Luận văn thạc sĩ về hoạt động kinh doanh vàng tại ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ueh hoạt động kinh doanh vàng tại ngân hàng tmcp á châu, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện pháp hoàn thiện trong lĩnh vực kinh tế.

Chuyên ngành

Kinh tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn

2009

93
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ðOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH SÁCH CHỮ VIẾT TẮT

DANH SÁCH BẢNG – BIỂU ðỒ – HÌNH

PHẦN MỞ ðẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG VÀNG VÀ HOẠT ðỘNG KINH DOANH VÀNG

1.1. Vai trò và quá trình phát triển giá trị của vàng

1.2. Vai trò của vàng trong ñời sống kinh tế xã hội

1.2.1. ðối với nền kinh tế

1.2.2. ðối với ñời sống xã hội

1.2.3. ðối với chính phủ

1.3. Quá trình phát triển giá trị của vàng

1.3.1. Về giá trị sử dụng, với tính chất là kim loại quý vàng ñã ñược sử dụng qua các thời ñại

1.3.2. Về giá trị, với tính chất là tiền tệ vàng ñã sớm trở thành một loại tiền ñược lưu hành ñầu tiên trong lịch sử phát triển loài người

1.4. Cách thức quy ñổi giá vàng thế giới sang giá vàng Việt Nam

1.5. Thị trường vàng thế giới

1.6. Tình hình sản xuất khai thác và tiêu thụ vàng trên thế giới

1.7. Các nhân tố tác ñộng ñến giá vàng thế giới

1.7.1. Do ảnh hưởng giá dầu

1.7.2. Tình hình kinh tế các cường quốc nhất là Mỹ và Châu Âu

1.7.3. Các tác ñộng phụ khác

1.8. Một số sàn giao dịch vàng lớn trên thế giới

1.8.1. Sàn giao dịch hàng hóa Tokyo (The Tokyo Commodity Exchange)

1.8.2. Sàn giao dịch hàng hóa Newyork (NewYork Mercantile Exchange – NYMEX)

1.8.3. Sàn giao dich hàng hóa Chicago (The Chicago Board of Trade – CBOT)

1.9. Khái quát thị trường vàng Việt Nam

1.10. Tình hình sản xuất và khai thác vàng ở Việt Nam

1.11. Tình hình tiêu thụ và sử dụng vàng ở Việt Nam

1.12. Mối quan hệ giữa giá vàng trong nước và giá vàng thế giới

1.13. Tình hình biến ñộng giá vàng trong thời gian vừa qua

1.13.1. Giai ñoạn trước năm 2006

1.14. Các nghiệp kinh doanh vàng của ngân hàng thương mại

1.14.1. Nghiệp vụ mua bán vàng giao ngay (Spot)

1.14.2. Mua bán kỳ hạn (Forward)

1.14.3. Nghiệp vụ quyền chọn (Option)

1.15. Các rủi ro thường gặp trong hoạt ñộng kinh doanh vàng

1.15.1. Rủi ro thị trường

1.15.2. Rủi ro tỷ giá USD/VND

1.15.3. Rủi ro lãi suất

1.15.4. Rủi ro thanh khoản

1.15.5. Rủi ro ñối tác

1.15.6. Rủi ro biên giới

1.15.7. Các rủi ro khác

1.16. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ðỘNG KINH DOANH VÀNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU

2.1. Giới thiệu Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu

2.1.1. Thông tin tổng quan

2.1.2. Thành lập và phát triển mạng lưới

2.1.3. Ngành nghề kinh doanh

2.2. Tình hình hoạt ñộng kinh doanh của ACB từ năm 2003 ñến năm 2008

2.2.1. Quá trình tăng vốn ñiều lệ

2.2.2. Kết quả hoạt ñộng kinh doanh

2.3. Hoạt ñộng kinh doanh vàng tại Ngân hàng Á Châu

2.3.1. Giới thiệu Phòng kinh doanh vàng và Trung tâm giao dịch vàng tại Ngân hàng Á Châu

2.3.2. Phòng kinh doanh vàng

2.3.3. Trung tâm giao dịch vàng

2.4. Hoạt ñộng kinh doanh vàng tại Ngân hàng Á Châu

2.4.1. Kinh doanh vàng giao ngay và kinh doanh vàng kỳ hạn

2.4.2. Kinh doanh quyền chọn

2.4.3. Kinh doanh vàng trên sàn

2.5. Quản trị rủi ro hoạt ñộng kinh doanh vàng tại Ngân hàng Á Châu

2.5.1. Quản trị rủi ro thị trường

2.5.2. Quản trị rủi ro tỷ giá USD/VND

2.5.3. Quản trị rủi ro thanh khoản

2.5.4. Quản trị rủi ro ñối tác

2.5.5. Quản trị rủi ro biên giới

2.5.6. Quản trị rủi ro công nghệ và rủi ro vận hành

2.5.7. Các kiểm soát khác

2.6. Cạnh tranh giữa các sàn vàng hiện nay

2.7. Một vài số liệu về kết quả hoạt ñộng kinh doanh vàng tại ACB trong những năm gần ñây

2.7.1. Kinh doanh vàng giao ngay trong nước

2.7.2. Kinh doanh vàng trên tài khoản nước ngoài

2.7.3. Hoạt ñộng xuất nhập khẩu vàng

2.7.4. Kinh doanh quyền chọn

2.7.5. Kinh doanh vàng trên sàn giao dịch

2.8. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁT GÓP PHẦN PHÁT TRIỂN HOẠT ðỘNG KINH DOANH VÀNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MAI CỔ PHẦN Á CHÂU

3.1. ðịnh hướng phát triển kinh doanh

3.1.1. Chuyển từ kinh doanh vàng không theo tiêu chuẩn quốc tế sang kinh doanh vàng theo tiêu chuẩn quốc tế

3.1.2. Phát triển kinh doanh vàng trạng thái

3.1.3. Kinh doanh vàng trên tài khoản

3.1.4. Bán vàng từ nguồn tiết kiệm của khách hàng

3.1.5. Mua vàng trong nước và quốc tế ñể cho vay hoặc ñầu tư

3.2. Các phương pháp kinh doanh phối hợp không tồn tại trạng thái

3.2.1. Thực hiện kinh doanh vàng chuyển khoản quốc tế

3.2.2. Vay vàng ñể bán kết hợp option giá lên

3.2.3. Mua vàng spot kết hợp option giá xuống

3.2.4. Nghiệp vụ spotion

3.2.5. Kinh doanh hộ vàng quốc tế cho khách hàng

3.3. Phát triển các công cụ kinh doanh phòng ngừa rủi ro

3.3.1. Phát hành chứng chỉ vàng

3.4. Các ñề xuất và giải pháp phát triển

3.4.1. Về vấn ñề nhập khẩu vàng

3.4.2. Lưu hành và sản xuất vàng miếng theo tiêu chuẩn quốc tế

3.4.3. Về quản lý hoạt ñộng kinh doanh vàng

3.4.4. Hình thành trung tâm lưu ký và giao dịch vàng ñể thực hiện kinh doanh vàng trên tài khoản

3.4.5. Kinh doanh vàng liên hàng

3.4.6. Dự trữ vàng của ngân hàng nhà nước nhằm bình ổn giá vàng và ña dạng hóa dự trữ ngoại tệ

3.4.7. Kinh doanh vàng với ngân hàng nhà nước

3.4.8. Cho phép thực hiện mua bán khống vàng

3.4.9. Nâng cao nhận thức của khách hàng về kinh doanh vàng

3.5. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

KẾT LUẬN

Tài liệu tham khảo

Phụ lục

Tóm tắt

I. Tổng quan về hoạt động kinh doanh vàng tại ngân hàng Á Châu

Ngân hàng Thương mại cổ phần Á Châu (ACB) đã khẳng định vị thế của mình trong lĩnh vực kinh doanh vàng tại Việt Nam. Hoạt động này không chỉ mang lại lợi nhuận cho ngân hàng mà còn đáp ứng nhu cầu đầu tư của khách hàng. Vàng, với vai trò là một tài sản an toàn, đã trở thành lựa chọn hàng đầu trong bối cảnh kinh tế biến động.

1.1. Giới thiệu về ngân hàng Á Châu và hoạt động kinh doanh vàng

Ngân hàng Á Châu được thành lập vào năm 1993, với mục tiêu cung cấp dịch vụ tài chính đa dạng. Hoạt động kinh doanh vàng của ngân hàng đã phát triển mạnh mẽ, bao gồm các sản phẩm như vàng giao ngay, vàng kỳ hạn và quyền chọn vàng.

1.2. Vai trò của vàng trong nền kinh tế Việt Nam

Vàng không chỉ là một tài sản đầu tư mà còn là công cụ bảo toàn giá trị trong bối cảnh lạm phát. Nhu cầu về vàng tại Việt Nam luôn cao, đặc biệt trong các giai đoạn kinh tế khó khăn.

II. Thách thức trong hoạt động kinh doanh vàng tại ngân hàng Á Châu

Mặc dù hoạt động kinh doanh vàng tại ACB đã đạt được nhiều thành công, nhưng vẫn tồn tại nhiều thách thức. Các yếu tố như biến động giá vàng, rủi ro thị trường và cạnh tranh từ các ngân hàng khác đã ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh.

2.1. Biến động giá vàng và ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh

Giá vàng thường xuyên biến động do nhiều yếu tố như tình hình kinh tế thế giới, chính sách tiền tệ và nhu cầu tiêu thụ. Điều này tạo ra rủi ro cho ngân hàng trong việc định giá và quản lý sản phẩm vàng.

2.2. Cạnh tranh trong lĩnh vực kinh doanh vàng

Sự gia tăng số lượng ngân hàng tham gia vào kinh doanh vàng đã tạo ra áp lực cạnh tranh lớn. ACB cần có chiến lược rõ ràng để duy trì thị phần và thu hút khách hàng.

III. Phương pháp quản lý rủi ro trong kinh doanh vàng tại ngân hàng Á Châu

Để đảm bảo hiệu quả trong hoạt động kinh doanh vàng, ACB đã áp dụng nhiều phương pháp quản lý rủi ro. Việc phân tích và đánh giá rủi ro là rất quan trọng để bảo vệ lợi ích của ngân hàng và khách hàng.

3.1. Quản lý rủi ro thị trường trong kinh doanh vàng

ACB đã thiết lập các quy trình để theo dõi và phân tích biến động giá vàng, từ đó đưa ra các quyết định kịp thời nhằm giảm thiểu rủi ro.

3.2. Quản lý rủi ro thanh khoản trong hoạt động kinh doanh vàng

Đảm bảo thanh khoản là một yếu tố quan trọng trong kinh doanh vàng. ACB đã xây dựng các kế hoạch dự phòng để đảm bảo khả năng thanh toán khi cần thiết.

IV. Kết quả nghiên cứu về hoạt động kinh doanh vàng tại ngân hàng Á Châu

Nghiên cứu cho thấy hoạt động kinh doanh vàng tại ACB đã mang lại nhiều kết quả tích cực. Doanh thu từ các sản phẩm vàng đã tăng trưởng ổn định trong những năm qua, góp phần vào lợi nhuận chung của ngân hàng.

4.1. Doanh thu từ kinh doanh vàng giao ngay và kỳ hạn

Doanh thu từ kinh doanh vàng giao ngay và vàng kỳ hạn đã tăng đáng kể, cho thấy nhu cầu của thị trường vẫn rất cao.

4.2. Kết quả hoạt động kinh doanh vàng trên sàn giao dịch

ACB đã thành công trong việc phát triển các sản phẩm vàng trên sàn giao dịch, tạo ra cơ hội đầu tư hấp dẫn cho khách hàng.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của hoạt động kinh doanh vàng tại ngân hàng Á Châu

Hoạt động kinh doanh vàng tại ACB có nhiều triển vọng trong tương lai. Với sự phát triển của thị trường và nhu cầu đầu tư ngày càng tăng, ngân hàng cần tiếp tục cải tiến và đổi mới để đáp ứng nhu cầu của khách hàng.

5.1. Định hướng phát triển trong lĩnh vực kinh doanh vàng

ACB cần xây dựng các chiến lược dài hạn để phát triển kinh doanh vàng, bao gồm việc mở rộng sản phẩm và dịch vụ.

5.2. Tăng cường quản lý rủi ro và cải thiện dịch vụ khách hàng

Để duy trì vị thế cạnh tranh, ACB cần tăng cường quản lý rủi ro và cải thiện chất lượng dịch vụ khách hàng trong lĩnh vực kinh doanh vàng.

22/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG VÀNG VÀ HOẠT ðỘNG KINH DOANH VÀNG 4. Vai trò và quá trình phát triển giá trị của vàng: 4. Vai trò của vàng trong ñời sống kinh tế xã hội 4. ðối với nền kinh tế Dự trữ vàng trên toàn thế giới trong những năm gần ñây lên ñến khoảng 160 nghìn tấn.

Trong khối lượng tiêu thụ vàng hiện nay trên thế giới, người ta ước lượng có khoảng 85% ñược dùng vào việc chế tác nữ trang và một số nhu cầu thương mại khác, như các phụ tùng trong các máy móc ñiện tử, hoặc trong ngành nha khoa làm bọc vàng cho răng. Phần nhỏ còn lại 15% ñược mua ñi bán lại hoặc ñầu cơ tích trữ, bao gồm các quỹ ñầu tư chuyên nghiệp. ðiều này cho thấy vàng ñang ñược thừa nhận rộng rãi trong nền kinh tế thế giới, ngoài chức năng ổn ñịnh và chống khủng hoảng trên thị trường tài chính, nó còn dùng làm tài sản dự trữ hoặc ñầu tư. ðối với ñời sống xã hội Vàng có thể ñược làm thành sợi và dùng trong ngành thêu, thực hiện các chức năng quan trọng trong máy tính, thiết bị thông tin liên lạc, ñầu máy bay phản lực, tàu không gian và nhiều sản phẩm khác.

Ngoài ra, vàng ñược dùng trong nha khoa phục hồi, ñặc biệt trong phục hồi răng như thân răng và cầu răng giả. Vàng keo (hạt nano vàng) là dung dịch ñậm màu hiện ñang ñược nghiên cứu trong nhiều phòng thí nghiệm y học, sinh học, v. và làm nước sơn vàng lên ceramic trước khi nung. Chlorauric acid ñược dùng trong chụp ảnh ñể xử lý ảnh bạ,.

disodium aurothiomalate dùng ñể ñiều trị viêm khớp dạng thấp, ñồng vị vàng Au-198 ñược dùng ñiều trị ung thư và một số bệnh khác. Vàng còn ñược dùng ñể tạo lớp áo phủ, giúp cho các vật chất sinh học có thể xem ñược dưới kính hiển vi ñiện tử quét. ðối với chính phủ Hiện nay các ngân hàng Trung ương các nước dự trữ khoảng 30.000 tấn vàng LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - 13 - và không ngừng ý ñịnh tăng lên về khối lượng. Tính ñến nay, Mỹ là nước có số lượng vàng dự trữ cao nhất thế giới khoảng hơn 8.133 tấn chiếm tới 76,5% lượng dự trữ ngoại hối.

Một số nước khác có trữ lượng vàng lớn phải kể ñến như ðức ñứng thứ hai với 3413 tấn, tổ chức IMF ñạt trữ lượng hơn 3.217 tấn, Pháp có trữ lượng 2540 tấn chiếm hơn 58% giá trị tài sản ngoại hối, Italia có tới 2452 tấn chiếm 61,9% trị giá dự trữ ngoại hối, Thụy Sỹ có 1060 tấn vàng tương ñương 23,8% dự trữ ngoại hối. Trung Quốc có khoảng dự trữ 600 tấn vàng vào năm 2003 nhưng ñến nay ñã nâng lên mức 1054 tấn. ðể ñối phó với tình trạng mất ổn ñịnh trong giá trị các ñồng tiền và suy thoái kinh tế, các Ngân hàng Trung ương trên khắp thế giới ñều muốn dự trữ vàng ñể tránh nguy cơ giảm giá trị do lạm phát và phá giá tiền tệ. Quá trình phát triển giá trị của vàng 4.

Về giá trị sử dụng, với tính chất là kim loại quý vàng ñã ñược sử dụng qua các thời ñại. Từ thời xa xưa, ñể phục vụ nhu cầu làm ñẹp, các bầy người sống trên trái ñất chỉ biết dùng vỏ ốc, vỏ sò, chế tác ñá làm ñồ trang sức ñể ñeo. Nhưng sau ñó, vàng với tính chất vật lý vốn có của nó ñã trở thành một chất liệu dùng làm trang sức bền ñẹp hơn hẳn các chất liệu khác. Ngoài ra, vàng còn ñược dùng trong công nghiệp nha khoa, sản xuất máy móc thiết bị.

Như vậy, trước khi trở thành tiền tệ vàng cũng chỉ là một hàng hóa thông thường. Vai trò của vàng chỉ thực sự tối quan trọng trong ñời sống con người kể từ khi nó mang hình thái tiền tệ. Vì lúc ñó, nó có thể trực tiếp ñược chuyển hóa thành bất kỳ hàng hóa nào. Về giá trị, với tính chất là tiền tệ vàng ñã sớm trở thành một loại tiền ñược lưu hành ñầu tiên trong lịch sử phát triển loài người Trong lịch sử tiền tệ thế giới, vàng ñược coi như là một ñồng tiền ñặc biệt.

Vàng giữ vai trò như một vật ngang giá chung ổn ñịnh bền vững, lâu ñời nhất, hội tụ ñầy ñủ năm chức năng của ñồng tiền: thước ño giá trị, phương tiện lưu thông, LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - 14 - phương tiện thanh toán, phương tiện cất trữ và ñồng tiền quốc tế. Thời kỳ trao ñổi hiện vật: Vàng tham gia vào các cuộc trao ñổi hiện vật chỉ thuần túy với tư cách làm một hàng hóa có giá trị sử dụng nhất ñịnh, có khả năng thỏa mãn những nhu cầu cụ thể trong sinh hoạt của con người như bao nhiêu loại vật phẩm khác. Vì vậy, vàng cũng là sản phẩm của lao ñộng, dù nhiều dù ít nó cũng có giá trị vì lao ñộng trừu tượng của con người ñã ñược vật chất hóa trong nó. Thời kỳ vàng có hình thái tiền tệ: Thời kỳ này vào khoảng 3.500 năm trước công nguyên, vàng ñược sử dụng như một loại hàng hóa ñặc biệt ñược chọn làm vật trung gian trao ñổi ngang giá phổ biến, một phương tiện bình giá, giao hoán và bảo tồn giá trị.

Thời kỳ vàng là một loại tiền tệ chính thống: gắn liền với việc phát hành tiền vàng, và chỉ có nhà nước mới có quyền phát hành tiền vàng. Trong thời kỳ này vàng thể hiện ñầy ñủ nhất các chức năng tiền tệ của mình. Thời kỳ kim bản vị - vàng ñóng vai trò ñảm bảo giá trị cho các tiền tệ khác ngoài tiền kim loại (tiền vàng, tiền bạc): Với vai trò này, vàng phải ñảm bảo các ñiều kiện sau: – ðiều kiện tiên quyết – khả hoán: số tiền giấy phát hành bất kỳ lúc nào cũng có thể ñổi lấy tiền thực (tiền vàng) tại ngân hàng phát hành – ðiều kiện dự trữ pháp ñịnh: ñể bảo ñảm cho ñiều kiện khả hoán, ngân hàng phát hành phải luôn luôn tồn trữ một số vàng tương ứng với số tiền giấy ñã phát hành. – Những người lãnh ñạo ngân hàng ñược sự bổ nhiệm với sự phê chuẩn của nhà nước.

– Ngân hàng phát hành phải trả một số thuế trên giá trị số tiền giấy phát hành thặng dư so với số vàng bảo ñảm. – Mỗi khi nhà nước cần tiền, ngân hàng phải phát hành cho vay không lấy lãi Một số nét khái quát về thời kỳ này Vào khoảng một thế kỷ trước, vàng là ñơn vị căn bản cho tiền tệ. Lúc bấy giờ, ñế quốc Anh thống trị thị trường vàng thế giới, và ñồng bảng Anh (pound) ñược ñổi LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - 15 - một cách dễ dàng sang vàng. Ngoài ñồng bảng Anh, nhiều ñồng tiền của các quốc gia khác, như ñồng dollar của Mỹ cũng ñược ñổi dễ dàng sang vàng.

Theo chế ñộ tiền tệ Bretton Woods, ra ñời vào năm 1944, chế ñộ bản vị vàng hối ñoái ñược thiết lập, theo ñó 1oz = 35USD (1oz = 28,349 gr) hay người ta có thể quy ñổi ngược lại 1USD = 0,88867088gr vàng tạo ñiều kiện cho ñồng USD lên ngôi, trở thành ñồng tiền quốc tế trong giai ñoạn những năm 1950. Sang giai ñoạn những năm 1960, lòng tin vào ñô la Mỹ ñã bắt ñầu lung lay khi cán cân thanh toán của Mỹ năm 1960-1970 thường xuyên thâm hụt, trung bình 3,5 tỷ USD, năm 1970 dự trữ vàng của Mỹ giảm xuống còn 11 tỷ USD. Giá vàng trên thị trường tự do chịu áp lực tăng giá, làn sóng ñầu cơ ñối với vàng không ngừng gia tăng và mang màu sắc chính trị. Mặt khác, sự hoài nghi về ñộ tin cậy ñồng USD Mỹ càng tăng cao khi xuất hiện một số ñồng tiền mạnh như Mác ðức, Gulden Hà Lan và Yên Nhật.

Trước tình hình ñó, Các quốc gia cam kết không chuyển dự trữ ñô la Mỹ ra vàng ñồng thời cùng tham gia can thiệp trên thị trường vàng ñể giữ giá vàng ở mức ổn ñịnh là 35USD/oz. Sự cam kết này ñược thực hiện bắt ñầu năm 1962 và buộc phải kết thúc vào năm 1968 vì không ñạt kết quả gì và phải tiêu tốn mất khối lượng vàng là 3 tỷ USD. Năm 1971, cuộc khủng hoảng mới thực sự bắt ñầu khi thâm hụt cán cân thanh toán ở Mỹ lên ñến con số kỷ lục là 30 tỷ USD. Ngày 15/8/1971 Tổng thống Mỹ Nixon ñã tuyên bố dừng chuyển ñổi dự trữ ñô la Mỹ ra vàng ñồng nghĩa với thả nổi ñồng ñô la Mỹ, ñến tháng 1/1973 Thụy Sĩ thả nổi ñồng France, Mỹ phá giá ñồng ñô la 10%, Nhật thả nổi ñồng Yen….

Từ ñó, hệ thống Bretton chính thức sụp ñổ. Mặc dù bị không còn chức năng làm ñơn vị tiền tệ, vàng ngày nay vẫn còn giữ lại huyền thoại và sức hấp dẫn của nó về mặt kinh tế. Hiện nay, mã tiền tệ ISO của vàng là XAU. Cách thức quy ñổi giá vàng thế giới sang giá vàng Việt Nam 1 lượng = 37,5 gram 1 lượng = 1,20556 oz LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - 16 - Trong ngành kim hoàn ở Việt Nam, khối lượng của vàng ñược tính theo ñơn vị là cây (lượng hay lạng) hoặc chỉ, một chỉ bằng 1/10 cây.

Tuổi (hay hàm lượng) vàng ñược tính theo thang ñộ K. Vàng 99,99% tương ñương với 24K. Khi ta nói tuổi vàng là 18K thì nó tương ñương với hàm lượng vàng trong mẫu xấp xỉ 75%. Hiện nay ở Việt Nam người ta thường kinh doanh vàng dưới dạng thỏi, nhẫn, dây chuyền, vòng, lắc với hàm lượng vàng chủ yếu 99,99%, 99,9%, 99% hay 98%.

Vàng dùng trong ngành trang sức thông thường còn gọi là vàng tây có tuổi khoảng 18K. Thị trường vàng thế giới 4. Tình hình sản xuất khai thác và tiêu thụ vàng trên thế giới Trong hơn 120 năm qua, Nam Phi luôn ñứng ñầu thế giới về sản lượng khai thác vàng nhưng trong 10 năm qua tốc ñộ ñã giảm nhiều, từ chỗ chiếm 70% sản lượng thế giới năm 1970 xuống còn 20% năm 1997 và 11,8% năm 2006. Kể từ năm 2007, khi lần ñầu tiên sản lượng vàng khai thác của Trung Quốc vượt qua Nam Phi, ñến năm 2008, Trung Quốc ñã chấm dứt ñịa vị thống trị của Nam Phi trong ngành khai thác vàng toàn cầu trong suốt hơn một thế kỷ qua ñể trở thành nhà sản xuất vàng lớn nhất trên thế giới.

Không những vượt qua về sản lượng khai thác, Trung Quốc còn mới phát hiện thêm 5 mỏ vàng có trữ lượng ñáng kể. Hiện trữ lượng vàng của Trung Quốc khoảng 15. Năm 2008, Trung Quốc sản xuất ñược hơn 300 tấn vàng. Sản lượng vàng của Trung Quốc ñã tăng 34,84% trong 5 năm qua.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ