đặt vấn đề - Measure (đo lường): thu thập dữ liệu - Analyze (phân tích): từ dữ liệu có được, phân tích và đánh giá hiện trạng của đối tượng nghiên cứu 8 - Improve (cải thiện): tìm ra nguyên gốc rễ và đưa ra giải pháp phù hợp - Control (kiểm soát): các giải pháp được đưa ra phải được duy trì, theo dõi để đảm bảo được tính hữu hiệu.2 Phương pháp nghiên cứu 3.1 Chu trình DMAIC Chu trình DMAIC đề cập đến một quá trình dựa trên dữ liệu nhằm cải thiện, tối ưu và ổn định quy trình sản xuất cũng như thiết kế. Chu trình DMAIC là công cụ cốt lõi của các dự án Six Sigma, tuy vậy, chu trình này có thể được sử dụng như một quy trình cải tiến, phương pháp luận riêng biệt mà không cần dựa vào phương pháp Six Sigma, chu trình DMAIC bao gồm các bước: - D – Define (xác định): mục đích của giai đoạn Define phải xác định là làm rõ vấn đề cần giải quyết. Luận văn có thể sử dụng các công cụ phân tích như SIPOC, flowchart để phân tích và nắm rõ các quy trình. - M – Measure (đo lường): mục tiêu chính của giai đoạn này là thu thập dữ liệu và thông tin để đánh giá trạng thái hiện tại của doanh nghiệp.
Để đảm bảo dữ liệu chính xác và phù hợp, cần xây dựng kế hoạch thu thập dữ liệu phù hợp, xác định dữ liệu cần thu thập, tính chất của dữ liệu, công cụ sử dụng để thu thập dữ liệu. Đồng thời, cần đảm bảo tính chính xác, đầy đủ của hệ thống đo lường/hệ thống thu thập dữ liệu. Để nắm bắt tất cả các nguyên nhân và tìm ra nguyên nhân gốc rễ, có thể sử dụng sơ đồ xương cá để đảm bảo nắm bắt được tất cả các nguyên nhân có thể xảy ra. - I – Improve (cải thiện): giai đoạn cải thiện là giai đoạn cực kỳ quan trọng trong quá trình thực hiện, khắc phục sự cố loại bỏ nguyên nhân gốc và triển khai các cải thiện.
- C – Control (kiểm soát): giai đoạn kiểm soát và là bước cuối cùng, mọi thay đổi, một khi được thực hiện, sẽ gặp phải sự phản đối thay đổi nhân viên, người vận hành 9 máy móc, v. Mục tiêu của giai đoạn kiểm soát là đảm bảo rằng các kế hoạch được đề xuất duy trì tính hiệu quả của chúng, các vấn đề không còn tái diễn, các quy trình được phát triển sẽ được kiểm soát.2 Công cụ xác định vấn đề, nguyên nhân Biểu đồ quan hệ nhân quả (Cause and Effect Diagram): Cause and Effect Diagram – biểu đồ nhân quả (hay biểu đồ xương cá – Fishbone). Sơ đồ nhân quả được tạo ra bởi một nhà khoa học Nhật Bản tên là Kaoru Ishikawa đã phát triển năm 1943. Ông đã thực hiện sơ đồ này khi đang làm việc tại Kawasaki Heavy Industries, và đã đặt tên cho nó là “Ishikawa”.
Sơ đồ có thiết kế đơn giản và gần giống với bộ xương cá. [6] Đo lường Con người Thiết bị Measurement Men Machines Thông tin Information Kết quả - Result Môi trường Nguyên vật liệu Phương pháp Emvironment Materials Methods Hình 3. 2 Biểu đồ xương cá Biểu đồ Ishikawa là một phương pháp nhằm xác định tất cả các nguyên nhân gây ra vấn đề liên quan. Trong đó các nguyên nhân gây ra vấn đề thường được chia theo phương pháp 6M (Man – Con người, Machine – Máy móc, Method – Phương pháp, Material – Vật liệu, Measurement – Đo lường và Environment – Môi trường).
Từ những yếu tố chính này, các nhà nghiên cứu đã tìm ra những yếu tố phụ khác có thể có thể gây ra những kết quả không mong muốn [6]. Sơ đồ quy trình tổng quát (SIPOC): Sơ đồ SIPOC là một trong những kỹ thuật hữu ích và được sử dụng rộng rãi nhất để quản lý và cải tiến các quy trình, công cụ 10 này ra đời ra vào những năm 1980, giúp cho việc thực hiện quy trình công việc một cách nhanh chóng. Sơ đồ được hình thành từ 5 phần chính là: 1. Supplier – Nhà cung cấp: người/đối tượng cung cấp đầu vào cho quy trình đang nghiên cứu.
Input – Đầu vào: những thứ được cung cấp để thực hiện quy trình (thông tin, vật liệu, các nguồn lực khác). Process – Quá trình: tuần tự các bước thực hiện nhằm đạt mục tiêu, các nguồn lực cần thiết cho việc thực hiện quy trình. Output – Đầu ra: kết quả thu được là sản phẩm cuối cùng. Customer – Khách hàng: là người tiếp nhận sản phẩm đầu ra.
3 Hình ảnh minh họa sơ đồ SIPOC Phương pháp so sánh: Là tổng hợp những đặc điểm chung, trên cơ sở đó đánh giá những mặt so sánh phát triển hay kém phát triển, hiệu quả hay kém hiệu quả, từ đó tìm ra phương án quản lý tối ưu. Để tiến hành so sánh bắt buộc phải giải quyết những vấn đề cơ bản như: xác định số gốc để so sánh, xác định điều kiện so sánh, mục tiêu so sánh. - Số so sánh ban đầu: Xác định số so sánh ban đầu, tài liệu của những năm trước theo mục đích phân tích cụ thể. Kế hoạch giúp đánh giá mức độ sai lệch bằng cách so sánh số liệu thực tế và quy chuẩn so với mục tiêu đề ra.
11 - So sánh số liệu kỳ này với số liệu kỳ trước (năm trước, quý trước, tháng trước) có ích cho việc nghiên cứu độ biến đổi, tăng trưởng. - Bằng cách so sánh dữ liệu của kỳ hiện tại với dữ liệu cùng kỳ với kỳ trước, giúp doanh nghiệp có thể kiểm tra nhịp độ phát triển của doanh nghiệp trong từng khoảng thời gian. Phương pháp DEA (Data Envelopment Analysis): Là một phương pháp đo lường hiệu quả trong sản xuất và quản lý. Nó được sử dụng để đo lường hiệu quả của các đơn vị ra quyết định (Decision Making Unit – DMU) trong việc sử dụng các nguồn lực đầu vào để tạo ra các kết quả đầu ra [7].
DEA áp dụng được cả với các biến định tính (qualitative), do đó nó thường được ứng dụng để phân tích hiệu quả của các DMU hoạt động trong lĩnh vực xã hội như giáo dục, y tế, bảo hiểm… và tất nhiên là cả trong lĩnh vực kinh tế như sản xuất kinh doanh, ngân hàng, chứng khoán. Vì DEA được xây dựng dựa trên các điểm thực tế (observed data) nên nó có thể được áp dụng với các mẫu nghiên cứu (sample size) nhỏ, khác với phương pháp phân tích hồi quy thường yêu cầu cỡ mẫu lớn. Do vậy DEA thường được sử dụng để phân tích chuyên sâu theo khu vực, địa phương (region), chẳng hạn như phân tích hiệu quả của các nền kinh tế trong ASEAN, các phòng ban trong một doanh nghiệp, các ngân hàng lớn (không phải chi nhánh),… [8] Cơ sở lý thuyết của phương pháp, hiện nay, có nhiều phương pháp khác nhau được áp dụng để đánh giá hiệu quả hoạt động của các công ty ở cả Việt Nam và các nơi trên thế giới. Một trong số đó là phương pháp đo lường thông qua mô hình DEA ngày càng phổ biến trong các nghiên cứu liên quan đến đánh giá hoạt động của công ty.
Các nghiên cứu thực hiện mô hình DEA thường được lựa chọn một trong hai dạng là hiệu quả kỹ thuật định hướng đầu vào và hiệu quả kỹ thuật định hướng đầu ra. Lời giải cho mỗi đơn vị ra quyết định (DMU) là sử dụng các loại đầu vào (Inputs) ở mức cần thiết tối thiểu để sản xuất ra một tập hợp đầu ra nhất định (Outputs). [9] Hiệu quả kỹ thuật dựa trên kết quả là thước đo sản lượng tiềm năng của một DMU từ 12 một tập hợp đầu vào nhất định. Việc lựa chọn mô hình tập trung vào đầu vào hay đầu ra phụ thuộc vào khả năng kiểm soát các yếu tố đầu vào của các DMU và việc lựa chọn cũng không nhiều khác biệt.
NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ THỰC HIỆN 4.1 Tổng quan về công ty và thông số kỹ thuật mặt hàng kinh doanh 4.1 Tổng quan về công ty Tập đoàn Thái Bình đầu tư và phát triển 6 lĩnh vực chính, bao gồm: Da giày, Túi xách, Đầu tư, quản lí Bất động sản & Hạ tầng công nghiệp, Cảng & Logistics, Thương mại & Dịch vụ. Mỗi ngành nghề đều có những thành tích, thành công đáng kể góp phần quan trọng vào sự phát triển vững mạnh của công ty. Sau 30 năm sáng tạo và phát triển, đến nay TBS Group đã vươn mình lớn mạnh và đang từng bước khẳng định vị trí trên thị trường. Hiện nay tập đoàn Thái Bình (TBS Group) đã đạt quy mô rất lớn, với 7 công ty con, trong đó có TBS Logistics, công ty con của Công ty Cổ phần Thương mại và Du lịch, hoạt động trên nhiều lĩnh vực.
Thương hiệu tập đoàn TBS Group “Thế giới làm được, ắt ta sẽ làm được”. Với lòng tin vào tài trí và khả năng của người Việt Nam, 30 năm qua, đội ngũ tập thể TBS Group đã chung chí hướng, chung sức, chung lòng gầy dựng, phát triển tập đoàn và chứng minh tiềm năng của ngành công nghiệp nước nhà trên thương trường quốc tế [10]. 1 6 Nghành trụ cột chính của công ty TBS Group 14 4.2 Giới thiệu về công ty Thái Bình Logistics (TBS’L) - Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ DU LỊCH THÁI BÌNH (thuộc tập đoàn TBS GROUP) - Loại hình công ty: Thương Mại và Du Lịch - Mã số thuế: 3700144838-024 - Số điện thoại: +84 -3 774 775 – Hotline: +08 -88 333 499 - Địa chỉ trụ sở chính: Số 9, Đường ĐT743, Phường Bình Thắng, Thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương.3 Lịch sử hình thành Năm 1992, Công ty TNHH Thái Bình được thành lập từ một nhóm các sĩ quan Quân đội Nhân dân Việt Nam xuất ngũ. Cho đến nay, với sự lãnh đạo của ông Nguyễn Đức Thuấn, Chủ tịch Hội đồng quản trị Tập đoàn Thái Bình, cùng sự đồng lòng của hơn 12.000 cán bộ quản lý và nhân viên chuyên nghiệp, Thái Bình đã đạt được sự tăng trưởng lớn, năng động và bền vững.
Tập trung vào sự phát triển mạnh mẽ và tiềm năng của Logistics tại Việt Nam, TBS Group bắt đầu bằng sự đột phá trong tư duy và hành động, đầu tư giai đoạn 1, có diện tích hơn 20ha với tổng vốn lên đến hơn 300 tỷ đồng, xây dựng Cảng ICD (Inland Container Depot) Bình Dương. Bước đột phá này đã trở thành một bước ngoặt vô cùng quan trọng cho sự phát triển của thương hiệu TBS, đánh dấu sự hiện diện của TBS trong ngành Logicstic Việt Nam, góp phần to lớn vào sự phát triển kinh tế của tỉnh nhà và các vùng kinh tế trọng điểm phía Nam. - Tháng 03/2009 đến 10/2009: Khánh thành và vận hành Kho ngoại quan và CFS số 1, khai trương Kho ngoại quan và CFS số 2.