Mở đầu Thế giới thực vật là nguồn tài nguyên phong phú và vô cùng quý giá về những h p chất thiên nhiên có hoạt tính sinh học. Không chỉ các nƣớc phƣơng Đông mà các nƣớc phƣơng Tây cũng tiêu thụ lƣ ng lớn dƣ c liệu. Xu hƣớng đi sâu nghiên cứu và tìm kiếm các h p chất tự nhiên có hoạt tính sinh học cao từ các loài thực vật làm dƣ c phẩm chữa bệnh đang ngày càng thu h t đƣ c sự quan tâm của các nhà khoa học bởi ƣu điểm của ch ng là độc tính thấp, dễ hấp thu và chuyển h a trong cơ thể hơn so với các dƣ c phẩm tổng h p. Mặc dù công nghệ tổng h p h a dƣ c ngày nay đã phát triển mạnh mẽ, tạo ra các biệt đƣ c khác nhau sử dụng trong công tác phòng, chữa bệnh, nhờ đ giảm tỉ lệ tử vong rất nhiều, song những đ ng g p của các cây thuốc cũng không vì thế mà mất đi chỗ đứng trong Y học mà vẫn tiếp tục đƣ c dùng nhƣ là nguồn nguyên liệu trực tiếp, gián tiếp hoặc cung cấp những chất đầu cho công nghệ bán tổng h p, nhằm tìm kiếm những dƣ c phẩm mới cho việc điều trị các chứng bệnh thông thƣờng, cũng nhƣ các bệnh nan y.
Các nghiên cứu gần đây cho thấy, có khoảng 60% dƣ c phẩm đƣ c dùng chữa bệnh hiện nay, hoặc đang thử cận lâm sàng đều có nguồn gốc từ tự nhiên. Cho đến nay, trên thế giới đã phát hiện và khai thác nhiều h p chất có hoạt tính sinh học từ các cây thuốc truyền thống trong chữa bệnh nâng cao sức khoẻ con ngƣời. Việt Nam là một nƣớc nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa nên có hệ thực vật đa dạng và phong ph. Theo ƣớc tính, nƣớc ta có khoảng gần 13000 loài thực vật bậc cao trong đ c khoảng hơn 4000 loài đƣ c sử dụng làm thuốc.
Ngoài sự đa dạng về thành phần chủng loại, nguồn dƣ c liệu Việt Nam còn có giá trị to lớn ở chỗ chúng đƣ c sử dụng rộng rãi trong cộng đồng để chữa nhiều loại bệnh khác nhau. Các cây thuốc đƣ c sử dụng dƣới hình thức độc vị hay phối h p với nhau tạo nên các bài thuốc quý giá. Ngoài ra, hàng trăm cây thuốc đã đƣ c khoa học y - dƣ c hiện đại chứng minh về giá trị chữa bệnh của chúng [5]. Chi Tacca ở Việt Nam hiện c 6 loài đƣ c sử dụng làm thuốc chữa thấp khớp, viêm loét dạ dày, viêm gan.
và làm thực phẩm nhƣ rau ăn. Trong chi Tacca, loài Râu hùm hoa tía (Tacca chantrieri) đƣ c nghiên cứu kĩ hơn cả. Tuy nhiên số lƣ ng các nghiên cứu về loài Râu hùm này còn ít, các nghiên cứu mới chỉ tập trung về thành phần hoá học và hầu hết các nghiên cứu mới chỉ tập trung ở phần thân và rễ mà chƣa 1 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com đề cập đến phần lá của cây. Chính vì vậy chúng tôi tiến hành đề tài nghiên cứu hoạt tính sinh học của loài Râu hùm hoa tía - Tacca chantrieri ở Việt Nam với mục tiêu nghiên cứu một số thành phần hoá học có trong dịch chiết lá cây Râu hùm nhằm tìm kiếm các h p chất có hoạt tính sinh học, làm cơ sở khoa học cho những nghiên cứu tiếp theo để tạo ra sản phẩm chăm s c sức khỏe cộng đồng và góp phần giải thích đƣ c tác dụng chữa bệnh của cây thuốc này.
2 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Chƣơng 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Giới thiệu chung về cây thuốc Hiện nay cây thuốc đ ng vai tr quan trọng vì chúng chứa lƣ ng lớn các phytochemical điều trị dùng để phát triển các loại thuốc mới. Hầu hết phytochemical nhƣ phenolics và flavonoids c tác động tích cực đến sức khỏe và phòng chống ung thƣ. Hàm lƣ ng phenolic và flavonoids c liên quan đến hoạt tính chống oxi hóa mà đƣ c ứng dụng để ngăn ngừa các bệnh do tuổi tác gây ra đặc biệt là do stress oxi hóa [9]. Trong dân gian, ngƣời ta dùng cây thuốc để trị các bệnh thông thƣờng.
Ví dụ diếp cá để trị ho, lô hội để trị mụn. Hầu hết các loại thuốc điều trị trong Đông y đều có nguồn gốc từ thực vật vì chúng dễ kiếm và thân thiện với môi trƣờng và đặc biệt có giá thành không cao. Do đ hiện nay các nhà khoa học và các y ác sĩ c xu hƣớng áp dụng cây thuốc trong điều trị bệnh.2 Các hợp chất thứ cấp có trong thực vật 1.1 Alkaloids Alkaloids là bazơ. Các alkaloids thƣờng gặp là morphine, strychnine, quinine, ephedrine, và nicotine (Hình 1.
Alkaloids đƣ c tìm thấy chủ yếu trong thực vật và phổ biến trong các thực vật có hoa. Cấu trúc hóa học của alkaloids rất đa dạng. Thông thƣờng, 1 alkaloid chứa ít nhất 1 nguyên tƣ nitơ trong cấu trúc amin. Hầu hết alkaloids có 1 hoặc nhiều nguyên tƣ nitơ đ ng vai tr là 1 phần của vòng tuần hoàn nguyên tử [25].
Công thức cấu tạo của nicotine Alkaloids thƣờng đƣ c phân loại dựa trên cấu trúc hóa học. Ví dụ, alkaloids chứa vòng tuần hoàn indole đƣ c gọi là indole alkaloids. Ngoài ra, alkaloids có thể đƣ c phân loại theo các hệ thống sinh học, mà trong đ ch ng xảy ra. Ví dụ, các 3 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com alkaloid thuốc phiện xảy ra trong cây thuốc phiện (Papaver somniferum).
Alkaloids thƣờng đƣ c dùng để giảm đau và làm thuốc gây mê [25].2 Flavonoids Flavonoids (Hình 1.2) là một nhóm gồm khoảng 4000 h p chất polyphenolic tự nhiên, đƣ c tìm thấy phổ biến trong thực vật. Dựa theo sự khác biệt các nhóm chức và vị trí của chúng trong khung 15-car on (aglycons), flavonoids đƣ c chia thành 1 số nhóm nhỏ bao gồm: flavone, flavanone, flavonol, isoflavonoid, anthocyanidin, và chalcones [17]. Thông thƣờng, flavonoids có màu vàng, ngoài ra chúng còn có màu xanh, tím hoặc không màu. Công thức cấu tạo của flavonoid [16] 1.3 Tannins Tannins (thƣờng đƣ c gọi là axit tannin) (Hình 1.3) là polyphenol tan trong nƣớc mà tồn tại chủ yếu trong thực phẩm thực vật [15].Công thức cấu tạo của tannin Tannins phân bố rộng rãi trong tự nhiên.
Dựa vào cấu trúc ta có thể chia tannins thành 4 nhóm chính: gallotannins, ellagitannins, tannins phức h p, và tannins ngƣng tụ [14]. 4 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com − Gallotannins là toàn bộ tannins mà ở đ các đơn vị galloyl hoặc dẫn xuất meta- depsidic của chúng gắn các đơn vị polyol, catechin - hoặc triterpenoid khác nhau. − Ellagitannins là tannins mà có ít nhất 2 đơn vị galloyl có C–C liên kết với nhau, và không chứa một đơn vị catechin liên kết glycosid. − Tannins phức h p là tannins mà đơn vị catechin gắn với 1 liên kết glycoside của 1 gallotannin hoặc 1 đơn vị ellagitannin.
− Tannins ngƣng tụ là toàn bộ proanthocyanidins oligomeric và polymeric đƣ c hình thành bằng sự liên kết C-4 của một catechin với C-8 hoặc C-6 của catechin đơn sắc kế tiếp. Trong y học, đặc biệt ở châu Á nhƣ Nhật Bản và Trung Quốc, các chất đƣ c chiết xuất từ thực vật có chứa tannins đƣ c sử dụng nhƣ chất làm se, chống tiêu chảy, thuốc l i tiểu, chống lại các khối u dạ dày và tá tràng, và chống sƣng tấy [14]. Glycoside Glycoside (Hình 1.4) là một h p chất hữu cơ đƣ c hình thành bởi sự ngƣng tụ của một phân tử đƣờng với một phân tử hữu cơ, với điều kiện là phần hydroxy của acetal đƣờng đƣ c tham gia vào sự ngƣng tụ. Công thức cấu tạo của glycoside 1.
Saponins Saponins là một nhóm các h p chất tự nhiên có tính chất hoạt tính bề mặt. Các h p chất này cho thấy sự biến thiên về kiểu, cấu trúc, và thành phần của chuỗi hydlycone và các chuỗi oligosaccharide. Saponins có tác dụng hạ cholesterol huyết tƣơng ở ngƣời và đ ng vai tr quan trọng trong việc làm giảm nguy cơ mắc các bệnh mãn tính. Hơn nữa, saponins còn cho thấy tác dụng gây độc tế bào mạnh mẽ để chống lại dòng tế ào ung thƣ [23].
Tổng quan về chi râu hùm (tacca), họ râu hùm (taccaceae) 5 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Họ râu hùm (danh pháp khoa học : Taccaceae), là một họ nhỏ trong bộ Củ nâu (Dioscoreales). Họ này phân bổ rộng khắp khu vực nhiệt đới, đặc biệt là khu vực Malaysia- Thái Bình Dƣơng. Họ Taccaceae là các loài cây thân thảo sống lâu năm, ƣa ẩm vừa phải, với các lá có cuống dài, mọc so le hay mọc vòng và cụm hoa có cọng với kích thƣớc trung bình, các hoa màu tía sẫm và bầu nhụy hạ; các lá bắc dài, hình chỉ hòa lẫn với các hoa và kiểu đính noãn ầu nhụy là dạng đính noãn vách. Hoa lƣ ng tính, thụ phấn nhờ côn trùng, chủ yếu thuộc bộ Hai cánh (Diptera).
Quả nang hoặc quả mọng, nứt hoặc không nứt. Một điều vẫn chƣa rõ ràng là gân giữa là khác biệt hay đa s i (Inamadar 1983). Chi Tacca dƣờng nhƣ thiếu kiểu bó mạch đặc biệt của Dioscoreaceae, mà trong đ n đã từng đƣ c đƣa vào. Các tế bào xung quanh bó mạch sống noãn có thể là dạng thành mỏng.
Hệ thống APG Angiosperm Phylogeny Group (hệ thống phân loại thực vật đối với thực vật c hoa) năm 1998 công nhận họ này, nhƣng đến phiên bản của hệ thống APG II năm 2003 thì họ Râu hùm gộp trong họ Củ nâu (Dioscoreaceae). Tuy nhiên, trên website của APG gần đây thì ngƣời ta lại công nhận họ này [7]. Tùy theo quan điểm phân loại mà ngƣời ta coi họ này chứa 1-2 chi với khoảng 12-31 loài. Giới thiệu về chi Râu hùm 1.1 Thành phần các loài thuộc chi Râu hùm Chi Râu hùm (danh pháp khoa học: Tacca), ao gồm khoảng 12-31 loài với các tên gọi nhƣ nƣa, củ nƣa, ngải r m, hạ t c, ạch tinh, râu hùm,… thuộc về họ Dioscoreaceae.
Trong ộ Dioscoreales, ản địa khu vực nhiệt đới Nam Mỹ (1 loài), châu Phi, Australia, Đông Nam Á và một số đảo trên đại dƣơng, với sự đa dạng loài tập trung trong khu vực Đông Nam Á. The Danh mục thực vật thì cho đến nay ghi nhận 17 loài phân ố phổ iến ở các nƣớc châu Á.Li - Vân Nam, Trung Quốc. Tacca ankaranensis Bard. Tacca bibracteata Drenth - Sarawak 4.
Tacca borneensis Ridl. Tacca celebica Koord. - Sulawesi 6 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Tacca chantrieri André, 1901 - Râu hùm hoa tía.
C trong khu vực Đông Dƣơng, Assam, Bangladesh, Tây Tạng, Quảng Đông, Quảng Tây, Quý Châu, Hải Nam, Hồ Nam, Vân Nam 7. Tacca ebeltajae Drenth - Papua New Guinea, quần đảo Solomon 8. Tacca integrifolia Ker Gawl., 1812 - Ngải r m, cỏ râu hùm, hạ t c.