Nghiên cứu hoàn thiện thể chế kinh tế trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở việt nam

Nghiên cứu về hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam. Giải pháp và kiến nghị để phát triển kinh tế bền vững.

Chuyên ngành

Kinh tế chính trị

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2023

200
12
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. MỞ ĐẦU

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1. Mục tiêu tổng quát

1.2.2. Mục tiêu cụ thể

1.3. Câu hỏi nghiên cứu

1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4.1. Đối tượng nghiên cứu

1.4.2. Phạm vi nghiên cứu

1.5. Phương pháp nghiên cứu

1.5.1. Phương pháp luận nghiên cứu

1.5.2. Phương pháp nghiên cứu cụ thể

1.5.3. Phương pháp trừu tượng hóa khoa học

1.5.4. Phương pháp chuyên gia

2. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ THỂ CHẾ KINH TẾ TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG Ở VIỆT NAM

2.1. Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến luận án

2.1.1. Một số hướng tiếp cận nghiên cứu vấn đề thể chế kinh tế

2.1.2. Những nghiên cứu về hạn chế của thể chế kinh tế ở Việt Nam

2.1.3. Những nghiên cứu định hướng hoàn thiện thể chế kinh tế của Việt Nam

2.2. Giá trị kế thừa và khoảng trống nghiên cứu

2.2.1. Giá trị kế thừa

2.2.2. Khoảng trống nghiên cứu

3. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ THỂ CHẾ KINH TẾ TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG ĐỊNH HƯỚNG XÃ HỘI CHỦ NGHĨA Ở VIỆT NAM

3.1. Thể chế và thể chế kinh tế

3.1.1. Khung khái niệm thể chế và thể chế kinh tế

3.1.2. Phân loại thể chế kinh tế

3.1.3. Vai trò của thể chế kinh tế

3.1.4. Các lý thuyết về thể chế kinh tế và sự vận dụng trong nghiên cứu

3.1.4.1. Các lý thuyết về thể chế kinh tế
3.1.4.2. Vận dụng cơ sở lý thuyết vào nghiên cứu của luận án

3.2. Quan điểm của Đảng và Nhà nước Việt Nam về nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và thể chế kinh tế trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa

3.2.1. Về nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa

3.2.2. Về thể chế kinh tế trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa

3.3. Nội dung nghiên cứu hoàn thiện thể chế kinh tế trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam

3.3.1. Hoàn thiện thể chế sở hữu và các thành phần kinh tế

3.3.2. Hoàn thiện thể chế quản lý nhà nước trong hoạt động kinh tế

3.3.3. Hoàn thiện thể chế phân phối nguồn lực phát triển kinh tế

3.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến thể chế kinh tế

3.4.1. Thể chế chính trị

3.4.2. Bộ máy xây dựng và tổ chức thi hành thể chế kinh tế

3.4.3. Cơ chế xây dựng và tổ chức thi hành thể chế kinh tế

3.5. Đo lường chất lượng thể chế kinh tế

3.5.1. Chất lượng thể chế kinh tế qua bộ chỉ số “Quản trị toàn cầu”

3.5.2. Chất lượng thể chế kinh tế qua bộ chỉ số “Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh”

3.5.3. Nhận xét tổng quan về chất lượng thể chế kinh tế Việt Nam

3.6. Khung phân tích của luận án

4. THỰC TRẠNG THỂ CHẾ KINH TẾ TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG ĐỊNH HƯỚNG XÃ HỘI CHỦ NGHĨA Ở VIỆT NAM

4.1. Thực trạng thể chế sở hữu và các thành phần kinh tế

4.1.1. Thực trạng thể chế sở hữu

4.1.2. Thực trạng thể chế đối với các thành phần kinh tế

4.1.3. Thực trạng thể chế quản lý nhà nước trong hoạt động kinh tế

4.2. Thể chế phân định vai trò trong xây dựng và thực thi quy định pháp luật

4.3. Thể chế phân cấp, phân quyền trong quản lý kinh tế của nhà nước

4.4. Thể chế hạn chế những can thiệp mệnh lệnh hành chính vào nền kinh tế thị trường

4.5. Thực trạng thể chế phân phối nguồn lực phát triển kinh tế

4.6. Đánh giá chung mặt đạt được và hạn chế của thể chế kinh tế Việt Nam

4.6.1. Những mặt đạt được

4.6.2. Một số hạn chế, yếu kém

4.7. Nguyên nhân của những hạn chế, yếu kém của thể chế kinh tế Việt Nam

4.7.1. Nguyên nhân từ thể chế chính trị

4.7.2. Nguyên nhân từ bộ máy xây dựng và tổ chức thi hành thể chế kinh tế

4.7.3. Nguyên nhân từ cơ chế xây dựng và tổ chức thi hành thể chế kinh tế

5. ĐỊNH HƯỚNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN THỂ CHẾ KINH TẾ TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG ĐỊNH HƯỚNG XÃ HỘI CHỦ NGHĨA Ở VIỆT NAM

5.1. Các xu thế lớn ảnh hưởng đến thể chế kinh tế Việt Nam

5.1.1. Những ảnh hưởng của xu thế phát triển kinh tế số, kinh tế chia sẻ

5.1.2. Những ảnh hưởng của xu thế phát triển kinh tế tuần hoàn

5.1.3. Những ảnh hưởng của xu thế tăng cường hội nhập kinh tế quốc tế

5.2. Định hướng cơ bản đối với việc hoàn thiện thể chế kinh tế trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam

5.3. Một số giải pháp cơ bản nhằm hoàn thiện thể chế kinh tế ở Việt Nam

5.3.1. Nhóm giải pháp hoàn thiện thể chế sở hữu và các thành phần kinh tế

5.3.2. Nhóm giải pháp hoàn thiện thể chế quản lý nhà nước trong hoạt động kinh tế

5.3.3. Nhóm giải pháp hoàn thiện thể chế phân phối nguồn lực phát triển

KẾT LUẬN

DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Nghiên cứu Thể Chế Kinh Tế Thị Trường XHCN

Thể chế kinh tế là tập hợp các quy tắc chi phối hoạt động kinh tế, cùng với chế tài đảm bảo thực thi. Các nhà kinh tế học thể chế mới nhấn mạnh vai trò quan trọng của thể chế kinh tế, bên cạnh các yếu tố truyền thống như vốn, lao động, công nghệ. Thể chế kinh tế định hình động cơ kinh tế, thúc đẩy con người tham gia tìm kiếm lợi ích vật chất. Theo Acemoglu và Robinson, thể chế quyết định sự thành công hay thất bại của một quốc gia. Việt Nam đặt mục tiêu trở thành nước phát triển vào năm 2045. Kinh nghiệm các nước như Hàn Quốc, Singapore cho thấy cần xây dựng thể chế phù hợp để thúc đẩy kinh tế. Đảng Cộng sản Việt Nam xác định hoàn thiện thể chế là một trong ba khâu đột phá chiến lược. Tuy nhiên, chất lượng thể chế kinh tế ở Việt Nam còn ở mức trung bình, theo đánh giá của Ngân hàng Thế giới. Doanh nghiệp vẫn gặp vướng mắc lớn về thể chế, theo VCCI. Nghiên cứu về hoàn thiện thể chế kinh tế là vấn đề cấp thiết để đưa Việt Nam vươn lên thành quốc gia phát triển.

1.1. Tính Cấp Thiết Của Nghiên Cứu Thể Chế Kinh Tế

Nghiên cứu về thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là cấp thiết. Thể chế kinh tế, bao gồm quy tắc và chế tài, đóng vai trò then chốt trong phát triển kinh tế. Các yếu tố như vốn, lao động, công nghệ quan trọng, nhưng thể chế định hình động cơ kinh tế. Thể chế kinh tế Việt Nam cần được cải thiện để đạt mục tiêu phát triển đến năm 2045. Các doanh nghiệp phản ánh thể chế kinh tế còn nhiều hạn chế.

1.2. Mục Tiêu Nghiên Cứu Hoàn Thiện Thể Chế Kinh Tế

Mục tiêu chính là tìm ra hạn chế, yếu kém và đưa ra giải pháp, định hướng. Phân tích lý thuyết về thể chế kinh tế và đánh giá thực tiễn. Xác định hướng tiếp cận nghiên cứu dựa trên lý thuyết kinh tế chính trị Mác - Lênin. Đánh giá thực trạng thể chế kinh tế hiện nay, đặc biệt là các yếu kém. Đề xuất định hướng và giải pháp để hoàn thiện thể chế kinh tế tại Việt Nam.

II. Thách Thức Hạn Chế Thể Chế Kinh Tế Thị Trường Định Hướng

Nhiều nghiên cứu chỉ ra những hạn chế của thể chế kinh tế Việt Nam. Dưới góc độ thể chế sở hữu, quyền sở hữu tài sản chưa được bảo vệ đầy đủ, đặc biệt là đất đai và sở hữu trí tuệ. Vẫn còn nhiều rào cản thể chế đối với tự do kinh doanh và cạnh tranh bình đẳng. Thể chế quản lý nhà nước còn can thiệp nhiều vào thị trường, làm sai lệch tín hiệu. Thể chế quản lý chồng chéo, thiếu thống nhất. Thể chế phân bổ nguồn lực phát triển còn bất bình đẳng, chưa tuân theo quy luật thị trường. Cần tiếp tục nghiên cứu để hoàn thiện thể chế kinh tế và tạo đột phá chiến lược.

2.1. Hạn Chế Thể Chế Sở Hữu và Quyền Tài Sản

Quyền sở hữu tài sản, đặc biệt đất đai và sở hữu trí tuệ, chưa được bảo vệ đầy đủ. Đây là một trong những hạn chế lớn của thể chế kinh tế hiện nay. Điều này ảnh hưởng đến đầu tư, sản xuất kinh doanh và phát triển kinh tế nói chung. Cần có giải pháp để tăng cường bảo vệ quyền sở hữu, tạo niềm tin cho các nhà đầu tư.

2.2. Rào Cản Tự Do Kinh Doanh và Cạnh Tranh

Vẫn còn tồn tại nhiều rào cản thể chế đối với tự do kinh doanh và cạnh tranh bình đẳng giữa các thành phần kinh tế. Điều này làm giảm tính năng động và hiệu quả của nền kinh tế. Cần loại bỏ các rào cản không cần thiết, tạo điều kiện cho doanh nghiệp phát triển.

2.3. Can Thiệp Hành Chính Vào Thị Trường Kinh Tế

Thể chế quản lý nhà nước vẫn duy trì sự can thiệp nhiều vào thị trường thông qua các biện pháp hành chính. Việc này làm sai lệch các tín hiệu thị trường và cản trở sự phát triển lành mạnh của nền kinh tế. Cần giảm thiểu sự can thiệp của nhà nước, để thị trường vận hành theo quy luật.

III. Phương Pháp Tiếp Cận Hoàn Thiện Thể Chế Kinh Tế Việt Nam

Luận án tiếp cận trên cơ sở phương pháp luận biện chứng duy vật. Đặt thể chế kinh tế trong mối liên hệ với các yếu tố thể chế khác, đặc biệt là thể chế chính trị. Nghiên cứu các quyết sách của Đảng Cộng sản Việt Nam và mối liên hệ với các thể chế kinh tế. Đảm bảo tính lịch sử, cụ thể, dựa trên đánh giá trong từng bối cảnh kinh tế - xã hội Việt Nam. Sử dụng phương pháp định tính để giải đáp các câu hỏi nghiên cứu. Áp dụng phương pháp trừu tượng hóa khoa học để tiếp cận vấn đề mang tính hệ thống. Sử dụng phương pháp chuyên gia để đo lường chất lượng thể chế.

3.1. Phương Pháp Luận Biện Chứng Duy Vật Trong Nghiên Cứu

Nghiên cứu đặt thể chế kinh tế trong mối liên hệ biện chứng với các yếu tố khác, đặc biệt là thể chế chính trị. Các yếu tố chính trị, kinh tế, xã hội được xem xét một cách toàn diện. Các quyết sách của Đảng có ảnh hưởng quan trọng đến thể chế kinh tế. Phương pháp luận này giúp đảm bảo tính khách quan và khoa học.

3.2. Phương Pháp Định Tính và Trừu Tượng Hóa Khoa Học

Sử dụng phương pháp định tính để giải đáp các câu hỏi nghiên cứu mang tính giải thích. Phương pháp này giúp đi sâu vào bản chất của vấn đề. Phương pháp trừu tượng hóa khoa học giúp loại bỏ các yếu tố ngẫu nhiên, không điển hình để tìm ra đặc điểm bản chất của thể chế kinh tế Việt Nam.

3.3. Sử Dụng Phương Pháp Chuyên Gia Đánh Giá Thể Chế

Sử dụng phương pháp chuyên gia thông qua khảo sát nhận định từ những nghiên cứu công bố của các chuyên gia có những công trình nghiên cứu sâu về chất lượng thể chế kinh tế. Các nghiên cứu này đều có độ uy tín, hàm lượng khoa học cao và được công bố trên các tạp chí, hội thảo uy tín.

IV. Giải Pháp Hoàn Thiện Thể Chế Sở Hữu Kinh Tế Việt Nam

Cần hoàn thiện thể chế sở hữu và các thành phần kinh tế. Cụ thể, cần hoàn thiện thể chế sở hữu đất đai và sở hữu trí tuệ. Tạo điều kiện thuận lợi cho các thành phần kinh tế phát triển, đặc biệt là kinh tế tư nhân. Bảo đảm cạnh tranh bình đẳng giữa các thành phần kinh tế. Thúc đẩy đổi mới sáng tạo và ứng dụng công nghệ. Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về kinh tế.

4.1. Hoàn Thiện Thể Chế Sở Hữu Đất Đai Và Tài Sản

Cần có quy định rõ ràng, minh bạch về quyền sở hữu đất đai, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người sử dụng đất. Hoàn thiện cơ chế giải quyết tranh chấp đất đai một cách công bằng, hiệu quả. Tăng cường quản lý nhà nước về đất đai, chống tham nhũng, tiêu cực.

4.2. Tạo Môi Trường Kinh Doanh Bình Đẳng Cho Kinh Tế Tư Nhân

Kinh tế tư nhân đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế. Cần tạo môi trường kinh doanh thuận lợi, bình đẳng cho kinh tế tư nhân phát triển. Loại bỏ các rào cản, định kiến đối với kinh tế tư nhân. Hỗ trợ kinh tế tư nhân tiếp cận nguồn lực, công nghệ.

4.3. Bảo Vệ Quyền Sở Hữu Trí Tuệ Để Phát Triển Bền Vững

Quyền sở hữu trí tuệ là động lực cho đổi mới sáng tạo. Cần tăng cường bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ, chống hàng giả, hàng nhái. Khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nghiên cứu và phát triển. Xây dựng hệ sinh thái đổi mới sáng tạo.

V. Đổi Mới Quản Lý Nâng Cao Hiệu Quả Kinh Tế Nhà Nước VN

Đổi mới thể chế quản lý nhà nước trong hoạt động kinh tế là yêu cầu cấp thiết. Phân định rõ vai trò của nhà nước và thị trường. Giảm thiểu sự can thiệp hành chính vào thị trường. Nâng cao năng lực quản lý nhà nước về kinh tế. Tăng cường phân cấp, phân quyền trong quản lý kinh tế. Thực hiện cải cách hành chính mạnh mẽ.

5.1. Phân Định Rõ Vai Trò Nhà Nước và Thị Trường Kinh Tế

Nhà nước đóng vai trò định hướng, điều tiết và tạo môi trường cho thị trường phát triển. Thị trường đóng vai trò phân bổ nguồn lực một cách hiệu quả. Cần phân định rõ chức năng, nhiệm vụ của nhà nước và thị trường để tránh chồng chéo, can thiệp.

5.2. Giảm Thiểu Can Thiệp Hành Chính Vào Thị Trường Kinh Tế

Nhà nước can thiệp vào thị trường bằng các công cụ kinh tế, pháp luật, không sử dụng các biện pháp hành chính. Giảm thiểu các thủ tục hành chính rườm rà, tạo thuận lợi cho doanh nghiệp. Đảm bảo tính minh bạch, công khai trong quản lý nhà nước.

5.3. Nâng Cao Năng Lực Quản Lý Kinh Tế Của Nhà Nước

Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức có trình độ, năng lực chuyên môn cao. Ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý nhà nước. Tăng cường kiểm tra, giám sát hoạt động của các cơ quan nhà nước. Xử lý nghiêm các hành vi tham nhũng, tiêu cực.

VI. Tương Lai Phát Triển Kinh Tế Thị Trường Định Hướng XHCN

Hoàn thiện thể chế kinh tế là quá trình liên tục và không ngừng nghỉ. Cần tiếp tục nghiên cứu, đánh giá và điều chỉnh thể chế cho phù hợp với thực tiễn. Phát huy vai trò của các chủ thể kinh tế trong quá trình xây dựng và thực thi thể chế. Tăng cường hội nhập kinh tế quốc tế. Xây dựng nền kinh tế thị trường hiện đại, hiệu quả và bền vững, định hướng xã hội chủ nghĩa.

6.1. Quá Trình Liên Tục Hoàn Thiện Thể Chế Kinh Tế

Hoàn thiện thể chế là một quá trình liên tục, đòi hỏi sự kiên trì, sáng tạo và linh hoạt. Cần thường xuyên đánh giá hiệu quả của thể chế và có những điều chỉnh phù hợp. Cần học hỏi kinh nghiệm quốc tế và áp dụng vào điều kiện cụ thể của Việt Nam.

6.2. Vai Trò Chủ Thể Kinh Tế Xây Dựng Thể Chế Thị Trường

Các chủ thể kinh tế, đặc biệt là doanh nghiệp, đóng vai trò quan trọng trong quá trình xây dựng và thực thi thể chế. Cần lắng nghe ý kiến của doanh nghiệp, tạo điều kiện cho doanh nghiệp tham gia vào quá trình xây dựng chính sách. Xây dựng mối quan hệ đối tác giữa nhà nước và doanh nghiệp.

6.3. Hội Nhập Kinh Tế Quốc Tế Để Phát Triển Bền Vững

Hội nhập kinh tế quốc tế là cơ hội để Việt Nam tiếp cận nguồn lực, công nghệ và kinh nghiệm quản lý tiên tiến. Cần chủ động hội nhập kinh tế quốc tế, tham gia vào các chuỗi giá trị toàn cầu. Đồng thời, cần bảo vệ lợi ích quốc gia, dân tộc.

13/05/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu về thể chế kinh tế trong nền kinh tế thị trường ở Việt Nam. Cơ sở lý luận và thực tiễn về thể chế kinh tế trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam. Thực trạng thể chế kinh tế trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam.

Định hướng và một số giải pháp nhằm hoàn thiện thể chế kinh tế trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ THỂ CHẾ KINH TẾ TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG Ở VIỆT NAM 1. Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến luận án 1.1 Một số hướng tiếp cận nghiên cứu vấn đề thể chế kinh tế Vấn đề thể chế kinh tế được nhiều nhà kinh tế trong và ngoài nước quan tâm nghiên cứu. Trong đó có nhiều hướng tiếp cận nghiên cứu được đưa ra.

• Hướng tiếp cận dựa trên sự tiến hóa của thể chế kinh tế Hướng tiếp cận này được các nhà kinh tế học thể chế mới đưa ra trên cơ sở xem xét quá trình ra đời, vận động và phát triển của các thể chế. “Vấn đề trung tâm của bộ môn lịch sử kinh tế và phát triển kinh tế là phải xem xét sự tiến hóa của các thể chế chính trị và kinh tế mà tạo nên một môi trường kinh tế khiến cho hiệu quả sản xuất ngày càng gia tăng., 1991) Những nghiên cứu của North đã cho thấy quá trình ra đời của thể chế kinh tế bắt nguồn từ quá trình chuyên môn hóa sản xuất và phân công lao động xã hội làm xuất hiện các thể chế kinh tế phi chính thức. Khi quá trình trao đổi ngày càng mở rộng, thị trường ngày càng phát triển đòi hỏi phải có các thể chế kinh tế chính thức nhằm đảm bảo quyền sở hữu cũng như việc thực thi hợp đồng trên cơ sở đó góp phần giảm chi phí giao dịch trong kinh tế. (Williamson, 2000) đã khái quát hóa sự tiến hóa thể chế kinh tế thành bốn tầng: Ở tầng thứ nhất các thế chế chủ yếu dưới hình thức phi chính thức và có tính “trơ ì” do tính thiết thực hoặc giá trị biểu tượng và thường vận hành trong xã hội khép kín để tự bảo vệ khỏi những giá trị ngoại lai.

Tầng thứ hai được gọi là môi trường thể chế, ở đây các quy tắc chính thức (hiến pháp, luật pháp, quyền tài sản) được áp dụng tạo điều kiện cho kinh tế hóa bậc 01: “tạo dựng những luật chơi chính thức tốt”. Tầng thứ ba là nơi các thể thế quản trị những quan hệ hợp đồng là trung tâm phân tích. Hệ thống những luật lệ để xác định luật hợp đồng và bắt buộc tuân thủ hợp đồng. Tầng thứ tư là nơi những phân tích tân cổ điển đang được thực hiện.

Những cơ chế nhằm tối ưu hóa thường được thông qua cách thức phân tích cận biên. Trong tầng này, sự điều chỉnh giá cả và sản lượng được diễn ra liên tục. 16 Trên cơ sở phân tích cách tầng nấc tiến hóa của thể chế, Williamson đã nhấn mạnh đối tượng nghiên cứu của kinh tế học thể chế chủ yếu là tầng 02 và tầng 03 tức là môi trường thể chế và thể chế quản trị. • Hướng tiếp cận dựa trên tính chất của thể chế kinh tế Daron Acemoglu và James A Robinson đã tiếp nối những nghiên cứu của trường phái kinh tế học thể chế, coi thể chế đóng vai trò quyết định đối với sự phát triển của một quốc gia trong thời đại ngày nay.

Các ông cho rằng thể chế là “một tập hợp các quy tắc kinh tế và chính trị được tạo ra và thực thi bởi cả nhà nước và dân chúng” (Acemoglu & Robinson, 2013, 68), Dựa trên sự phân chia thể chế thành hai loại thể chế dung hợp (inclusive institution) và chiếm đoạt (extractive institution), Acemoglu & Robinson đã lý giải sự thành công hay thất bại của các quốc gia. Thể chế kinh tế dung hợp là các thể chế kinh tế “cho phép và khuyến khích sự tham gia của đại đa số dân chúng vào các hoạt động kinh tế, sử dụng tốt nhất tài năng và trình độ của họ và giúp các cá nhân thực hiện những lựa chọn họ muốn” (Acemoglu & Robinson, 2013), Trong thể chế kinh tế dung hợp, thừa nhận và bảo vệ quyền sở hữu tư nhân, đề cao quyền tự do cá nhân, có hệ thống pháp luật bình đẳng và được thực thi nghiêm minh, nhà nước cung cấp các dịch vụ công đầy đủ và tạo ra một sân chơi bình đẳng, khuyến khích mọi người trao đổi, ký kết hợp đồng, thành lập doanh nghiệp và tự do kinh doanh. Thể chế kinh tế chiếm đoạt là loại hình thể chế thiếu cơ chế khuyến khích tham gia tích cực của thành viên trong xã hội vào hoạt động kinh tế. Thông qua những cơ chế ép buộc, cưỡng chế, trong đó thị trường không được phát triển đầy đủ, các quy luật thị trường không được tôn trọng và bị bóp méo, sở hữu tư nhân của người dân không được bảo đảm, hạn chế sự tự do sáng tạo, tự do làm ăn, không có động cơ đầu tư và động cơ tăng năng suất lao động dẫn đến thiếu động lực cho quá trình phát triển kinh tế.

Gắn liền với thể chế kinh tế là thể chế chính trị, thể chế chính trị cũng được chia thành hai loại cơ bản là thể chế chính trị dung hợp và thể chế chính trị chiếm đoạt 17 Các thể chế chính trị dung hợp: Các thể chế chính trị mà quyền lực được phân phối rộng rãi, cho phép mở rộng sự tham gia của cộng đồng xã hội, đồng thời đặt ra các giới hạn và kiểm tra đối với bộ máy quyền lực bởi các quy định của pháp luật. Bên cạnh đó nhà nước cần có sự tập trung quyền lực chính trị được đặt vào một liên minh rộng rãi hay nhiều nhóm. Các thể chế chính trị khai thác (chiếm đoạt) - trong giới hạn "chủ nghĩa chuyên chế" là các thể chế chính trị tập trung quyền lực vào tay một vài người, thiếu đi sự ràng buộc, kiểm tra, công bằng bởi các quy định của pháp luật. “Chúng ta sẽ gọi những thể chế chính trị có tính tập trung và đa nguyên là những thể chế chính trị dung hợp.

Khi một trong hai điều kiện này không được đáp ứng, chúng ta sẽ gọi đó là các thể chế chính trị chiếm đoạt” (Acemoglu & Robinson, 2013, 116) Ở các quốc gia mà nhà nước lựa chọn xây dựng thể chế (chính trị và kinh tế) theo hướng dung hợp sẽ có những điều kiện phát triển thuận lợi hơn các quốc gia có thể chế chiếm đoạt. “Các thể chế chính trị và kinh tế, suy cho cùng là sự chọn lựa của xã hội, có thể có tính dung hợp và khuyến khích tăng trưởng kinh tế. Hoặc các thể chế đó có thể có tính chiếm đoạt và trở thành chướng ngại đối với tăng trưởng kinh tế.” (Acemoglu & Robinson 2013, 119), • Hướng tiếp cận trên cơ sở nền tảng thể chế kinh tế hiện đại Ngân hàng thế giới trong báo cáo “Các thể chế hiện đại” (Worlbank, 2009) đưa ra quan điểm về thể chế hiện đại đó là “những nguyên tắc xác định mối quan hệ giữa xã hội và các thành viên trong xã hội và thể chế ngày càng được nhìn nhận như là yếu tố chính quyết định sự phát triển lâu dài của một quốc gia” (Worlbank 2009, 1), Nghiên cứu đã chỉ ra đòi hỏi khách quan của việc chuyển đổi sang xây dựng thể chế hiện đại trong đó tập trung vào việc phân cấp trao quyền và trách nhiệm giải trình, đây được coi là hai khía cạnh cơ bản của một thể chế hiện đại và cũng được coi là những khía cạnh đổi mới quan trọng nhất của Việt Nam trong từ khi đổi mới. Nhà nước cần đóng vai trò chủ yếu trong hoạt động xây dựng và thực thi thể chế phân cấp trao quyền cũng như trách nhiệm giải trình.

Trong đó, cần tăng cường phân cấp trao quyền cho các địa phương nhưng đồng thời phải đảm bảo tính thống nhất của các vấn 18 đề chung hệ thống (kế hoạch chiến lược, pháp luật.) Đồng thời, Nhà nước cũng phải xây dựng được cơ chế để đảm bảo trách nhiệm giải trình theo cả hai hướng: Hướng lên trên tập trung vào việc tuân thủ các quy tắc, các chỉ thị và chỉ đạo đến từ bộ máy nhà nước; Hướng xuống dưới tập trung vào các kết quả mà một cá nhân hay một cơ quan có nhiệm vụ thực hiện. Từ việc chỉ ra những nút thắt thể chế dẫn tới sự kém hiệu quả của hoạt động kinh tế nêu trên, nghiên cứu đã đưa ra những hàm ý chính sách đối với Việt Nam cho việc tháo gỡ những nút thắt này: Đối với thể chế kinh tế, cần xác định quyền sở hữu rõ ràng theo hướng ghi nhận và bảo hộ các quyền định đoạt, hưởng dụng tài sản trước mọi hành vi xâm phạm, nhà nước cần đảm bảo mọi tranh chấp cần được phán xử không thiên vị bởi toà án độc lập. Đối với thể chế chính trị, cần tạo điều kiện để tăng cường sự tham gia của nhân dân trong quá trình ủy trị quyền lực cho chính quyền. Để thực hiện được điều này cần tạo dựng những thể chế để giúp người dân thực hiện quyền được biết, được tham gia trong đời sống chính trị, qua đó người dân được quyền bày tỏ ý kiến và yêu cầu trách nhiệm giải trình của các cấp chính quyền khi cần thiết.

• Hướng tiếp cận dựa trên các đặc tính hiệu quả của thể chế kinh tế Kasper & Streit (1998) chỉ ra ba đặc tính cơ bản cần có để một thể chế kinh tế trở nên hiệu quả: Tính phổ biến (generality), tính chắc chắn (certainty) và tính mở (openness) Tính phổ biến của thể chế được hiểu là không có sự phân biệt đối xử giữa các chủ thể cũng như các tình huống trong quy tắc thể chế mà không có bất cứ một lý do đặc biệt nào. Nói cách khác các quy tắc này cần đảm bảo tính phổ biến “có thể áp dụng cho một số lượng người và tình huống chưa biết và chưa thể xác định” (Hayek, 1973, 50), tức là chỉ hạn chế một số hành vi nhất định không có sự phân biệt đối xử dù bất kể là ai hay tổ chức, thế lực nào, được thực hiện trong điều kiện nào mà không có lý do thích hợp. Tính chắc chắn biểu hiện ở việc các thể chế đưa ra phải đơn giản, dễ nhận biết, thống nhất, minh bạch nhằm làm cho ngay cả những người dân bình thường cũng có 19 thể đọc, hiểu và thực hiện những quy tắc thể chế một cách dễ dàng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu Hoàn thiện Thể chế Kinh tế Thị trường Định hướng XHCN ở Việt Nam" cung cấp cái nhìn sâu sắc về quá trình hoàn thiện thể chế kinh tế tại Việt Nam, nhấn mạnh tầm quan trọng của việc phát triển một nền kinh tế thị trường phù hợp với định hướng xã hội chủ nghĩa. Tài liệu này không chỉ phân tích các thách thức hiện tại mà còn đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và phát triển bền vững. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin quý giá về cách thức cải cách thể chế có thể thúc đẩy sự phát triển kinh tế và xã hội, từ đó tạo ra lợi ích cho cộng đồng.

Để mở rộng thêm kiến thức về các vấn đề liên quan, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn thạc sĩ luật học hoàn thiện pháp luật về kinh tế tư nhân đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững ở việt nam hiện nay, nơi đề cập đến việc hoàn thiện pháp luật trong lĩnh vực kinh tế tư nhân. Ngoài ra, tài liệu Luận án tiến sĩ quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững tại các tỉnh miền núi phía bắc việt nam sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về các chính sách giảm nghèo và phát triển bền vững. Cuối cùng, bạn cũng có thể tìm hiểu thêm về Luận án tiến sĩ hoàn thiện chính sách thuế gián thu ở việt nam, tài liệu này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các chính sách thuế và tác động của chúng đến nền kinh tế. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và có cái nhìn toàn diện hơn về các vấn đề kinh tế hiện nay.