CHƯƠNG 1: TONG QUAN 1,1. Tong quan vé chi Knema Chỉ Knenø, một trong những chỉ lớn nhất thuộc họ thực vật Myrisieaeeae, phân bổ xông rãi khắp nơ trên thể giới nhưng tập trung chủ yếu trong môi trường sống nhiệt đới của chau A, chau Phi và Chi ny bao gm hom 60 fi tn toàn thể giới và ít nhất 12 loài khác nhau đã được xác dịnh trên khắp Thái Lan (Hinh 1.1) [2 Trong mỗi trường sống tự nhiên của nó, các loài Knema e6 thé được tìm thấy trong các khu rừng nguyên sinh, cũng như các vũng ven biển. K globularia' K confeno KIQUrINO ¢ ereatica bay ” K gustjoio sau, K lunsieri K RE elegans K-fnjpla Hình I1. Mười ai loài thực vat thude chi Kntema 6 Thai Lan Một số cây Kuema đã được sử dụng làm thuốc đân gian dé phòng ngừa và điều trị một số vẫn để sức khỏe, Thân cây & øngrsf/olia đã được sử dụng như một chất bổ máu và bổ sung tr nhién các chất chẳng oxy hỏa [3].
Võ cây K, uyfuraceae thường được người dân bản địa sử dụng để điều trị vết loét và mụn nhọt, trong khi vỏ cây K. bảo chế như một phương thuốc chữa ng thư 4]. laurina theo truyéa thống được sử dạng để điều trì các bệnh tiêu hóa và viêm l5] Các nghiên cứu trước đây của các nhả khoa học về các thành phẩn hóa học của chỉ Khena đã bảo cáo rằng thành phần hóa học của chỉ này bao g nhiễu các bộ khung đa dang (Hinh 1. [II], [12], [13], ignan (23-26) [II], anacardie Trang 2 acid (27-36) [14], [15], alkyVacyl resorcinol (37-45), [5], [11], [14], stilbene (46-47) [9], và sterol (48-49) [15] et ` Cre, lí ‘s Ry X2 ` R TT Rc Hình 1.
Các bợp chất (1-18) trong thành phẩn hóa học của cây thuộc chỉ nem: Nam 1993, Zahir cig các cộng sự đã nghiên cửu được knerachclin A (38) và B (39) (Hình 1.3) có thể hiện hoạt tính kháng khuẩn chong lai Staphylococcus aureus voi gid tr} MIC Kin lượt là %0 và 40 pgimL, và chống lại Streptococcus pneumoniae Gi gia tri MIC 8.0 ng/mL đối với cả hai hợp chất [16] Nam 2009, Rangkacw cùng các cộng sự đã phân lập ba hợp chất acylphenol vả một hợp. chit flavan thể hiện hoạt dính Trong ba hợp chit acylphenol, hợp chất dodecanoylphloroglucinol (37) thể hiện hoạt tính trên cả ba dòng tế bào ung thư người: KB. (ảng thư biểu mổ), BC (ong thư vú), NCI-HIS7 (ung thư phổi) với ICsy lần lượt là 13. Hai hop chất còn lại chỉ thể hiện hoạt tính trên một dòng.
18 bio ung thu: Malabaricone A (40) từ K. glarea, có hoạt tỉnh chống lại ký sinh tring sốt 181 Plasmodium faleiparam v6i giá trị Wo 8 2.8 mgiml, và có hoạt tính trên dòng tế bào NCF-HI87 (ICs 18.6-tihydroxyphenyl-9-phenylnonan-l-one gây độc é bảo với tế bảo ung thy BC (ICs 823 ug/ml). Hop chất flavan (+)-7.#-dihydroxy-3! methoxyflavan (16) chí thể hiện hoạt nh trên dòng tế bảo ung thư KB (ICs 16.24 ugimL) ut) Nim 2014, Vinayachandra cùng các cộng sự đã nghiên cứu được dich chiét chloroform từ võ hạt cây K- aenuara thể hiện Khả năng quét gốc tự do diphenyl picril hydrazihydrate Trang 3 (ĐPPH) và H:O:ở mức 15.03 #024 và 1249 + 0111 pM/100 mg cặn chiết. Phân tích dich chit chlorolomm cho thấy nông độ phonolic da 96.1 mg/g va flavonoid 642 me [17] Năm 2011 và 2021, Akhtar và Giáp cù tg các cộng sự lần lượt chỉ ra được các hoạt tính sinh học mạnh mẽ ức chế acetyleholinesterase được cho là của 2 ydroxy-6-(10)- heptadecenyl) benzoic acid (32), cardanol (44), va cardol (45) với c¿ giá trị ICao lần lượt là 0.5 uM [5], [7h Năm 2020, từ cao n-hexane của quả Ấ.
globularia, Việt cung các công sự đã phát hiện ra hai hợp chất mới, knecortieosanone A và B (67-68) và ba hợp chat da bi (69-71). Trong ỗ đó, hợp chất (68) và (71) có hoạt tinh gay đi ế bào vừa phải đối với ci vio ung thir san, Hep-G2), ung thư vú, MCE-7, và ung thu biểu mô tuyến, SK-LU-L với giá trị ICs» dao ng We 88 dén 18.7 wM (6) Năm 2021, Zhang cùng cộng sự đã tìm thấy kenamavoid A (4) và B (8) có công dụng ie ché enzyme a-glucsidase vi gid tr IC ba 13.0 vi 145 HỒ, tương ứng [13]. Cũng vào năm 2021, Chuenban cũng các cộng sự đã phát hiện sảu polyketide chưa được mô tả (72-77) cùng với năm hợp chất đã biết (67) và (7B-BT) (Hình 14) từ quả của K, globulara, Tất cả các polykeide được đánh giá về độc tính tế bào chồng lại ung thư gan, HepG2 và các tế bảo. ung thư tới mật, KKUMI56.
Hợp chất (67) được đánh giá có hoạt tính sinh học mạnh nhất với tá trị ICea là 1.6 pg/mL d6i với tế bào HepG2 và 1.8 ug/mL đối với tế bào KKU-MI56. Lusi Trang 4 a R= O01 Ry Hinh 1-3. Các hợp chất (16-49) trong thành phần ha hoe eba edy thude chi Knema Trang 5 oom 00? Eben co Sm Sui a Hinh 1.4, Céc hop chit (50-81) trong thinh phin héa hoc Trang 6 Năm 2023, Thanh cùng các cộng sự da phan lip tir Knema pachycarpa là một loại cây "bản địa phân bổ ở các tỉnh miễn Trung Việt Nam được bảy hợp chất bao gồm sáu flavonoid S1 “trihydhoxy-S°-methoxy isoflavone (82), luteolin (83), ()-marisenin (84). Trong đó, các hợp chất (84) và (87-88) là đầu được tìm thấy từ chỉ Enemua, Trong xét nghiệm gây độc tế bảo, hợp chất biphenyl (88) thể hiện độc tính tế bảo mạnh đối với dong t áo ung thư KB với giá tị ICao là 42011 kgfmL.
Hợp chất (88) cũng cho thẤy hoạt động chống lại các đồng tế bảo ung thư HepG2, Lu va MCFT véi ICs dao dng tr 18.17 gh, trong kh flavonoid (82-88) of hoat tinh yéu hoặc không có hoạt tính với các dòng tế bảo được thử TC oro am Ie sca I ocr mp I — — 844ennyeenAklomlf8) Hình 1. Cấu trúc hóa học của các hợp chất được phân lập từ Knema pachycarpa. Tom lại, qua tổng quan nghiên cứu cho thấy chi Knema là một chỉ lớn của họ Myrisieaceae với hơn 80 loài, tuy nhiên mới chỉ có 12 loài được nghiên cứu về thành phẳn "hóa học. Các hợp chất phân lập từ chỉ Knemma khá đa dạng với lớp chất chủ yếu là nhóm các hợp chất (pheny)alkylphenol (65 chất) bao gồm: resreinol, anacardie acid, carlanol, và acetophenone.
Ngoai ra còn có một số hợp chất ílavonoid, lignan, stilbene, và terpene (23 chat) tuy nhiên số lượng các hợp chất phân lập được còn hạn chế, tổng cộng mới chỉ có 88 hợp chất đã tìm ra. Tổng quan về cây máu chó Knema globularia 1. Đặc điểm thực vật và phân bố Cây máu chó có tên khoa học là Knema globularia Warb, thude ho Nhục đậu khấu (QWyrisieaceae). Tên là máu chó vĩ khử chặt cấy, chất nhựa chây ra có màu đỗ giống như máu.
Chiểu cao tối đa của cây Kmema globularia (Lam.) Warb có thể lên tới 20-24 m với đường kính thân cây khoảng 25 em. Cảnh non có lông tơ mẫu hung đồ. Lá mọc so le có cuống, mặt trên bóng. Hoa khác gốc, có lông mịn mảu nâu nhạt.
Quả của cây hình trứng hoặc hình cầu, khi chín thì nhẫn, võ guả mông. Hạt cổ võ mông và nhẫn (Hình L) 6] Hình Ló. Hình ảnh cây. lá và quả của cây Knema globularia Ở Việt Nam cây mẫu chó thường mọc hoang ở khắp nơi, thường tập trung chủ yêu ở khu vực miễn núi như các tỉnh miễn Bắc như Sơn La, Điện Biên hoặc các vùng Gia Lai, Tây Trang 8 Nguyên, và Kontum, Ngoài ra, dy sinh trưởng phổ biến ở Miễn Điện, Thái Lan, và Campuchia 1.
Giá trị y học cỗ truyền cũa là mầu chó Knema globularia Trong y học cô truyén, cy Knema globularia là một loại thuốc dùng đẻ chữa các bệnh ngoài da và ghẻ được làm từ dầu của hạt, còn vỏ cây được dùng làm thuốc bổ máu. Thành phần hóa học của loại cây này là lavonoid, polyketide và siroid. Trong đó, thành phần hóa học ở củ và quả đã được bảo củo, cũng như tắc dụng cây độc tẾ bảo của chúng đối với ung thư đường mật, KKU-156 và tẾ bào ung thư gan, HepG2, đã được đánh giá bằng xét nghiệm SRB [19]. rong những năm gần dây, ắt nhiều công trình nghiên cứu về cây mắu chó của hệ thực vật Việt Nam đã có những đóng góp quan trọng vào việc chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ cộng.
đồng, Mô hình nghiên cứu tích chiết và phân lập hoạt chất định hưởng bằng các phép thử, sinh học nhằm tìm kiếm những chất có hoạt tỉnh là mô hình nghiên cứu tiên tiến, có tính đình hướng cao, nhằm làm sảng tô bản chất khoa học của nguồn tải nguyên thiên nhiền và ap phin diy nhanh các kết quả nghiên cứu vào áp dụng thực tiễn 12. Thành phần hóa học và hoạt tính sinh học của loài máu chó Kmeme slobularia 'Năm 2016, từ rễ của K- gfobularia, Stiphana vả các công sự đã báo cáo sự hiện diện của. hai hop chất mới, lneglobalarie acid A (E0) và B (S1) cũng như một dẫn xuất acelophenone mới, kneglobularone A (52), cũng với bốn hợp chắt đã biết (53-86). Su nim sau, vào năm 2022 ho di tim ra thém ba hợp chit méi, kneglobularonc B (37), kncglobularol A va B (58 và 59) cùng với bảy hợp chất đã biết (60-66) (Hình 1.
Các hợp chất trên được. họ cổ lập được đánh giá về độc nh tế bào, Hợp chất (52) thể hiện độc tính tế bào vừa phải đối với các đồng tế bảo NCI-III87, KB và Vero cell với các giá tị ICo trong khoảng 8. Hợp chất (60) thể hiện độc tính tế bào mạnh đổi với cả tế bào NCL-H187 và MCP-] với gi tị [Ca lần lượt là 3.1 và 67 g/mL (191 Trang 9 Nam 2020, tir eao n-hexane cia qui K. globularia, Việt cung các cộng sự đã phát hiện ra hai hợp chất mới, kneeorieosanone A và B (67-68) và ba hợp chất đã biết (69-71).
Trong sổ đó, hợp chất (68) và (71) có hoạt tính gây độc tế bảo vừa phải đối với các tế bảo ng thư ‘gan, Hep-G2), ung thir va, MCI ', và ung thu biểu mô tuyển, SK-LU-I với giá tị ICeo dạo, động từ 8.7 uM [6] Năm 2021, Zhang cùng cộng sự đã tìm thấy kenamavoid A (4) và B (8) có công dụng tức chế enzyme ø-glucosidasevới giả trị ICa là 13.5 uM, tương ứng [13]. Công vào, năm 2021, Chuenban cùng các cộng sự đã phát hi sấu polyketide chưa được mô tả (72-77) cùng với năm hợp chất đã biết (67) và (78-81) (Hình 1.4) từ quả của K. Tắt cả các polyketide được đánh giá về độc tính tế bào chống lại ung thư gan, HepG2 và các tế bảo ng thư tôi mật, KKUMIS6, Hop chit (67) được đánh giá cố hoạt tính sỉnh học mạnh nhất với giá tử IC« là L6 ugimL đối với tế bào HepG2 và I.š ngimL đối với tế bio KKU-MIS6 (8).