô-men xoắn từ trục sơ cấp sang trục chính.
Bánh răng trung gian thường có số răng khác nhau để điều chỉnh tỷ số truyền động và tốc độ của xe. Bánh răng lồng không số lùi (reverse idler gear) là một loại bánh răng đặc biệt được sử dụng trong hệ thống truyền số lùi của xe. Khi người lái chuyển sang số lùi, bánh răng lồng không số lùi sẽ truyền động và đảo ngược hướng quay của trục chính. Điều này cho phép xe di chuyển ngược lại mà không gây hư hại đến hệ thống truyền động chính.
Nhờ có 6 Luận văn tốt nghiệp SVTH: Trần Ngọc Hoàng Huy bánh răng trung gian và bánh răng lồng không số lùi, hệ thống truyền động của xe có thể cung cấp các chế độ vận hành khác nhau, bao gồm truyền số tiến và số lùi, giúp tăng tính linh hoạt và tiện dụng trong việc điều khiển xe.2 Các Cặp bánh răng Hộp số của các ô tô ngày nay thường sử dụng cặp bánh răng nghiêng luôn ăn khớp, việc sang số được thực hiện nhờ bộ đồng tốc.Vì vậy truyền động của hộp số rất êm và việc sang số hết sức dễ dàng. Riêng với các bánh răng thứ cấp còn có thêm vành răng phụ và mặt côn ma sát để thực hiện việc gài đồng tốc.3 Trục hộp số 2.1 Trục sơ cấp Trục sơ cấp được làm bằng thép và đúc liền thành một khối với bánh răng số 1, số 2 và số lùi. Còn bánh răng số 3,4 và 5 cũng nằm trên trục sơ cấp nhưng có thêm ổ bi có thể quay trơn trên trục. Công dụng: Là một thành phần quan trọng trong hộp số sàn, kết nối với động cơ và đồng thời có thể được kết nối với các trục và bánh răng khác để tạo ra các mức số khác nhau.
Trục sơ cấp sẽ thay đổi tốc độ quay và mô-men xoắn từ động cơ thành các mức số khác nhau để điều chỉnh thông qua điều khiển và hiệu suất của xe. Yêu cầu: + Chịu được tải trọng và mô-men xoắn lớn mà không gây ra sự biến dạng hoặc hỏng hóc quá mức. + Đảm bảo ổn định trong điều kiện nhiệt độ khác nhau. + Phải được cân bằng động để đảm bảo rằng không có rung động lớn hoặc không cân bằng gây hại đến hệ thống truyền động và khả năng vận hành của xe.
+ Bề mặt của trục sơ cấp cần được hoàn thiện một cách tốt để giảm ma sát và đảm bảo khả năng truyền tải năng lượng hiệu quả. + Đảm bảo khả năng truyền động cho các mức số khác nhau mà không gây quá tải hoặc hỏng hóc. 7 Luận văn tốt nghiệp SVTH: Trần Ngọc Hoàng Huy Hình 2.3: Sơ đồ tách cấu tạo trục sơ cấp Bảng 2.2: Chú thích các chi tiết 1. Vòng hãm trục sơ cấp 15.
Vòng bi kim 2. Bánh răng số 3 4. Vòng phanh lùi 18. Vòng đồng tốc thứ 3 5.
Vòng bi kim 6. Ống trượt 20. Lò xo đồng tốc 7. Bộ đồng tốc thứ 5 và số lùi 21.
Vỏ đồng tốc thứ 3 và thứ 4 8. Hộp đồng tốc thứ 5 22. Bộ đồng tốc 9. Vòng đồng tốc 23.
Lò xo đồng tốc 8 Luận văn tốt nghiệp SVTH: Trần Ngọc Hoàng Huy 10. Vòng bi kim 24. khóa đồng tốc 11. Bánh răng số 4 27.
Vòng đồng tốc 2.2 Trục thứ cấp Trục thứ cấp bao gồm các vòng đồng tốc, ống trượt, các vấu, lò xo hãm, khóa và các bánh răng số. Nhiệm vu: Trục sơ cấp có chức năng là kết nối với trục chính thông qua bánh răng, đóng vai trò quan trọng trong việc truyền động và điều chỉnh tốc độ của xe. Yêu cầu: Để đáp ứng yêu cầu, trục này cần có độ bền cao, khả năng truyền tải lực mạnh, chính xác trong gia công, chống mài mòn, dễ điều chỉnh, giảm rung động và kích thước hợp lý. Nhờ vào những yếu tố này, trục sơ cấp sẽ hoạt động hiệu quả.4: Sơ đồ tách cấu tạo trục thứ cấp 9 Luận văn tốt nghiệp SVTH: Trần Ngọc Hoàng Huy Bảng 2.3: Chú thích các cho tiết 1.
Vòng đệm trụ thứ cấp 11. Lò xo đồng tốc 2. Vòng bi côn 12. Vỏ đồng tốc thứ 1 và thứ 2 3.
Hộp đồng tốc thứ 5 13. Bộ đồng tốc thứ 1 và thứ 2 4. Hộp đồng tốc thứ 3 và thứ 4 14. Lò xo đồng bộ 5.
Hộp đồng tốc thứ 2 15. Vòng đồng tốc 6. Vòng trong đồng tốc 16. Bánh răng số 1 7.
Vòng bi kim 8. Vòng ngoài đồng tốc 18. Ống đồng tốc thứ 1 9. Vòng bi kim 19.
Trục thứ cấp 10. Vòng bi côn 2.4 Cơ cấu điều khiển số 2.1 Nhiệm vụ: Điều khiển vị trí càng gạt số 2.2 Cấu tạo Càng gạt số: có dạng càng cua, kẹp vào rãnh ngoài của ống gài. Đầu kia của càng gạt được lắp chốt vào một trục trượt. Đa số một càng gạt được điều khiển bởi một trục trượt.