Tổng quan luận án

Chính sách thuế gián thu giữ vị trí trọng yếu trong hệ thống tài chính của mỗi quốc gia, đóng vai trò là công cụ tạo nguồn thu chủ yếu cho ngân sách nhà nước, điều tiết hoạt động sản xuất kinh doanh, thương mại quốc tế và định hướng hành vi tiêu dùng của xã hội. Tại Việt Nam, quá trình cải cách hệ thống thuế qua các thời kỳ đã mang lại nhiều kết quả tích cực trong việc củng cố nguồn thu tự chủ, hỗ trợ điều tiết vĩ mô và từng bước tiếp cận các chuẩn mực quốc tế. Tuy nhiên, trước bối cảnh hội nhập kinh tế sâu rộng thông qua việc thực thi các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới song phương và đa phương (như CPTPP, EVFTA, AEC) cùng sự phát triển của Cách mạng Công nghiệp 4.0, các chính sách thuế gián thu hiện hành bộc lộ nhiều điểm chưa tương thích, đòi hỏi phải được nghiên cứu và hoàn thiện một cách toàn diện. Luận án tiến sĩ kinh tế của nghiên cứu sinh Đinh Thị Ngọc Mai, thực hiện tại Học viện Tài chính năm 2019 dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Thị Thanh Hoài và TS. Hoàng Thị Minh Châu, tập trung giải quyết yêu cầu cấp thiết này.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của luận án là đề xuất hệ thống giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách thuế gián thu ở Việt Nam đến năm 2025, định hướng đến năm 2030. Để thực hiện mục tiêu trên, luận án xác định 5 nhiệm vụ cụ thể:

  1. Tổng hợp và hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về thuế gián thu và chính sách thuế gián thu: khái niệm, đặc điểm, vai trò, nguyên tắc thiết lập, quy trình hoạch định, tiêu chí đánh giá và các nhân tố ảnh hưởng.
  2. Nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế về thiết kế và thực thi chính sách thuế gián thu của một số quốc gia, từ đó rút ra các bài học kinh nghiệm có giá trị tham khảo cho Việt Nam.
  3. Phân tích và đánh giá thực trạng chính sách thuế gián thu tại Việt Nam giai đoạn 2009–2018 thông qua các quy định pháp luật hiện hành và kết quả thực thi đối với từng sắc thuế cụ thể.
  4. Nhận diện các vấn đề còn tồn tại, bất cập trong hệ thống chính sách thuế gián thu của Việt Nam dựa trên bối cảnh kinh tế - xã hội và xu thế vận động của kinh tế thế giới đến năm 2030.
  5. Đề xuất các quan điểm, định hướng và giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện từng sắc thuế gián thu cùng các điều kiện bảo đảm thực thi hiệu quả.

Câu hỏi nghiên cứu

Luận án tập trung giải quyết 4 câu hỏi nghiên cứu cốt lõi:

  1. Chính sách thuế gián thu hiện hành ở Việt Nam đã đáp ứng được yêu cầu thực tiễn phát triển kinh tế - xã hội chưa?
  2. Chính sách thuế gián thu hiện hành ở Việt Nam có phù hợp với các quy định và thông lệ quốc tế hay không?
  3. Khi hoạch định chính sách thuế gián thu cần phải quan tâm và xử lý những vấn đề lý luận cũng như thực tiễn nào?
  4. Chính sách thuế gián thu của Việt Nam trong thời gian tới cần được hoàn thiện theo định hướng và giải pháp cụ thể nào?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn về chính sách thuế gián thu, tập trung vào 4 sắc thuế gián thu chủ chốt trong hệ thống thuế Việt Nam gồm: thuế Giá trị gia tăng (GTGT), thuế Tiêu thụ đặc biệt (TTĐB), thuế Xuất khẩu - Nhập khẩu (XK, NK), và thuế Bảo vệ môi trường (BVMT).
  • Phạm vi không gian: Thực tiễn chính sách thuế gián thu tại Việt Nam, đặt trong mối tương quan so sánh, đối chiếu với kinh nghiệm của một số quốc gia trên thế giới.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu và thực trạng chính sách được thu thập, phân tích trong giai đoạn 2009–2018. Các giải pháp hoàn thiện được đề xuất theo lộ trình thực hiện đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2030.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã tổng thuật hệ thống các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan đến thuế và chính sách thuế gián thu theo từng nhóm ấn phẩm học thuật.

Các công trình nghiên cứu quốc tế

  • M. Shahe Emran và Joseph E. Stiglitz: Công trình On selective indirect tax reform in developing countries phân tích xu hướng cải cách thuế gián thu ở các nước đang phát triển theo hướng cắt giảm thuế thương mại quốc tế và tăng thuế GTGT để bù đắp số thu ngân sách; đồng thời chỉ ra các tác động phức tạp của việc mở rộng cơ sở thuế GTGT đối với khu vực kinh tế phi chính thức và phúc lợi xã hội.
  • Roger H. Gordon (2010): Trong cuốn sách Taxation in Developing Countries: Six Case Studies and Policy Implications (Đại học Columbia), tác giả phân tích kinh nghiệm cải cách thuế tại 6 quốc gia điển hình (Argentina, Brazil, Ấn Độ, Kenya, Hàn Quốc, Nga), chỉ rõ thực trạng số thu ngân sách tại các quốc gia phụ thuộc nhiều vào thuế gián thu và thuế thu nhập doanh nghiệp nhưng hiệu suất động viên tổng thể vẫn ở mức thấp.
  • Báo cáo của OECD (2013): Báo cáo Tax policy and tax reform in the People's Republic of China so sánh hệ thống thuế Trung Quốc với các quốc gia thành viên OECD, đánh giá tỷ lệ động viên thuế trên GDP, sự kết hợp giữa các sắc thuế (thuế GTGT, TTĐB, thuế tài sản, thuế môi trường) và vai trò của khung khổ thể chế văn hóa - pháp luật trong cải cách thuế.
  • Dale Chua (1991): Công trình Tax Policy for Industrial Development thuộc Viện Phát triển Quốc tế Harvard nghiên cứu hệ thống thuế Sri Lanka dưới sự tài trợ của USAID, đi sâu đánh giá các sắc thuế GTGT, TTĐB tại các nước OECD, phân tích tổn thất nguồn thu do các chính sách miễn giảm thuế, hành vi gian lận và trốn thuế.
  • Nghiên cứu về chỉ số định hướng tương lai: Phân tích dữ liệu tại 58 quốc gia trong 5 năm, chứng minh việc gia tăng tỷ trọng thuế gián thu, đặc biệt là thuế GTGT, có ảnh hưởng đến việc thúc đẩy hành vi định hướng tương lai của các cá nhân trong nền kinh tế.

Các công trình nghiên cứu trong nước

  • Giáo trình và sách chuyên khảo: Giáo trình Nghiệp vụ thuế của Nguyễn Văn Hiệu và Nguyễn Thị Liên (2008); Thuế thực hành của Nguyễn Thị Mỹ Linh (2009); Lý thuyết thuế của Đỗ Đức Minh và Nguyễn Việt Cường (2007, 2010); Lý thuyết và chính sách thuế của Hoàng Văn Bằng (2009); Quản lý thuế của Lê Xuân Trường (2015); Thuế tiêu dùng của Vương Thị Thu Hiền (2010, 2014). Các tài liệu này đã cung cấp nền tảng lý thuyết chuẩn mực về các sắc thuế nhưng chủ yếu dừng lại ở góc độ nghiệp vụ hoặc chưa kịp thời cập nhật các sửa đổi pháp luật trong bối cảnh hội nhập mới.
  • Luận án tiến sĩ liên quan: Luận án của Nguyễn Xuân Nhạt (1995) về hoàn thiện chính sách thuế gián thu giai đoạn 1995–2000; luận án của Lê Thu Huyền (2008) về đổi mới chính sách thuế tiêu dùng đến năm 2010; luận án của Vương Thị Thu Hiền (2008) về hoàn thiện chính sách thuế trong điều kiện gia nhập WTO; luận án của Ngô Văn Khương (2016) về chính sách thuế phục vụ phát triển kinh tế bền vững giai đoạn 2005–2014.
  • Đề tài khoa học và bài báo chuyên ngành: Đề tài cấp Viện của Nguyễn Thị Thanh Hoài và Lý Phương Duyên (2011) về thuế bảo vệ môi trường; đề tài cấp Bộ của Nguyễn Công Bình (2014) về phương pháp dự báo số thu xuất nhập khẩu của ngành Hải quan giai đoạn 2000–2013; đề tài cấp Bộ của Đinh Nam Thắng (2016) về định hướng hoàn thiện thuế BVMT giai đoạn 2016–2020; đề tài của Nguyễn Thị Thanh Hoài (2016) về điều chỉnh chính sách thuế khi tham gia TPP; các bài báo của Phan Thị Yến Phượng (2013), Sử Đình Thành và cộng sự (2015), Phan Hải Linh (2015) trên Tạp chí Tài chính và Tạp chí Phát triển Kinh tế.

Khoảng trống nghiên cứu và vị trí của luận án

Qua tổng thuật tài liệu, luận án xác định 6 khoảng trống học thuật chủ yếu:

  1. Các nghiên cứu trước đây chưa đi sâu nghiên cứu định hướng hoàn thiện đồng bộ toàn bộ hệ thống chính sách thuế gián thu mà thường chỉ tiếp cận từng sắc thuế riêng lẻ hoặc xem thuế gián thu như một bộ phận nhỏ trong hệ thống thuế chung.
  2. Đa số công trình tiếp cận thuần túy từ góc độ quản lý nhà nước nhằm nâng cao hiệu quả thu ngân sách, chưa cân đối đầy đủ các tác động kinh tế - xã hội đa chiều.
  3. Chưa có sự thống nhất về hệ thống các nhân tố ảnh hưởng và các vấn đề cần lưu ý khi hoạch định chính sách thuế gián thu.
  4. Chưa hệ thống hóa đầy đủ kinh nghiệm quốc tế của các nước có điều kiện tương đồng để rút ra bài học cụ thể cho Việt Nam.
  5. Thiếu các phân tích thực nghiệm đánh giá tác động của toàn bộ hệ thống chính sách thuế gián thu đối với các cân đối kinh tế vĩ mô và xã hội trong giai đoạn 2009–2018.
  6. Chưa xây dựng được hệ thống quan điểm, nguyên tắc và giải pháp hoàn thiện gắn với các cam kết hội nhập song phương, đa phương thế hệ mới theo lộ trình đến năm 2025 và 2030.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Luận án tiếp cận thuế gián thu dưới nhiều góc độ lý thuyết kinh tế:

  • Khái niệm và bản chất: Dựa trên quan điểm kinh điển của Karl Marx, định nghĩa của Makkollhell & Bruy (Kinh tế học), Gaston Jèze (Tài chính công), Christopher Pass & Bryan Lowes, và Từ điển Tiếng Việt (1998), luận án khẳng định bản chất: Thuế gián thu là loại thuế không trực tiếp đánh vào thu nhập và tài sản của người nộp thuế mà đánh một cách gián tiếp thông qua giá cả hàng hóa và dịch vụ.
  • Tác động kinh tế của thuế gián thu: Luận án sử dụng mô hình cân bằng thị trường vi mô để phân tích sự phân chia gánh nặng thuế (tax incidence) và mức suy giảm hiệu dụng xã hội (deadweight loss / gánh nặng phụ trội):
    • Trong thị trường cạnh tranh: Việc đánh thuế đẩy đường cung dịch chuyển lên trên một khoảng bằng thuế suất $T$, xác lập điểm cân bằng mới ($E_1$) với mức giá cao hơn ($P_1$) và sản lượng giảm ($Q_1$). Tỷ lệ phân chia gánh nặng thuế phụ thuộc vào độ co giãn của cung và cầu.
    • Trong thị trường độc quyền: Do đường doanh thu cận biên ($MR$) có độ dốc lớn hơn đường cầu, thuế gián thu làm mức giá tăng ít hơn và sản lượng giảm ít hơn so với thị trường cạnh tranh.
    • Tác động của thuế nhập khẩu: Phân tích sự chuyển dịch thặng dư tiêu dùng thành thặng dư nhà sản xuất nội địa và nguồn thu ngân sách nhà nước, đồng thời chỉ ra hiệu ứng bảo hộ sản xuất trong nước.
  • Tác động xã hội: Đánh giá tính lũy thoái tự nhiên của thuế gián thu đối với thu nhập của các tầng lớp dân cư và giới hạn của việc sử dụng chính sách đa thuế suất trong việc thực hiện mục tiêu công bằng xã hội.
  • Khung nguyên tắc thiết lập chính sách thuế gián thu:
    • Thuế GTGT: (1) Bao quát hầu hết hàng hóa, dịch vụ; (2) Chỉ tính trên giá trị gia tăng ở từng khâu; (3) Bảo đảm tính liên hoàn và cơ chế tự kiểm soát; (4) Hạn chế tối đa số lượng mức thuế suất; (5) Tuân thủ nguyên tắc điểm đến (áp dụng thuế suất 0% cho hàng xuất khẩu).
    • Thuế TTĐB: (1) Phạm vi áp dụng giới hạn ở hàng hóa, dịch vụ đặc biệt cần điều tiết cao; (2) Tuân thủ nguyên tắc đối xử quốc gia, không phân biệt hàng sản xuất trong nước và hàng nhập khẩu.
+-----------------------------------------------------------------------------------+
|                        KHUNG QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN ÁN                    |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| Bước 1: Tổng quan nghiên cứu -> Xác định nội dung kế thừa và khoảng trống học thuật|
| Bước 2: Xây dựng khung lý thuyết -> Khái niệm, tác động kinh tế - xã hội, nguyên tắc|
| Bước 3: Nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế -> Rút ra bài học vận dụng cho Việt Nam     |
| Bước 4: Đánh giá thực trạng (2009-2018) -> Chỉ ra ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân |
| Bước 5: Đề xuất giải pháp và điều kiện thực thi -> Lộ trình 2025, tầm nhìn 2030    |
+-----------------------------------------------------------------------------------+

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp luận: Luận án quán triệt phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử để xem xét các chính sách thuế trong sự vận động gắn liền với điều kiện kinh tế - xã hội cụ thể của đất nước.
  • Phương pháp thu thập và phân tích định tính:
    • Phương pháp nghiên cứu tại bàn: Khảo cứu tài liệu học thuật, văn bản quy phạm pháp luật (Luật, Nghị định, Thông tư về thuế GTGT, TTĐB, XK, NK, BVMT) để xây dựng khung phân tích lý luận.
    • Phương pháp so sánh, tổng hợp và phân tích logic: Đánh giá tính đồng bộ, minh bạch của hệ thống pháp luật thuế và đối chiếu với thông lệ quốc tế.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu định lượng:
    • Thu thập chuỗi số liệu thứ cấp về thu ngân sách nhà nước, số thu các sắc thuế gián thu (GTGT, TTĐB, XK-NK, BVMT) và các chỉ tiêu kinh tế vĩ mô (GDP, kim ngạch xuất nhập khẩu) giai đoạn 2009–2018.
    • Sử dụng phần mềm thống kê SPSS 20.0 để thực hiện: thống kê mô tả cơ cấu và tỷ trọng các khoản thu thuế trong tổng thu ngân sách và so với GDP; tính toán độ co giãn của hệ số thu thuế; thực hiện phân tích hồi quy nhằm xác định mức độ tác động của các nhân tố đến nguồn thu ngân sách nhà nước.

Nội dung chính theo từng chương

Chương Tên chương trong văn bản Nội dung cốt lõi và luận điểm chính
Chương 1 Tổng quan về tình hình nghiên cứu liên quan đến chính sách thuế gián thu Tổng kết các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước; phân loại theo nhóm sách chuyên khảo, luận án tiến sĩ, đề tài khoa học và bài báo; chỉ rõ 6 khoảng trống nghiên cứu và xác lập 4 câu hỏi nghiên cứu.
Chương 2 Cơ sở lý luận về chính sách thuế gián thu Hệ thống hóa khái niệm, đặc điểm, vai trò, tác động kinh tế vi mô (cạnh tranh và độc quyền), tác động xã hội; xác lập 6 nội dung cơ bản, các nguyên tắc thiết kế cho từng sắc thuế (GTGT, TTĐB, XK-NK, BVMT); phân tích kinh nghiệm quốc tế.
Chương 3 Thực trạng chính sách thuế gián thu ở Việt Nam Phân tích bối cảnh kinh tế và quan điểm xây dựng thuế gián thu giai đoạn 2009–2018; đánh giá thực trạng các sắc thuế qua 2 giai đoạn (2009–2015 và 2016 đến nay); phân tích diễn biến số thu ngân sách bằng phần mềm SPSS 20.0; chỉ rõ các thành tựu và hạn chế.
Chương 4 Giải pháp hoàn thiện chính sách thuế gián thu ở Việt Nam Dự báo bối cảnh kinh tế đến 2030; xác lập mục tiêu và định hướng; đề xuất hệ thống giải pháp chi tiết cho 4 sắc thuế (GTGT, TTĐB, XK-NK, BVMT) cùng 4 nhóm điều kiện thực thi đến năm 2025 và 2030.

Chương 1: Tổng quan về tình hình nghiên cứu liên quan đến chính sách thuế gián thu

Chương 1 tập trung phân loại và đánh giá có hệ thống các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về thuế gián thu. Tác giả chỉ ra rằng phần lớn các tài liệu quốc tế (như nghiên cứu của Emran & Stiglitz, Roger H. Gordon, báo cáo OECD, Dale Chua) tập trung vào xu hướng dịch chuyển cơ cấu thu thuế, mở rộng cơ sở thuế GTGT và hạn chế thất thu do trốn thuế tại các nước đang phát triển. Tại Việt Nam, các nghiên cứu đã phân tích sâu từng sắc thuế riêng lẻ hoặc giải quyết bài toán thuế trong các giai đoạn lịch sử cụ thể (như thời kỳ hậu đổi mới 1995, gia nhập WTO 2008). Từ việc chỉ ra 6 khoảng trống nghiên cứu lớn, tác giả xác lập sự cần thiết và tính độc lập của đề tài trong việc nghiên cứu toàn diện hệ thống thuế gián thu giai đoạn 2009–2018 và đề xuất lộ trình đổi mới đến năm 2025–2030.

Chương 2: Cơ sở lý luận về chính sách thuế gián thu

Chương 2 xây dựng khung lý thuyết toàn diện về thuế gián thu:

  • Phân tích bản chất kinh tế của thuế gián thu là thuế đánh vào chi tiêu tiêu dùng của xã hội, với 3 đặc điểm cơ bản: cấu thành trực tiếp trong giá cả thị trường; thuận lợi trong quản lý thu do kiểm soát thông qua người bán; ít gây phản ứng trực tiếp từ người chịu thuế.
  • Luận giải 4 vai trò kinh tế - xã hội quan trọng: tạo lập nguồn thu lớn và ổn định cho ngân sách; hỗ trợ kiểm soát lạm phát thông qua điều tiết tổng cầu hoặc chi phí cung ứng; kích thích đầu tư và tăng trưởng kinh tế; bảo hộ hợp lý sản xuất nội địa qua công cụ thuế nhập khẩu.
  • Ứng dụng mô hình kinh tế học vi mô phân tích cơ chế dịch chuyển thuế và tổn thất phúc lợi xã hội trong môi trường cạnh tranh và độc quyền; chỉ rõ thuế gián thu luôn tạo ra gánh nặng phụ trội do làm biến dạng hành vi tiêu dùng và sản xuất.
  • Đúc kết 6 nội dung cơ bản của chính sách thuế gián thu và hệ thống hóa các nguyên tắc thiết kế cho từng sắc thuế cụ thể (GTGT, TTĐB, XK-NK, BVMT). Đồng thời, chương này tổng kết kinh nghiệm thực tiễn quốc tế về cơ sở tính thuế, biểu thuế suất và phương thức quản lý thu để rút ra các bài học tham chiếu cho Việt Nam.

Chương 3: Thực trạng chính sách thuế gián thu ở Việt Nam

Chương 3 phân tích thực trạng chính sách thuế gián thu của Việt Nam trong giai đoạn 10 năm (2009–2018):

  • Phân kỳ chính sách: Đánh giá các điều chỉnh pháp luật qua 2 giai đoạn: giai đoạn 2009–2015 (thời kỳ phục hồi sau khủng hoảng tài chính toàn cầu, tái cơ cấu hệ thống thuế) và giai đoạn 2016–2018 (đẩy mạnh hội nhập theo các hiệp định FTA thế hệ mới).
  • Phân tích số liệu và diễn biến nguồn thu: Sử dụng công cụ SPSS 20.0 để xử lý dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2009–2018, luận án đánh giá xu hướng biến động của quy mô nguồn thu từ thuế gián thu, tỷ trọng của thuế gián thu trong tổng thu thuế, tổng thu ngân sách nhà nước và tỷ lệ so với GDP; tính toán hệ số co giãn của nguồn thu thuế.
  • Đánh giá tổng hợp:
    • Thành công: Chính sách thuế gián thu bảo đảm vai trò trụ cột trong việc tạo nguồn thu ngân sách; từng bước tương thích với cam kết quốc tế; quy trình xây dựng chính sách đã mở rộng sự tham gia đóng góp ý kiến của người nộp thuế.
    • Hạn chế: Quy trình hoạch định chính sách còn thiếu tính minh bạch; tiến độ ban hành và thực thi văn bản hướng dẫn thường có độ trễ; phạm vi đối tượng chịu thuế chưa bao quát đầy đủ các hoạt động kinh tế mới phát sinh; cơ cấu thuế suất còn phức tạp gây bất bình đẳng và tạo kẽ hở gian lận, trốn thuế.

Chương 4: Giải pháp hoàn thiện chính sách thuế gián thu ở Việt Nam

Dựa trên các dự báo về xu hướng kinh tế trong nước và quốc tế đến năm 2030, Chương 4 đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện:

  • Nhóm giải pháp hoàn thiện từng sắc thuế:
    • Thuế GTGT: Thu hẹp danh mục đối tượng không chịu thuế; rà soát và đơn giản hóa cơ cấu mức thuế suất theo hướng tiến tới áp dụng một mức thuế suất chuẩn (ngoài thuế suất 0% cho hàng xuất khẩu); hoàn thiện cơ chế khấu trừ và hoàn thuế nhằm bảo đảm tính liên hoàn, tránh gián đoạn chuỗi giá trị.
    • Thuế TTĐB: Mở rộng cơ sở tính thuế đối với một số hàng hóa, dịch vụ cao cấp hoặc các sản phẩm có tác động tiêu cực đến sức khỏe và xã hội; điều chỉnh mức thuế suất theo lộ trình phù hợp với thông lệ quốc tế; tuân thủ nguyên tắc đối xử quốc gia không phân biệt nguồn gốc xuất xứ.
    • Thuế XK, NK: Rà soát biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo đúng lộ trình cắt giảm thuế quan của các FTA đã ký kết; hoàn thiện các quy định về xác định xuất xứ hàng hóa và trị giá hải quan; duy trì mức bảo hộ hợp lý và có điều kiện đối với một số ngành sản xuất trọng điểm trong nước.
    • Thuế BVMT: Mở rộng đối tượng chịu thuế đối với các sản phẩm gây ô nhiễm môi trường chưa được bao quát; điều chỉnh khung và mức thuế suất tương xứng với mức độ gây tổn hại môi trường của hàng hóa tiêu dùng.
  • Nhóm điều kiện bảo đảm thực thi:
    1. Nâng cao chất lượng công tác thống kê, phân tích và dự báo số thu ngân sách trên cơ sở phát triển hệ thống cơ sở dữ liệu tin cậy.
    2. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và mở rộng dịch vụ thuế điện tử, tạo điều kiện thuận lợi cho người nộp thuế tiếp cận công nghệ thuế hiện đại.
    3. Đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực ngành thuế có trình độ chuyên sâu, đáp ứng yêu cầu quản lý thuế trong kỷ nguyên số.
    4. Tăng cường cơ chế phối hợp chặt chẽ, chia sẻ dữ liệu liên thông giữa cơ quan thuế, hải quan và các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa và làm sâu sắc thêm khung lý thuyết về thuế gián thu và chính sách thuế gián thu; phân tích cơ chế vận hành của thuế gián thu trong điều kiện thị trường cạnh tranh và thị trường độc quyền.
  • Làm rõ tính chất hai mặt trong tác động kinh tế của thuế gián thu: vừa là công cụ điều tiết vĩ mô, vừa tạo ra gánh nặng phụ trội làm suy giảm hiệu dụng xã hội.
  • Bổ sung và chuẩn hóa hệ thống nguyên tắc thiết lập các sắc thuế gián thu (GTGT, TTĐB, XK-NK, BVMT) làm cơ sở tham chiếu khoa học cho công tác hoạch định chính sách tài chính công.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Cung cấp bức tranh thực nghiệm toàn diện về thực trạng thực thi chính sách thuế gián thu tại Việt Nam trong giai đoạn 10 năm (2009–2018) bằng việc ứng dụng phần mềm SPSS 20.0 để lượng hóa các chỉ tiêu về tỷ trọng, quy mô và độ co giãn của nguồn thu ngân sách.
  • Nhận diện các điểm nghẽn cụ thể trong hệ thống pháp luật thuế gián thu hiện hành: đối tượng chịu thuế chưa bao quát hết, cơ cấu thuế suất còn phân tán, quy trình thực thi còn chậm trễ.
  • Xây dựng hệ thống giải pháp đồng bộ có lộ trình phân kỳ đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2030 cho 4 sắc thuế trụ cột, gắn liền với các điều kiện tổ chức thực thi khả thi trong bối cảnh hội nhập quốc tế.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án tập trung phân tích dữ liệu thực trạng trong giai đoạn 2009–2018; nguồn dữ liệu định lượng chủ yếu dựa trên các chỉ tiêu thống kê thứ cấp về thu ngân sách nhà nước, chưa mở rộng phân tích sâu dữ liệu vi mô của từng doanh nghiệp hoặc từng nhóm hộ gia đình chịu thuế.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Cần tiếp tục cập nhật và đánh giá thực tiễn thực thi chính sách thuế gián thu sau năm 2018 trong điều kiện các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới (CPTPP, EVFTA) bước vào giai đoạn cắt giảm sâu thuế quan; nghiên cứu ứng dụng các mô hình kinh tế lượng vi mô để đo lường chính xác hơn mức độ tổn thất phúc lợi xã hội và tác động phân phối lại thu nhập của các sắc thuế gián thu tại Việt Nam.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn đối với nhiều nhóm đối tượng:

  • Cơ quan hoạch định chính sách: Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế, Tổng cục Hải quan và các cơ quan lập pháp có thể sử dụng các luận cứ khoa học, nguyên tắc thiết lập và hệ thống giải pháp tại Chương 2 và Chương 4 để phục vụ công tác sửa đổi, bổ sung Luật Thuế GTGT, Luật Thuế TTĐB, Luật Thuế XK-NK và Luật Thuế BVMT.
  • Giảng viên và nghiên cứu sinh: Các nhà nghiên cứu, giảng viên khối ngành Tài chính - Ngân hàng, Kinh tế công cộng có thể khai thác khung lý thuyết về cơ chế chuyển thuế, gánh nặng phụ trội và quy trình phân tích thực nghiệm số thu thuế bằng SPSS 20.0 để phục vụ công tác giảng dạy và nghiên cứu học thuật.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án nghiên cứu cụ thể những sắc thuế nào trong hệ thống thuế gián thu Việt Nam?
Luận án tập trung nghiên cứu 4 sắc thuế gián thu chủ chốt, bao gồm: thuế Giá trị gia tăng (GTGT), thuế Tiêu thụ đặc biệt (TTĐB), thuế Xuất khẩu - Nhập khẩu (XK, NK), và thuế Bảo vệ môi trường (BVMT).

2. Phương pháp định lượng nào được sử dụng để phân tích dữ liệu trong luận án?
Nghiên cứu sinh sử dụng phần mềm SPSS 20.0 để xử lý dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2009–2018 nhằm: tính toán tỷ lệ phần trăm của từng loại thuế trong tổng thu thuế, tổng thu ngân sách và trong GDP; tính toán độ co giãn của các hệ số thu thuế; thực hiện phân tích hồi quy để xác định các nhân tố ảnh hưởng đến nguồn thu ngân sách nhà nước.

3. Theo phân tích lý thuyết của luận án, tác động của thuế gián thu trong thị trường độc quyền khác thị trường cạnh tranh như thế nào?
Trong thị trường độc quyền, do đường doanh thu cận biên ($MR$) có độ dốc lớn hơn đường cầu, việc đánh thuế gián thu làm cho mức giá hàng hóa tăng ít hơn và sản lượng sụt giảm ít hơn so với thị trường cạnh tranh. Người tiêu dùng trong thị trường độc quyền chịu tỷ lệ chuyển thuế trực tiếp thấp hơn, tuy nhiên mức giá nền tảng trước thuế vốn đã cao hơn giá cạnh tranh.

4. Nguyên tắc cơ bản nào được luận án đề xuất khi thiết lập thuế GTGT?
Luận án xác lập 5 nguyên tắc cốt lõi: đối tượng chịu thuế phải bao quát hầu hết hàng hóa và dịch vụ; cơ sở tính thuế chỉ là phần giá trị tăng thêm qua từng khâu (không đánh trùng); bảo đảm tính liên hoàn và cơ chế tự kiểm soát qua chứng từ hóa đơn; hạn chế tối đa số lượng mức thuế suất (hướng tới một mức thuế suất chuẩn); và tuân thủ nguyên tắc điểm đến (thuế suất 0% cho hàng xuất khẩu).

5. Luận án đề xuất mấy nhóm điều kiện để thực thi các giải pháp hoàn thiện chính sách thuế gián thu?
Luận án đề xuất 4 nhóm điều kiện thực thi chủ yếu: (1) Tăng cường chất lượng công tác thống kê và dự báo trên cơ sở phát triển hệ thống thông tin tin cậy; (2) Mở rộng khả năng tiếp cận công nghệ thuế điện tử cho người nộp thuế; (3) Đào tạo nguồn nhân lực chuyên sâu phục vụ công tác quản lý thuế; (4) Xây dựng cơ chế phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, tổ chức hữu quan.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của Đinh Thị Ngọc Mai là công trình nghiên cứu chuyên khảo về chính sách thuế gián thu ở Việt Nam, kết hợp phương pháp phân tích lý thuyết vi mô với phân tích thực nghiệm số liệu giai đoạn 2009–2018. Công trình đã hệ thống hóa cơ sở lý luận, chỉ rõ các tác động kinh tế - xã hội của thuế gián thu, đồng thời đánh giá khách quan những kết quả đạt được và hạn chế của hệ thống chính sách hiện hành. Các giải pháp và điều kiện thực thi được đề xuất theo lộ trình đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2030 cung cấp luận cứ khoa học thực tiễn cho việc hoàn thiện khuôn khổ pháp luật thuế của Việt Nam trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế.