Sàng lọc cây dược liệu có hoạt tính kháng oxy hóa và ức chế enzyme α glucosidase được trồng tại rừng ngập mặn cần giờ và nghiên cứu quy trình sản xuất nước uống đóng chai hỗ trợ hạ đường huyết

Khám phá cây dược liệu kháng oxy hóa và ức chế enzyme α glucosidase tại rừng ngập mặn Cần Giờ, quy trình sản xuất nước uống hỗ trợ hạ đường huyết.

Chuyên ngành

Công Nghệ Sinh Học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa Luận Tốt Nghiệp

2020

109
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. PHẦN I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. TỔNG QUAN VỀ CHI BẦN (SONNERATIA)

1.1.1. Đặc điểm hình thái

1.1.2. Thành phần hóa học

1.1.3. Hoạt tính sinh học

1.2. TỔNG QUAN VỀ CHI VẸT (BRUGUIERA)

1.2.1. Đặc điểm hình thái

1.2.2. Thành phần hóa học

1.3. TỔNG QUAN VỀ CHI MẮM (AVICENNIA)

1.3.1. Đặc điểm hình thái

1.3.2. Thành phần hóa học

1.3.3. Hoạt tính sinh học

1.4. TỔNG QUAN VỀ CHI ĐƯỚC (RHIZOPHORA)

1.4.1. Đặc điểm hình thái

1.4.2. Thành phần hóa học

1.4.3. Hoạt tính sinh học

1.5. TỔNG QUAN VỀ ENZYME α – GLUCOSIDASE

1.5.1. Cấu trúc enzyme α – glucosidase

1.5.2. Cơ chế hoạt động của enzyme α – glucosidase

1.6. TỔNG QUAN VỀ GỐC TỰ DO

1.6.1. Vai trò của gốc tự do trong cơ thể

1.6.2. Phương pháp đánh bắt gốc tự do DPPH•

1.6.3. Cơ chế hình thành gốc tự do

2. PHẦN II: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng nghiên cứu

2.2. Địa điểm nghiên cứu

2.3. Hóa chất và thiết bị

2.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.4.1. Phương pháp thu thập mẫu

2.4.2. Xác định hàm lượng polyphenol

2.4.3. Xác định hàm lượng flavonoid

2.4.4. Phương pháp kháng oxy hóa: đánh bắt gốc tự do DPPH•

2.4.5. Phương pháp ức chế enzyme α – glucosidase

2.5. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

2.5.1. Sơ đồ quy trình điều chế cao để thử hoạt tính sinh học

2.5.2. Quy trình sản xuất nước uống đóng chai dự kiến

2.5.3. Khảo sát thành phần nguyên liệu

2.5.4. Khảo sát hoạt tính sinh học trong nguyên liệu

2.5.5. Nghiên cứu quy trình sản xuất nước uống đóng chai

2.5.6. Nghiên cứu chất lượng sản phẩm

3. KẾT QUẢ KHẢO SÁT THÀNH PHẦN NGUYÊN LIỆU

3.1. Kết quả điều chế cao

3.2. Kết quả thành phần hóa lý của nguyên liệu

3.3. Kết quả định lượng polyphenol và flavonoid trong nguyên liệu

4. KẾT QUẢ KHẢO SÁT HOẠT TÍNH SINH HỌC NGUYÊN LIỆU

4.1. Kết quả khảo sát khả năng kháng oxy hóa

4.2. Kết quả khảo sát khả năng ức chế enzyme α – glucosidase

5. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU QUY TRÌNH SẢN XUẤT NƯỚC UỐNG ĐÓNG CHAI HỖ TRỢ HẠ ĐƯỜNG HUYẾT

5.1. Kết quả khảo sát ảnh hưởng của quá trình sao đến chất lượng sản phẩm

5.2. Kết quả khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình trích ly

5.3. Kết quả khảo sát tỷ lệ phối trộn

5.4. Kết quả khảo sát sự ảnh hưởng nhiệt độ thanh trùng đến chất lượng sản phẩm nước uống đóng chai

6. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM

6.1. Kết quả chỉ tiêu hóa lý

6.2. Kết quả khảo sát hoạt tính sinh học trên nước uống đóng chai thành phẩm

6.3. Kết quả chỉ tiêu cảm quan

6.4. Kết quả chỉ tiêu vi sinh vật

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Nghiên Cứu Hoạt Tính Kháng Oxy Hóa Từ Cây Dược Liệu

Nghiên cứu về hoạt tính kháng oxy hóa từ các cây dược liệu rừng ngập mặn Cần Giờ đang thu hút sự chú ý của nhiều nhà khoa học. Các loài cây này không chỉ có giá trị sinh học cao mà còn chứa nhiều hợp chất có khả năng chống oxy hóa mạnh mẽ. Việc tìm hiểu và khai thác các cây dược liệu này có thể mang lại nhiều lợi ích cho sức khỏe con người, đặc biệt trong việc hỗ trợ điều trị các bệnh lý liên quan đến gốc tự do.

1.1. Đặc Điểm Của Cây Dược Liệu Rừng Ngập Mặn

Cây dược liệu rừng ngập mặn Cần Giờ có nhiều đặc điểm sinh học độc đáo. Chúng phát triển trong môi trường khắc nghiệt, giúp hình thành các hợp chất sinh học có hoạt tính kháng oxy hóa cao. Các loài như Sonneratia, Bruguiera và Avicennia là những ví dụ tiêu biểu.

1.2. Tầm Quan Trọng Của Hoạt Tính Kháng Oxy Hóa

Hoạt tính kháng oxy hóa giúp bảo vệ tế bào khỏi tổn thương do gốc tự do. Nghiên cứu cho thấy các hợp chất phenolic và flavonoid trong cây dược liệu có khả năng giảm thiểu nguy cơ mắc các bệnh mãn tính như tiểu đường và ung thư.

II. Vấn Đề Về Enzyme α Glucosidase Trong Điều Trị Bệnh Tiểu Đường

Enzyme α-glucosidase đóng vai trò quan trọng trong quá trình tiêu hóa carbohydrate. Việc ức chế enzyme này có thể giúp kiểm soát lượng đường huyết, đặc biệt là ở bệnh nhân tiểu đường. Nghiên cứu về các chất ức chế enzyme từ cây dược liệu rừng ngập mặn Cần Giờ có thể mở ra hướng đi mới trong điều trị bệnh tiểu đường.

2.1. Cơ Chế Hoạt Động Của Enzyme α Glucosidase

Enzyme α-glucosidase xúc tác quá trình phân giải carbohydrate thành glucose. Khi enzyme này hoạt động quá mức, nó có thể dẫn đến tăng đường huyết, gây ra các biến chứng nghiêm trọng cho bệnh nhân tiểu đường.

2.2. Tác Động Của Các Chất Ức Chế Enzyme

Các chất ức chế enzyme α-glucosidase từ cây dược liệu có thể làm giảm tốc độ hấp thu glucose, từ đó giúp kiểm soát đường huyết hiệu quả hơn. Nghiên cứu cho thấy một số hợp chất từ cây Sonneratia caseolaris có khả năng ức chế enzyme này mạnh mẽ.

III. Phương Pháp Nghiên Cứu Hoạt Tính Kháng Oxy Hóa

Phương pháp nghiên cứu hoạt tính kháng oxy hóa từ cây dược liệu rừng ngập mặn Cần Giờ bao gồm nhiều bước khác nhau. Các phương pháp như đánh bắt gốc tự do DPPH và xác định hàm lượng polyphenol, flavonoid được áp dụng để đánh giá hiệu quả kháng oxy hóa của các mẫu cây.

3.1. Phương Pháp Đánh Bắt Gốc Tự Do DPPH

Phương pháp DPPH là một trong những kỹ thuật phổ biến để xác định khả năng kháng oxy hóa của các hợp chất. Kết quả cho thấy các chiết xuất từ cây dược liệu có khả năng loại bỏ gốc tự do hiệu quả.

3.2. Xác Định Hàm Lượng Polyphenol và Flavonoid

Hàm lượng polyphenol và flavonoid trong cây dược liệu được xác định bằng các phương pháp hóa học. Những hợp chất này có liên quan chặt chẽ đến hoạt tính kháng oxy hóa và có thể là yếu tố quyết định trong việc phát triển sản phẩm hỗ trợ sức khỏe.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu Hoạt Tính Sinh Học Của Cây Dược Liệu

Kết quả nghiên cứu cho thấy các cây dược liệu rừng ngập mặn Cần Giờ có hoạt tính kháng oxy hóa và khả năng ức chế enzyme α-glucosidase đáng kể. Những phát hiện này mở ra cơ hội phát triển các sản phẩm hỗ trợ điều trị bệnh tiểu đường và các bệnh lý khác liên quan đến gốc tự do.

4.1. Khả Năng Kháng Oxy Hóa Của Các Mẫu Cây

Các mẫu cây như Sonneratia alba và Bruguiera gymnorrhiza cho thấy khả năng kháng oxy hóa cao, với giá trị IC50 thấp trong các thử nghiệm DPPH. Điều này chứng tỏ tiềm năng ứng dụng của chúng trong y học.

4.2. Hiệu Quả Ức Chế Enzyme α Glucosidase

Nghiên cứu cho thấy một số chiết xuất từ cây dược liệu có khả năng ức chế enzyme α-glucosidase với giá trị IC50 thấp, cho thấy tiềm năng trong việc phát triển sản phẩm hỗ trợ hạ đường huyết.

V. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Nghiên Cứu Về Cây Dược Liệu

Nghiên cứu về cây dược liệu rừng ngập mặn Cần Giờ không chỉ có giá trị khoa học mà còn có thể ứng dụng thực tiễn trong việc phát triển sản phẩm hỗ trợ sức khỏe. Việc sản xuất nước uống đóng chai từ các chiết xuất này có thể mang lại lợi ích cho người tiêu dùng.

5.1. Quy Trình Sản Xuất Nước Uống Đóng Chai

Quy trình sản xuất nước uống đóng chai từ cây dược liệu bao gồm các bước chiết xuất, tinh chế và đóng chai. Sản phẩm cuối cùng không chỉ đảm bảo chất lượng mà còn giữ được hoạt tính sinh học cao.

5.2. Lợi Ích Sức Khỏe Từ Sản Phẩm

Sản phẩm nước uống đóng chai từ cây dược liệu có thể giúp hỗ trợ hạ đường huyết, cải thiện sức khỏe tổng thể và phòng ngừa các bệnh lý liên quan đến gốc tự do. Điều này mang lại giá trị lớn cho người tiêu dùng.

VI. Kết Luận Và Tương Lai Của Nghiên Cứu Cây Dược Liệu

Nghiên cứu về cây dược liệu rừng ngập mặn Cần Giờ đã chỉ ra tiềm năng lớn trong việc phát triển các sản phẩm hỗ trợ sức khỏe. Tương lai của nghiên cứu này hứa hẹn sẽ mang lại nhiều ứng dụng thực tiễn hơn nữa trong y học và công nghiệp thực phẩm.

6.1. Tiềm Năng Nghiên Cứu Thêm

Cần tiếp tục nghiên cứu sâu hơn về các loài cây dược liệu khác trong rừng ngập mặn để khám phá thêm nhiều hợp chất có hoạt tính sinh học. Điều này có thể mở ra nhiều cơ hội mới trong lĩnh vực y học.

6.2. Hướng Đi Mới Trong Phát Triển Sản Phẩm

Việc phát triển các sản phẩm từ cây dược liệu không chỉ giúp nâng cao sức khỏe cộng đồng mà còn góp phần bảo tồn và phát triển bền vững hệ sinh thái rừng ngập mặn. Đây là một hướng đi cần thiết trong bối cảnh hiện nay.

10/07/2025
Sàng lọc cây dược liệu có hoạt tính kháng oxy hóa và ức chế enzyme α glucosidase được trồng tại rừng ngập mặn cần giờ và nghiên cứu quy trình sản xuất nước uống đóng chai hỗ trợ hạ đường huyết

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Từ thời xa xưa, ông cha ta đã biết dùng cây cỏ để chữa bệnh. Trải qua hàng ngàn năm lịch sử, các cây thuốc được phát hiện ngày càng nhiều hơn, các kinh nghiệm dùng cây thuốc chữa bệnh đã được tích lũy dần dần trong nhân dân, rồi được truyền từ đời này sang đời khác. Đặc biệt, các loài cây ở vùng ngập mặn ven biển từ lâu đã là nguồn thuốc tự nhiên, rất phong phú và gần gũi đối với người dân vùng biển. Việt Nam có khoảng 3260 km bờ biển với nhiều loài thực vật ở các vùng sinh thái ven biển khác nhau, là quốc gia có hệ thống rừng ngập mặn phong phú trải dài từ Bắc đến Nam, do đó hệ thực vật rất phong phú và đa dạng.

Trong điều kiện địa lý khắc nghiệt như môi trường đất cát, yếm khí, nhiều côn trùng, thường xuyên ngập triều. các loài cây ngập mặn ven biển đã trải qua quá trình sinh tổng hợp đặc biệt tạo ra nhiều hợp chất có cấu trúc phong phú và có hoạt tính sinh học cao. Tuy nhiên ở Việt Nam, hiện nay các công trình nghiên cứu thăm dò về hoạt tính sinh học của các loài cây ngập mặn đã được ứng dụng trong dân gian để làm thuốc còn rất ít. Chính vì vậy, với mong muốn phát hiện cây có hoạt tính sinh học đã được người dân sử dụng làm thuốc nhưng chưa được nghiên cứu nhiều về mặt hoạt tính sinh học.

Xuất phát từ cơ sở khoa học như trên, đề tài : “Sàng lọc cây dược liệu có hoạt tính kháng oxy hóa và ức chế enzyme α-glucosidase được trồng tại rừng ngập mặn Cần Giờ và nghiên cứu quy trình sản xuất nước uống đóng chai hỗ trợ hạ đường huyết” được đề xuất nhằm bước đầu tổng quan tài liệu và là tiền đề chọn lựa được cây có hoạt tính sinh học ức chế enzyme α-glucosidase để tạo ra sản phẩm hỗ trợ sức khỏe con người đặc biệt là đối với bệnh nhân bệnh tiểu đường. Với tiêu chí đặt ra là công tác nghiên cứu không làm ảnh hưởng tới hệ sinh thái của rừng ngập mặn do đó chỉ thu hái lá trưởng thành của cây này để làm đối tượng nghiên cứu. Mục tiêu nghiên cứu: - Tổng quan tài liệu một số cây thu hái ở rừng ngập mặn Cần Giờ. - Phân tích định lượng một số hợp chất có hoạt tính sinh học trong đối tượng nghiên cứu.

- Phân tích khả năng kháng oxy hóa và ức chế enzyme α-glucosidase. - Nghiên cứu quy trình sản xuất nước uống đóng chai hỗ trợ hạ đường huyết. 1 PHẦN I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. TỔNG QUAN VỀ CHI BẦN (SONNERATIA) Phân loại: Ở Việt Nam Chi bần (Sonneeratia) gồm ba loài là Bần chua (Sonneratia caseolaris), Bần trắng (Sonneratia alba), Bần ổi (Sonneratia ovata) [2].

Đặc điểm hình thái Hình 1. Cây bần trắng Hình 1. Cây bần chua Hình 1. Cây bần ổi (Sonneratia alba) (Sonneratia caseolaris) (Sonneratia ovata) Nguồn: Internet Cây Bần là loài thực vật thân gỗ, chiều cao trung bình từ 10 – 15 m, một số cây phát triển trong điều kiện lý tưởng có thể cao đến 25 m.

Thân phân chia thành nhiều cành, cành non thường phân thành nhiều đốt phình to, màu đỏ. Không giống với các loại cây thân gỗ khác, chất gỗ của cây bần bở và xốp nên hầu như không được sử dụng để làm vật dụng sinh hoạt. Rễ cây phát triển mạnh thành gốc to, mọc sâu dưới bùn đất và chắc khỏe. Rễ của cây bần mọc ra từ thân rễ thành từng khóm quanh gốc rất đặc trưng.

Lá mọc đối xứng, phiến lá có hình trái xoan hoặc hình bầu dục, dày nhưng khá giòn. Lá bần rộng 35 – 45 mm và dài 5 – 10 cm, cuống lá có gân giữa nổi rõ, dài khoảng 0,5 – 1,5 cm. Hoa mọc thành cụm ở đầu cành, cuống dài từ 0,5 – 1,5 cm, cụm hoa dài 5 cm và chứa từ 2–3 bông nhỏ. Đài hoa có mặt trong màu tím hồng, mặt ngoài màu lục.

Cánh hoa thuôn ở 2 đầu, màu trắng lục, mỗi hoa gồm khoảng 6 cánh. Quả mọng, khi còn non thường giòn và cứng, khi chín mềm. Quả chín khoảng 2 –3 cm, đường kính 5 – 10 cm, bên trong chứa nhiều hạt dẹt. Thành phần hóa học ❖ Phenolic Năm 1968, J.

Năm 2009, Shi–Biao Wu và cộng sự [51] đã cô lập được các hợp chất từ quả của cây Sonneratia caseolaris bao gồm (–)(R)-nyasol (1), (–)-(R)-4-O-methylnyasol (2), 3-hydroxy-6H-benzo[c]chromen-6one (3), 3,8-dihydroxy-6H-benzo[c]chromen-6-one (4). Năm 2008, Tian Minqing và cộng sự [47] nghiên cứu trên thân và cành cây S. caseolaris cô lập bốn hợp chất: methyl gallate (5), 3,3'-di-O-methylellagic acid (8), 3,3',4-tri-O-methylellagic acid (9). Năm 2015, Nguyễn Thị Hoài Thu và cộng sự [6], từ cây Sonneratia ovata đã cô lập được bốn mươi hợp chất trong đó có năm hợp chất phenolics mới (15 – 19).

❖ Flavonoid Năm 2006, Samir Kumar Sadhu và cộng sự [37] đã cô lập và xác định hai flavonoids là luteolin (10) and luteolin 7-O-β-D-glucopyranoside (11) Năm 2008, Tian Minqing và cộng sự [47] nghiên cứu trên thân và cành cây S. caseolaris cô lập được 24 hợp chất với ba hợp chất flavonoid: luteolin (10), quercetin 3O-β-L-arabinoside (12) và (+)-2,3-dihydrokaempferol (13), Năm 2009, Shi–Biao Wu và cộng sự [51] đã cô lập được các hợp chất từ quả của cây S. caseolaris bao gồm (–)(R)-nyasol (1), (–)-(R)-4-O-methylnyasol (2), 3- hydroxy-6H-benzo[c]chromen-6one (3), 3,8-dihydroxy-6H-benzo[c]chromen-6-one (4), luteolin (10), luteolin 7O-β-glucoside (11). Năm 2009, Shi-Biao Wu và cộng sự [51] đã cô lập được bảy hợp chất từ quả của Sonneratia ovata: (–)-(R)-nyasol (1), (–)(R)-4-O-methylnyasol (2), 3-hydroxy-6H- benzo[c]chromen-6-one (3), 3,8dihydroxy-6H-benzo[c]chromen-6-one (4) và hovetrichoside C (14).

3 Phenolic Flavonoid Các hợp chất khác Sonnerphenolic D (15) Sonnerphenolic D (16) Sonnerphenolic B (17) Sonnerphenolic C (19) Sonnerphenolic A (18) Sonnercerrbrodide (20) Hình 1. Cấu trúc hóa học các hợp chất từ chi Sonneratia 1. Hoạt tính sinh học Trái cây của Sonneratia alba được sử dụng làm thuốc đắp lên vết sưng và bong gân [13]. Theo truyền thống, trái cây chín Sonneratia alba được sử dụng để hỗ trợ tiêu hóa và thường được sử dụng để điều trị ho [36].

Nước ép của Sonneratia ovata được sử dụng để điều trị xuất huyết [13]. 4 Toàn bộ cây hoặc một phần của cây Sonneratia caseolaris được sử dụng rộng rãi trong các hệ thống y học truyền thống của một số quốc gia. Ví dụ, ở Myanmar, trái cây được sử dụng để đắp. Ở Malaysia, vỏ của trái cây già được sử dụng để điều trị giun sán, quả chín để trị ho và lá giã nát cầm máu và trị thủy đậu.

Ở Bangladesh, thường được sử dụng làm thuốc chống tiểu đường, làm se da, sát trùng và điều trị xuất huyết [35]. • Hoạt tính kháng khuẩn Tính chất kháng khuẩn của các cao chiết khác nhau của cây Sonneratia alba: n- hexane, ethyl acetate và methanol đã được thử nghiệm. Với liều 1,5 mg/đĩa, chiết xuất methanol và ethyl acetate cho thấy sự ức chế hiệu quả nhất đối với các chủng đã được thử nghiệm. Vi khuẩn gram âm Escherichia coli với vùng ức chế 17,5 mm và là chủng nhạy cảm nhất, tiếp theo là vi khuẩn gram dương Staphylococcus aureus (12,5 mm) và Bacillus cereus (12,5 mm) [36].

Tác giả Phạm Văn Ngọt và các cộng sự [4] đã nghiên cứu hoạt tính kháng khuẩn của một số loài cây ngập mặn ở khu dự trữ sinh quyển Cần Giờ. Kết quả nghiên cứu cho thấy cao chiết từ 10 loài cây ngập mặn: Bần trắng (Sonneratia alba), Cóc kèn (Derris trifoliata), Cóc trắng (Lumnitzera racemosa), Đước đôi (Rhizophora apiculata), Đước xanh (Rhizophora mucronata), Vẹt dù (Bruguiera gymnorhiza),. đều có khả năng kháng lại các 30 chủng vi khuẩn gây bệnh như Staphylococcus aureus, Escherichia coli, Pseudomonas aeruginosa. Acid oleanolic và acid betulinic, được phân lập từ thân cây Sonneratia alba, cho thấy hoạt tính kháng vi khuẩn chống lại Mycobacterium tuberculosis H37Ra với giá trị MIC tương ứng là 25 và 50 mg/mL.

Ngoài ra, 2,6-dimethoxy-pbenzoquinone (37) thể hiện hoạt tính chống sốt rét chống P. falciparum với giá trị IC50 là 3,08 mg/mL [15]. Laith và cộng sự [27] báo cáo rằng chiết xuất methanol của Sonneratia caseolaris có hiệu quả trên tất cả các vi khuẩn gram âm bao gồm Klebsiella pneumonia, Shigella dysenteriae, Enterobacter cloacae, Enterobacter sakazakii, Enterobacter brevis, Chryseobacterium indologenes, Stenotrophomonas maltophilia và Aeromonas hydrophila với MIC từ 1,65 đến 6,25 mg/mL và hoạt động cao nhất là giá trị LC50 là 6,16 mg/mL. 5 Nhằm nghiên cứu tiềm năng ứng dụng của thực vật sinh trưởng ở các khu vực RNM, tác giả Trần Mỹ Linh và các cộng sự đã thu thập 9 loài thực vật từ vườn quốc gia Xuân Thủy, tỉnh Nam Định.

Dịch chiết methanol từ cành và lá của những loài thực vật được sử dụng để đánh giá hoạt tính ức chế 4 loài vi khuẩn: Escherichia coli, Staphylococcus aureus, Proteus mirabilis và Proteus vulgaris thu được kết quả cho thấy loài L. • Hoạt tính chống đái tháo đường Một hợp chất polysacarit thu được từ chiết xuất lá Sonneratia alba sở hữu một đặc tính chống tiểu đường rất hiệu quả, giúp giảm 19,2% lượng đường trong máu trong 6 giờ đầu và hơn nữa là 66,9% sau 12 giờ [30]. Chiết xuất methanolic từ trái cây của Sonneratia caseolaris làm giảm đáng kể nồng độ glucose trong huyết thanh chuột với 19,3; 27,6; 28,6 và 41,4%, khi cho chúng uống chiết xuất metanol của S. caseolaris với liều 50, 100, 200 và 400 mg/kg trọng lượng [35].

Acid oleanolic được phân lập từ trái của Sonneratia caseolaris cho thấy hoạt tính ức chế enzyme α-glucosidase mạnh mẽ với giá trị IC50 là 15 μM[48]. • Hoạt tính kháng oxy hóa Một nghiên cứu cho thấy các chiết xuất khác nhau của vỏ cây Sonneratia alba cho thấy các đặc tính chống oxy hóa, gây độc tế bào và kháng khuẩn cao. Cao chiết chloroform và metanol của vỏ cây Sonneratia alba cho thấy tính chất chống oxy hóa cao, được xác định bằng phương pháp đánh bắt góc tự do DPPH•, với giá trị IC50 lần lượt là 12 và 14 µg/mL[9]. • Hoạt tính kháng ung thư Từ trái cây của Sonneratia ovata, ba hợp chất (-)-(R)-nyasol(1),(-)-(R)-4'O- methylnyasol và acid maslinic đã được phân lập và tìm thấy cho thấy hoạt động gây độc tế bào tương đối với dòng tế bào C-6 trên chuột bằng phương pháp xét nghiệm MTT với IC50 lần lượt là 19,02; 20,21 và 31,77 g/mL [51].

[50], chiết xuất methanol của hạt Sonneratia caseolaris là chất ức chế AChE tiềm năng với giá trị IC50 là 10,52 µg/mL. 6 Năm 2008, Tian Minqing và cộng sự [47] phân lập luteolin từ thân và cành cây Sonneratia caseolaris và chứng minh rằng trong thử nghiệm độc tế bào in vitro đối với tế bào ung thư gan SMMC-7721, hợp chất này thể hiện hoạt động tương đối cao với giá trị IC50 2,8 µg/mL. TỔNG QUAN VỀ CHI VẸT (BRUGUIERA) Theo tác giả Phạm Hoàng Hộ[2], ở Việt Nam chi Bruguiera gồm bốn loài là là Vẹt Trụ (Bruguiera cylindrica), Vẹt Dù (Bruguiera gymnorrhiza), Vẹt Tách (Bruguiera parviflora) và Vẹt Đen (Bruguiera sexangula). Đặc điểm hình thái Hình 1.

Cây Vẹt Trụ (Bruguiera cylindrica) Hình 1. Cây Vẹt Dù (Bruguiera gymnorrhiza) Hình 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên Cứu Hoạt Tính Kháng Oxy Hóa và Ức Chế Enzyme α-Glucosidase Từ Cây Dược Liệu Rừng Ngập Mặn Cần Giờ" cung cấp cái nhìn sâu sắc về khả năng kháng oxy hóa và tác dụng ức chế enzyme α-glucosidase của các loại cây dược liệu tại khu vực rừng ngập mặn Cần Giờ. Nghiên cứu này không chỉ làm nổi bật giá trị dược lý của các loài thực vật này mà còn mở ra hướng đi mới trong việc phát triển các sản phẩm tự nhiên hỗ trợ điều trị bệnh tiểu đường và các bệnh liên quan đến stress oxy hóa.

Để mở rộng thêm kiến thức về hoạt tính kháng oxy hóa, bạn có thể tham khảo tài liệu Khóa luận tốt nghiệp sư phạm sinh học khảo sát hoạt tính kháng oxy hoá của nước sắc hoa đu đủ đực carica papayal trong điều kiện in vitro, nơi nghiên cứu về các hoạt chất trong hoa đu đủ đực. Bên cạnh đó, tài liệu Khóa luận tốt nghiệp sư phạm sinh học khảo sát hoạt tính kháng oxi hóa của một số cao chiết từ nấm cộng sinh địa y graphis sp cũng sẽ cung cấp thêm thông tin về các chiết xuất từ nấm có khả năng kháng oxy hóa. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về lĩnh vực nghiên cứu này và ứng dụng của nó trong y học.