Tổng quan nghiên cứu
Tín dụng chính sách xã hội là một trong những trụ cột then chốt trong chiến lược giảm nghèo bền vững và bảo đảm an sinh xã hội tại Việt Nam. Tại huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội, mô hình Tổ tiết kiệm và vay vốn đóng vai trò là kênh dẫn vốn trung gian huyết mạch, kết nối trực tiếp nguồn vốn ưu đãi của Chính phủ với người nghèo và các đối tượng chính sách. Kể từ khi thành lập vào tháng 5/2003 với số vốn ban đầu chỉ 14 tỷ đồng phục vụ khoảng 400 hộ vay, Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Thường Tín đã phát triển vượt bậc. Đến năm 2020, tổng nguồn vốn của đơn vị đã đạt 433,318 tỷ đồng, đáp ứng nhu cầu vay vốn của 18.408 khách hàng trên địa bàn 29 xã, thị trấn.
Mặc dù mô hình Tổ tiết kiệm và vay vốn đã chứng minh tính ưu việt vượt trội trong việc chuyển tải vốn tín dụng chính sách, thực tiễn hoạt động tại địa phương vẫn bộc lộ một số tồn tại nhất định. Đó là tình trạng tổ viên thay đổi nơi cư trú, nguy cơ phát sinh xâm tiêu chiếm dụng vốn từ cấp cơ sở, chất lượng sinh hoạt tổ chưa thực sự đồng đều và tỷ trọng huy động tiền gửi tiết kiệm qua tổ vẫn còn chiếm tỷ lệ khiêm tốn trong tổng nguồn vốn.
Mục tiêu nghiên cứu của luận văn tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động của Tổ tiết kiệm và vay vốn, phân tích thực trạng hoạt động tại Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Thường Tín giai đoạn 2018 - 2020, nhận diện những thành tựu đạt được cùng các mặt hạn chế và nguyên nhân cốt lõi. Từ đó, tác giả đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị có tính khả thi cao nhằm hoàn thiện hoạt động của các tổ đến năm 2025.
Phạm vi nghiên cứu về không gian được thực hiện tại 29 xã, thị trấn thuộc huyện Thường Tín; phạm vi thời gian đánh giá thực trạng kéo dài từ năm 2018 đến năm 2020, kết hợp dữ liệu khảo sát thực tế thu thập trong tháng 4 và tháng 5 năm 2021. Đề tài mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, cung cấp cơ sở khoa học để nâng cao hiệu quả quản trị tín dụng ủy thác, duy trì tỷ lệ nợ xấu ở mức siêu thấp dưới 0,0032% và tăng cường năng lực tài chính tự chủ cho các hộ nghèo tại địa phương.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Hoạt động của Tổ tiết kiệm và vay vốn dựa trên nền tảng lý thuyết tài chính vi mô và mô hình nhóm tín dụng tương hỗ, tiêu biểu là mô hình Ngân hàng Grameen tại Bangladesh và mô hình nhóm tự quản. Lý thuyết chỉ ra rằng người nghèo thường thiếu tài sản bảo đảm nhưng có thể tiếp cận nguồn vốn chính thức thông qua cơ chế bảo lãnh nhóm và trách nhiệm liên đới.
Tổ tiết kiệm và vay vốn là tổ chức tự nguyện được thành lập tại các thôn, làng, tổ dân phố, gồm từ 5 đến 60 thành viên cư trú hợp pháp trên cùng địa bàn hành chính cấp xã. Tổ hoạt động theo nguyên tắc tự nguyện, đoàn kết, tương trợ, công khai, dân chủ và biểu quyết theo đa số với sự chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp xã.
Mô hình nghiên cứu vận hành theo cơ chế ủy thác từng phần thông qua 4 tổ chức chính trị - xã hội gồm Hội Liên hiệp Phụ nữ, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh và Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh. Khung lý thuyết của luận văn tập trung vào 5 khái niệm trọng tâm:
- Tín dụng chính sách ưu đãi không vì mục tiêu lợi nhuận;
- Quy trình bình xét cho vay công khai, dân chủ;
- Hoạt động huy động tiền gửi tiết kiệm tích lũy định kỳ;
- Hợp đồng ủy nhiệm quản lý tín dụng giữa ngân hàng và Ban quản lý tổ;
- Chất lượng tín dụng gắn với tỷ lệ nợ quá hạn và tỷ lệ thu hồi lãi.
Phương pháp nghiên cứu
Luận văn kết hợp chặt chẽ giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp:
- Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ các báo cáo tổng kết tài chính, báo cáo quản trị tín dụng định kỳ giai đoạn 2018 - 2020 của Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Thường Tín, cùng các văn bản chỉ đạo của Ngân hàng Nhà nước và chính quyền địa phương.
- Dữ liệu sơ cấp: Được thu thập thông qua phương pháp điều tra khảo sát bằng bảng hỏi trực tiếp trong tháng 4 và tháng 5 năm 2021. Cỡ mẫu khảo sát gồm 120 hội viên tham gia các Tổ tiết kiệm và vay vốn trên địa bàn huyện Thường Tín. Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng kết hợp thuận tiện, đảm bảo phân bổ đại diện trên địa bàn 29 xã, thị trấn và bao quát đủ 4 khối hội đoàn thể nhận ủy thác.
Lý do lựa chọn phương pháp phân tích: Luận văn sử dụng phương pháp thống kê mô tả nhằm khái quát hóa số lượng tổ, cơ cấu hội viên và biến động dư nợ. Phương pháp so sánh theo chuỗi thời gian 3 năm (2018 - 2020) và phương pháp so sánh đối chuẩn kinh nghiệm giữa các phòng giao dịch lân cận như Chương Mỹ và Thanh Oai được lựa chọn để làm nổi bật xu hướng phát triển, chỉ rõ các khoảng trống nghiệp vụ. Toàn bộ dữ liệu khảo sát được mã hóa và xử lý trên phần mềm bảng tính Excel, giúp đánh giá định lượng chính xác sự hài lòng, tính minh bạch trong bình xét cho vay và kỷ luật sinh hoạt tổ của 120 hội viên.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Thứ nhất, quy mô nguồn vốn và dư nợ tín dụng chính sách tăng trưởng mạnh mẽ qua từng năm. Tổng nguồn vốn tại Phòng giao dịch huyện Thường Tín tăng từ 295,318 tỷ đồng năm 2018 lên 345,222 tỷ đồng năm 2019 (tăng 16,67%) và đạt 433,318 tỷ đồng năm 2020 (tăng 25,52%). Trong đó, nguồn vốn từ Trung ương giữ vai trò chủ đạo, đạt 267,006 tỷ đồng năm 2020, chiếm tỷ trọng 61,62%. Vốn huy động được Trung ương cấp bù lãi đạt 69,618 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 16,07%. Nguồn vốn nhận ủy thác từ ngân sách địa phương đạt 96,694 tỷ đồng, trong đó ngân sách thành phố Hà Nội chiếm trên 90%.
Thứ hai, mạng lưới Tổ tiết kiệm và vay vốn không ngừng mở rộng với sự tham gia nòng cốt của Hội Phụ nữ. Tổng số tổ tăng từ 381 tổ năm 2018 lên 412 tổ năm 2019 (tăng 8,14%) và đạt 436 tổ vào năm 2020 (tăng 5,83%). Về cơ cấu quản lý năm 2020, Hội Phụ nữ quản lý số lượng lớn nhất với 238 tổ (chiếm 54,59%), Hội Nông dân quản lý 110 tổ (chiếm 25,23%), Hội Cựu chiến binh quản lý 58 tổ (chiếm 13,30%) và Đoàn Thanh niên quản lý 30 tổ (chiếm 6,88%). Tổng số thành viên tham gia tổ đạt 17.178 người năm 2020, đạt tỷ lệ bình quân 39,40 thành viên mỗi tổ. Trong đó, Hội Phụ nữ có quy mô thành viên bình quân cao nhất với 46,66 thành viên mỗi tổ, trong khi Đoàn Thanh niên đạt 21,13 thành viên mỗi tổ.
Thứ ba, cơ cấu dư nợ tập trung cao vào cho vay ủy thác và phục vụ đúng các chương trình kinh tế trọng điểm. Dư nợ ủy thác qua tổ chiếm trên 99% tổng dư nợ toàn phòng giao dịch, trong khi dư nợ cho vay trực tiếp chỉ chiếm dưới 1% (đạt 1,319 tỷ đồng). Đến ngày 31/12/2020, trong 8 chương trình tín dụng đang vận hành, chương trình Cho vay giải quyết việc làm dẫn đầu với dư nợ 208,364 tỷ đồng (chiếm 48,11% tổng dư nợ với 5.311 khách hàng). Tiếp theo là chương trình Cho vay Nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn với 98,930 tỷ đồng (chiếm 22,83% với 18.234 khách hàng) và chương trình Cho vay Hộ mới thoát nghèo với 78,094 tỷ đồng (chiếm 18,02% với 3.434 khách hàng).
Thứ tư, chất lượng tín dụng được kiểm soát chặt chẽ ở mức lý tưởng. Tổng dư nợ xấu tính đến ngày 31/12/2020 chỉ là 14,23 triệu đồng, chiếm tỷ lệ siêu nhỏ 0,0032% tổng dư nợ, trong đó nợ quá hạn duy trì ở mức 0 đồng và nợ khoanh là 14,23 triệu đồng. Kết quả khảo sát 120 hội viên cho thấy 100% người vay ghi nhận quy trình bình xét được tiến hành công khai, dân chủ tại phiên họp thôn xóm.
Thảo luận kết quả
Thành công nổi bật trong hoạt động của các Tổ tiết kiệm và vay vốn tại Thường Tín xuất phát từ sự phối hợp chặt chẽ giữa ngân hàng, cấp ủy chính quyền 29 xã, thị trấn và 4 tổ chức chính trị - xã hội. Cơ chế ủy thác qua tổ giúp ngân hàng vượt qua rào cản nhân sự mỏng (chỉ 12 cán bộ phục vụ hơn 18.400 khách hàng), đồng thời tận dụng uy tín xã hội của các đoàn thể để giảm thiểu hiện tượng bất cân xứng thông tin và rủi ro đạo đức.
Khi đối chiếu với các địa bàn lân cận, hiệu quả hoạt động của Thường Tín thể hiện rõ nét qua quy mô. So với huyện Chương Mỹ (142 tổ, tổng dư nợ ủy thác 271,3 tỷ đồng trên 4.359 hộ vay, tiền gửi tiết kiệm hơn 9,5 tỷ đồng, giảm tỷ lệ hộ nghèo từ 23,17% năm 2018 xuống 12,13% năm 2020) và huyện Thanh Oai (9 chương trình tín dụng, dư nợ qua tổ đạt 255,92 tỷ đồng, giúp 255 hộ thoát nghèo năm 2020), huyện Thường Tín có quy mô mạng lưới tổ lớn hơn gấp 3 lần (436 tổ) và tổng dư nợ cao gấp 1,6 lần (433,318 tỷ đồng). Điều này phản ánh nhu cầu vốn sản xuất rất lớn tại các làng nghề truyền thống và vùng nông nghiệp ven đô của Thường Tín.
Để nâng cao tính trực quan trong báo cáo quản trị, các dữ liệu trên có thể được trình bày thông qua biểu đồ tròn phản ánh cơ cấu quản lý tổ giữa 4 tổ chức đoàn thể (Hội Phụ nữ chiếm 54,59%, Hội Nông dân 25,23%), kết hợp biểu đồ cột chồng mô tả bước nhảy vọt của tổng nguồn vốn từ 295,318 tỷ đồng lên 433,318 tỷ đồng và bảng ma trận đối chuẩn so sánh các chỉ tiêu tài chính giữa Thường Tín, Chương Mỹ và Thanh Oai.
Đề xuất và khuyến nghị
Nhằm hoàn thiện hoạt động của các Tổ tiết kiệm và vay vốn tại Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Thường Tín giai đoạn 2021 - 2025, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm:
- Nâng cao năng lực và chuẩn hóa nghiệp vụ cho Ban quản lý tổ
- Chủ thể thực hiện: Ban Giám đốc Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Thường Tín phối hợp với Ủy ban nhân dân 29 xã, thị trấn.
- Động từ hành động: Tổ chức các khóa đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ định kỳ theo phương pháp "cầm tay chỉ việc", hướng dẫn kỹ năng ghi chép sổ sách, quy trình bình xét và ứng dụng phần mềm quản lý tín dụng số.
- Chỉ số mục tiêu: 100% Tổ trưởng và Tổ phó của 436 tổ được cấp chứng chỉ tập huấn chuyên môn; tỷ lệ tổ xếp loại Tốt đạt trên 95%, không có tổ trung bình hoặc yếu kém.
- Lộ trình thực hiện: Hoàn thành đào tạo toàn diện trong giai đoạn 2021 - 2023 và duy trì kiểm tra định kỳ hàng năm.
- Mở rộng và đa dạng hóa hoạt động huy động tiền gửi tiết kiệm qua tổ
- Chủ thể thực hiện: Ban quản lý 436 Tổ tiết kiệm và vay vốn cùng 4 tổ chức chính trị - xã hội nhận ủy thác.
- Động từ hành động: Đẩy mạnh tuyên truyền ý nghĩa tích lũy tài chính, vận động hội viên thực hành tiết kiệm hàng tháng từ 50.000 đồng đến 200.000 đồng ngay tại các phiên giao dịch xã cố định, tích hợp tài khoản thanh toán tiện ích.
- Chỉ số mục tiêu: Đạt tỷ lệ 100% tổ viên tham gia gửi tiền tiết kiệm định kỳ; tăng trưởng quy mô số dư tiền gửi tiết kiệm qua tổ tối thiểu 15%/năm trong giai đoạn 2021 - 2025.
- Lộ trình thực hiện: Triển khai liên tục từ năm 2021 đến hết năm 2025.
- Tối ưu hóa quy trình bình xét cho vay và kiểm soát mục đích sử dụng vốn
- Chủ thể thực hiện: Ban quản lý tổ, Trưởng thôn, Ban giảm nghèo cấp xã và cán bộ tín dụng phụ trách địa bàn.
- Động từ hành động: Rà soát nghiêm ngặt điều kiện thụ hưởng, thẩm định phương án sản xuất gắn với phát triển làng nghề truyền thống; thực hiện kiểm tra 100% các món vay trong vòng 30 ngày sau giải ngân.
- Chỉ số mục tiêu: Duy trì tỷ lệ nợ quá hạn ở mức 0% và tỷ lệ nợ xấu dưới 0,0032%; đảm bảo 100% hộ vay sử dụng vốn đúng phương án sản xuất kinh doanh đã đăng ký.
- Lộ trình thực hiện: Thực hiện thường xuyên từ năm 2021 đến năm 2025.
- Hiện đại hóa công nghệ giám sát và ngăn ngừa rủi ro tín dụng cơ sở
- Chủ thể thực hiện: Tổ Kế hoạch nghiệp vụ và Tổ Kế toán - Ngân quỹ thuộc Phòng giao dịch huyện.
- Động từ hành động: Triển khai ứng dụng quản lý tín dụng chính sách trên điện thoại thông minh cho Ban quản lý tổ, số hóa biên lai thu lãi và thu tiết kiệm; phối hợp Công an xã rà soát biến động cư trú của tổ viên.
- Chỉ số mục tiêu: 100% dữ liệu thu nợ, thu lãi và chuyển khoản tiết kiệm được cập nhật trực tuyến tức thì tại 29 điểm giao dịch xã; ngăn chặn triệt để 100% nguy cơ xâm tiêu, chiếm dụng vốn.
- Lộ trình thực hiện: Triển khai thí điểm trong năm 2022 và phủ sóng đồng bộ toàn bộ 436 tổ trước cuối năm 2024.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng sau:
- Cán bộ quản lý và nhân viên tín dụng trong hệ thống Ngân hàng Chính sách xã hội: Cung cấp tài liệu thực chứng về phương thức điều hành mạng lưới 29 Tổ Giao dịch lưu động cấp xã, kinh nghiệm kiểm soát nợ xấu ở mức 0,0032% và bộ tiêu chí đánh giá hiệu quả vận hành 436 Tổ tiết kiệm và vay vốn.
- Lãnh đạo và cán bộ 4 tổ chức chính trị - xã hội nhận ủy thác: Hỗ trợ Hội Phụ nữ, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh và Đoàn Thanh niên nắm vững nghiệp vụ quản lý tổ, chuẩn hóa quy trình bình xét cho vay dân chủ và nâng cao kỹ năng đôn đốc thu hồi nợ gốc, thu lãi hàng tháng.
- Giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng: Là công trình tham khảo giá trị về tài chính vi mô và tín dụng chính sách tại Việt Nam, cung cấp phương pháp luận kết hợp dữ liệu thống kê 3 năm (2018 - 2020) với dữ liệu điều tra 120 bảng hỏi sơ cấp phục vụ nghiên cứu học thuật.
- Cấp ủy, chính quyền địa phương và Ban giảm nghèo cấp huyện, xã: Cung cấp luận cứ thực tiễn để xây dựng kế hoạch phân bổ nguồn vốn ủy thác từ ngân sách địa phương (mục tiêu vượt mức 96,694 tỷ đồng), gắn vốn tín dụng chính sách với chương trình xây dựng nông thôn mới nâng cao và bảo tồn làng nghề truyền thống.
Câu hỏi thường gặp
-
Cơ chế bảo đảm an toàn vốn của mô hình Tổ tiết kiệm và vay vốn tại Thường Tín vận hành như thế nào?
Cơ chế an toàn vốn dựa trên nguyên tắc tự nguyện và trách nhiệm liên đới của 5 đến 60 thành viên sống liền kề trong cùng thôn xóm, dưới sự giám sát của Trưởng thôn và 4 tổ chức hội đoàn thể. Nhờ kiểm tra 100% món vay sau 30 ngày giải ngân, phòng giao dịch đã kiểm soát tỷ lệ nợ xấu ở mức chỉ 0,0032% (tương đương 14,23 triệu đồng trên tổng dư nợ 433,318 tỷ đồng năm 2020).
-
Tại sao Hội Phụ nữ lại chiếm tỷ trọng quản lý tổ lớn nhất trên địa bàn huyện?
Năm 2020, Hội Phụ nữ quản lý 238 trên tổng số 436 tổ (chiếm 54,59%) với số thành viên bình quân cao nhất là 46,66 người mỗi tổ. Nguyên nhân là mạng lưới hội viên phụ nữ phủ khắp 29 xã, thị trấn, có tính gắn kết cộng đồng chặt chẽ, nhu cầu vay vốn phát triển kinh tế gia đình lớn và tinh thần thực hành tiết kiệm định kỳ rất cao.
-
Chương trình tín dụng nào chiếm quy mô dư nợ lớn nhất tại huyện Thường Tín giai đoạn 2018 - 2020?
Chương trình Cho vay giải quyết việc làm chiếm vị trí dẫn đầu với dư nợ đạt 208,364 tỷ đồng vào năm 2020, chiếm tỷ trọng 48,11% tổng dư nợ và phục vụ 5.311 khách hàng. Điều này phù hợp với đặc thù kinh tế huyện Thường Tín vốn có hàng chục làng nghề truyền thống, đòi hỏi nguồn vốn lớn để mở rộng quy mô sản xuất và tạo việc làm cho người lao động.
-
Ban quản lý tổ xử lý như thế nào khi phát sinh rủi ro tổ viên rời khỏi nơi cư trú hoặc chây ỳ trả nợ?
Tổ trưởng chủ động phối hợp với Trưởng thôn, Hội đoàn thể nhận ủy thác và Công an xã để xác minh nơi ở mới của tổ viên, lập biên bản đôn đốc thu hồi nợ. Đối với các hộ chây ỳ có điều kiện mà không trả nợ, Ban quản lý tổ phối hợp với Ban giảm nghèo và chính quyền xã tiến hành xử lý theo quy chế ủy nhiệm để thu hồi vốn cho ngân hàng.
-
Việc tham gia Tổ tiết kiệm và vay vốn mang lại những lợi ích thiết thực gì cho người dân nghèo?
Hội viên được tiếp cận nguồn vốn vay ưu đãi của Nhà nước mà không cần thế chấp tài sản, được nhận tiền trực tiếp tại điểm giao dịch xã vào ngày cố định trong tháng. Đồng thời, tổ viên được hướng dẫn khoa học kỹ thuật sản xuất kinh doanh và rèn luyện thói quen tích lũy tiền gửi tiết kiệm hàng tháng nhằm tạo lập nguồn vốn tự có lâu dài.
Kết luận
- Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận tài chính vi mô, khẳng định vai trò trụ cột của mạng lưới Tổ tiết kiệm và vay vốn trong việc đưa tín dụng ưu đãi đến hộ nghèo và đối tượng chính sách.
- Phân tích bức tranh tăng trưởng nguồn vốn ấn tượng của Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Thường Tín từ 295,318 tỷ đồng năm 2018 lên 433,318 tỷ đồng năm 2020 với 436 tổ hoạt động trên 29 xã, thị trấn.
- Chứng minh tính ưu việt của mô hình cho vay ủy thác chiếm trên 99% dư nợ, trong đó Hội Phụ nữ quản lý 54,59% số tổ và chương trình giải quyết việc làm chiếm 48,11% tổng dư nợ.
- Khẳng định chất lượng tín dụng xuất sắc qua việc duy trì tỷ lệ nợ xấu ở mức siêu nhỏ 0,0032% và tỷ lệ nợ quá hạn bằng 0 đồng tại thời điểm cuối năm 2020.
- Xây dựng 4 nhóm giải pháp đồng bộ và lộ trình triển khai giai đoạn 2021 - 2025 nhằm chuẩn hóa 100% năng lực Ban quản lý tổ, đẩy mạnh số hóa quy trình giao dịch và mở rộng quy mô tiết kiệm.
Lộ trình tiếp theo đòi hỏi Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Thường Tín tập trung số hóa toàn diện ứng dụng quản lý tổ trong giai đoạn 2022 - 2024, phấn đấu đưa 100% tổ viên tham gia gửi tiết kiệm định kỳ trước năm 2025. Các nhà quản trị, cán bộ hội đoàn thể và nhà nghiên cứu quan tâm có thể khai thác chi tiết số liệu và khung giải pháp trong toàn văn luận văn để áp dụng nâng cao hiệu quả tín dụng chính sách tại đơn vị.