ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM ----------- ----------- DIỀU ĐỨC THẮNG Tên đề tài: “TÌNH HÌNH HỘI CHỨNG TIÊU CHẢY Ở LỢN CON SAU CAI SỮA (21-60 NGÀY TUỔI) ĐÁNH GIÁ HIỆU LỰC CỦA 2 LOẠI THUỐC AMPICOLI 10% VÀ NORFACOLI TRONG ĐIỀU TRỊ BỆNH, TẠI TRẠI LỢN HÙNG CHI, XÃ LƯƠNG SƠN, TP. THÁI NGUYÊN” KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Chăn nuôi Thú y Khoa : Chăn nuôi Thú y Khoá học : 2010 - 2014 Giảng viên hướng dẫn: ThS. Lê Minh Toàn Khoa Chăn nuôi Thú y - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên Thái nguyên, năm 2014 LỜI CẢM ƠN Trong thời gian học tập, rèn luyện dưới mái trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên cũng như khi thực tập tốt nghiệp, em nhận được sự giúp đỡ tận tình của các thầy cô trong khoa Chăn nuôi Thú y. Qua đây, em xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới: Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Ban chủ nhiệm khoa cùng toàn thể các thầy giáo, cô giáo trong khoa Chăn nuôi Thú y.
Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo ThS.Lê Minh Toàn đã tận tình hướng dẫn , giúp đỡ em hoàn thành đề tài này. Đồng thời cho em gửi lời cảm ơn tới các cán bộ công nhân viên tại trại chăn nuôi Hùng Chi, xã Lương Sơn, thành phố Thái Nguyên, gia đình anh em, bạn bè đã tạo điều kiện và động viên giúp đỡ em hoàn thành tốt quá trình học tập và thực tập. Một lần nữa em xin được gửi tới các thầy giáo, cô giáo và các bạn bè đồng nghiệp lời cảm ơn sâu sắc, lời chúc sức khỏe cùng những điều tốt đẹp. Em xin chân thành cảm ơn! Thái Nguyên, tháng 5 năm 2014 Sinh viên Diều Đức Thắng LỜI NÓI ĐẦU Trong những năm gần đây cùng với sự đi lên của đất nước, sự phát triển của nền kinh tế xã hội và khoa học kĩ thuật ngày càng mạnh mẽ, để hòa nhập cùng với sự phát triển đó, mỗi sinh viên khi ra trường cần trang bị cho mình vốn kiến thức khoa học, chuyên môn vững vàng và hiểu biết xã hội, do vậy việc thực tập trước khi ra trường là một việc hết sức quan trọng và cần thiết nhằm giúp sinh viên củng cố, hệ thống lại kiến thức đã học, bước đầu làm quen với công tác nghiên cứu khoa học, vận dụng lí thuyết vào thực tế sản xuất, tiếp cận với công việc.
Qua đó giúp mỗi sinh viên nâng cao trình độ, khả năng áp dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, đồng thời tạo cho mình tác phong làm việc khoa học, tính sáng tạo để khi ra trường trở thành người cán bộ kĩ thuật vững vàng về lí thuyết, giỏi về tay nghề, có trình độ chuyên môn cao đáp ứng được yêu cầu của sản xuất, góp phần vào sự phát triển chung của đất nước. Được sự nhất trí của nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Chăn nuôi Thú y, thầy giáo hướng dẫn cũng như sự tiếp nhận của cơ sở, em đã tiến hành thực tập tại trại lợn ngoại Hùng Chi - Lương Sơn - Thái Nguyên với đề tài: “Tình hình hội chứng tiêu chảy ở lợn con sau cai sữa (21-60 ngày tuổi) và đánh giá hiệu lực của 2 loại thuốc Ampicoli 10% và Norfacoli trong điều trị bệnh, tại trại lợn Hùng Chi, xã Lương Sơn, TP. Sau thời gian thực tập từ tháng 12 năm 2013 đến tháng 5 năm 2014 với tinh thần làm việc khẩn trương, nghiêm túc đến nay khóa luận của em đã hoàn thành. Do trình độ và thời gian có hạn, bước đầu còn bỡ ngỡ với công tác nghiên cứu khoa học nên khóa luận của em không tránh khỏi thiếu sót và hạn chế.
Em kính mong tiếp tục nhận được sự chỉ bảo của các thầy cô giáo và sự đóng góp của bạn bè đồng nghiệp để bản khóa luận của em được đầy đủ và hoàn thiện hơn nữa. Em xin chân thành cảm ơn! DANH MỤC CÁC BẢNG Trang Bảng 1.1: Kết quả công tác phục vụ sản xuất. Tỷ lệ lợn mắc bệnh tiêu chảy theo cá thể. Tỷ lệ mắc bệnh tiêu chảy theo tính biệt.
Tỷ lệ lợn con mắc bệnh tiêu chảy ở các tháng khác nhau. Kết quả điều trị bệnh lần 1. Kết quả điều trị bệnh lần 2(tái nhiễm). Sơ bộ hạch toán chi phí thuốc điều trị cho 1 kg lợn con đến 60 ngày tuổi.
Kết quả theo dõi khối lượng lợn con qua các kỳ cân. 42 MỤC LỤC Trang Phần 1: CÔNG TÁC PHỤC VỤ. Điều tra cơ bản. Điều kiện tự nhiên.
Điều kiện kinh tế - xã hội. Tình hình sản xuất nông nghiệp. Vài nét về trại lợn ngoại. Nhận xét chung.
Nội dung, phương pháp và kết quả phục vụ sản xuất. Nội dung phục vụ sản xuất. Phương pháp tiến hành. Kết quả công tác phục vụ sản xuất.
Kết luận và đề nghị. 17 Phần 2: CHUYÊN ĐỀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC. Tính cấp thiết của đề đài. Mục tiêu nghiên cứu.
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài. Tổng quan tài liệu. Cơ sở khoa học của đề tài. Những hiểu biết cơ bản về bệnh tiêu chảy ở lợn con.
Tình hình nghiên cứu bệnh tiêu chảy ở lợn con trong và ngoài nước. Giới thiệu về 2 loại thuốc sử dụng trong thí nghiệm. Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu.
Địa điểm và thời gian nghiên cứu. Nội dung nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Kết quả nghiên cứu và thảo luận.
Kết quả theo dõi tình hình mắc bệnh tiêu chảy ở lợn con sau cai sữa từ 21 đến 60 ngày tuổi. Kết quả điều trị bệnh. Ảnh hưởng của thuốc điều trị đến sinh trưởng của lợn con. Kết luận tồn tại đề nghị.
44 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 46 1 Phần 1 CÔNG TÁC PHỤC VỤ SẢN XUẤT 1. Điều tra cơ bản 1. Điều kiện tự nhiên 1.
Vị trí địa lý Trại chăn nuôi lợn ngoại Hùng Chi nằm trên địa bàn xã Lương Sơn, Thành phố Thái Nguyên- Tỉnh Thái Nguyên, cách Trung tâm thành phố 17km. Ranh giới được xác định: + Phía Đông giáp với quốc lộ 3. + Phía Tây giáp với xã Tân Quang, thị xã Sông Công. + Phía Bắc giáp phường Tân Thành, TP.
+ Phía Nam giáp với xã Hồng Tiến, huyện Phổ Yên và Thượng Đình của huyện Phú Bình. Nhìn chung đây là một vị trí khá thuận lợi cho trại chăn nuôi phát triển do xa đường giao thông, trường học, khu dân cư và các cong trình xã hội khác. Do đó ít ảnh hưởng đến xung quanh về môi trường, tiếng ồn, dịch bệnh, an ninh. Điều kiện khí hậu, thủy văn Trại chăn nuôi lợn ngoại Hùng Chi nằm trong vùng trung du miền núi phía bắc, nên mang tính chất khí hậu của khu vực Đông Bắc đó là khí hậu nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm mưa nhiều và chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc.
Mùa xuân (từ tháng 1 đến tháng 3): Nhiệt độ trung bình là: 18- 25oC, độ ẩm tương đối cao nên ảnh hưởng nhiều đến chăn nuôi. Lợn con hay bị mắc các bệnh về đường tiêu hóa như: bệnh lợn con ỉa phân trắng, bệnh tiêu chảy. 2 Mùa hè (từ tháng 4 đến tháng 6): Khí hậu nóng ẩm mưa nhiều, nhiệt độ trung bình: 25- 27oC; độ ẩm trung bình là 83%, tổng lượng mưa: 1382,5 mm. Mùa hè nhiệt độ cao, có thời điểm nắng nóng kéo dài (37- 38oC).
Với thời tiết này lợn hay mắc các bệnh về đường hô hấp như: bệnh viêm phổi, bệnh suyễn và các bệnh đường tiêu hóa khác. Mùa thu (từ tháng 7 đến tháng 9): nhiệt độ trung bình là 25-28oC, thời tiết mát mẻ nên thuận lợi cho chăn nuôi, các bệnh đường hô hấp đường tiêu hóa ít xảy ra. Mùa đông (từ tháng 10 đến tháng 12): khô lạnh, ít mưa. Nhiệt độ trung bình: 19oC, độ ẩm trung bình: 79,7% tổng lượng mưa 255,7mm.
Mùa này thời tiết lạnh, có ngày nhiệt độ hạ xuống thấp (dưới 100C ). Với nhiệt độ như vậy làm ảnh hưởng không nhỏ đến sự điều tiết thân nhiệt của lợn nên lợn thường mắc một số bệnh làm ảnh hưởng đến tình hình sản xuất chăn nuôi. Như vậy, với điều kiện khí hậu thời tiết như trên là điều kiện thuận lợi cho việc phát triển chăn nuôi lợn của trại. Mặt khác, sự thay đổi thời tiết vào các mùa cũng ảnh hưởng rất lớn đến việc chăn nuôi.
Cụ thể như vào mùa hè thời tiết nắng nóng, vào mùa đông thì lạnh và khô làm cho lợn hay mắc các bệnh về đường tiêu hóa và hô hấp. Vào những thời điểm giao mùa thời tiết thay đổi đột ngột làm cho cơ thể lợn không kịp thích nghi dễ sinh ra các bệnh do giảm sức đề kháng. Do vậy, đòi hỏi người chăn nuôi và người làm công tác thú y phải nắm rõ sự biến đổi nhiệt độ qua các mùa để từ đó rút ra được những kiến thức kỹ thuật và có biện pháp phòng chống thích hợp. Điều kiện giao thông, thủy lợi Trại chăn nuôi lợn ngoại Hùng Chi nằm cách quốc lộ 3 khoảng 4km, có đường giao thông đến tận cơ sở nên tương đối thuận lợi, tạo điều kiện tốt cho việc vận chuyển và tiêu thụ sản phẩm hàng hóa.
3 Nguồn nước phục vụ cho công tác sản xuất của cơ sở dồi dào. Nguồn nước dùng cho chăn nuôi chủ yếu lấy từ nước giếng khoan. Nguồn nước cho trồng trọt lấy từ thiên nhiên và nước ao. Nước phục vụ sinh hoạt là nước giếng khoan.
Địa hình, đất đai Trại chăn nuôi lợn ngoại Hùng Chi có địa hình tương đối bằng phẳng, rộng rãi, với tổng diện tích 16.800 m2 , được chia thành nhiều khu vực khác nhau. Đất xây dựng chăn nuôi là: 7.140m2, còn lại là diện tích đất trồng cây ăn quả, trồng cây nông nghiệp, diện tích ao hồ chứa nước và nuôi cá. Khu chăn nuôi của trại được xây dựng một cách hợp lý về tiêu chuẩn vệ sinh thú y, xung quanh được bao bọc bởi tường cao và kín có hệ thống mương máng cống rãnh phù hợp cho việc lưu thông chất thải, nên phòng tránh được dịch bệnh lây lan từ khu vực trại chăn nuôi sang khu vực dân cư và ngược lại. Điều kiện kinh tế - xã hội 1.
Tình hình xã hội Tình hình dân cư xung quanh trại chăn nuôi Trại chăn nuôi lợn ngoại Hùng Chi nằm trên địa bàn xã Lương Sơn, một xã nông nghiệp của địa bàn thành phố Thái Nguyên, dân cư xung quanh trại chủ yếu sống bằng nghề nông nghiệp và buôn bán nhỏ lẻ, một số hộ gia đình công nhân viên chức nhà nước.