Luận văn thạc sĩ về hóa thạch tay cuộn Turne tại Phong Xuân, Thừa Thiên - Huế

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu nghiên cứu hóa thạch tay cuộn turne trong hệ tầng phong sơn d3 c1 ps vùng phong xuân thừa thiên huế, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Chuyên ngành

Địa chất học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ khoa học

2020

82
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT VÀ HÓA THẠCH TAY CUỘN TURNE VÙNG PHONG XUÂN, THỪA THIÊN – HUẾ

1.1. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội

1.1.1. Vị trí địa lý

1.1.2. Địa hình, địa mạo

1.1.3. Mạng lưới sông suối

1.1.4. Kinh tế, xã hội

1.2. Đặc điểm địa chất, kiến tạo

1.2.1. Địa tầng

1.2.1.1. Giới Paleozoi
1.2.1.2. Hệ Ordovic, thống hạ - hệ Silur, hệ tầng Long Đại
1.2.1.3. Hệ Devon thống hạ, hệ tầng Tân Lâm (D1 tl)
1.2.1.4. Hệ tầng Phong Sơn (D3-C1 ps)

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về nghiên cứu hóa thạch tay cuộn Turne vùng Phong Xuân

Nghiên cứu hóa thạch tay cuộn Turne trong hệ tầng Phong Sơn (D3-C1 ps) tại vùng Phong Xuân, Thừa Thiên - Huế là một chủ đề quan trọng trong địa chất học. Hóa thạch tay cuộn không chỉ giúp xác định tuổi địa tầng mà còn cung cấp thông tin về môi trường sống cổ đại. Vùng Phong Xuân, với đặc điểm địa chất phong phú, là nơi lý tưởng để nghiên cứu các phức hệ hóa thạch này. Các hóa thạch tay cuộn Turne đã được phát hiện và nghiên cứu từ nhiều năm qua, nhưng vẫn còn nhiều điều cần khám phá.

1.1. Đặc điểm địa chất vùng Phong Xuân và hóa thạch tay cuộn

Vùng Phong Xuân nằm ở phía bắc tỉnh Thừa Thiên - Huế, có địa hình đồi núi và đồng bằng. Đặc điểm địa chất của vùng này bao gồm các loại đá phiến sét, cát kết và đá vôi có tuổi từ Ordovic đến Carbon. Hóa thạch tay cuộn Turne được phát hiện trong các tập đá phiến sét đen và đá vôi, cho thấy sự phong phú về mặt sinh học trong quá khứ.

1.2. Lịch sử nghiên cứu hóa thạch tay cuộn Turne

Nghiên cứu hóa thạch tay cuộn Turne đã bắt đầu từ những năm 2018, khi các nhà khoa học như Nguyễn Hữu Hùng phát hiện ra các hóa thạch này trong các tập đá phiến sét đen. Các nghiên cứu trước đây chủ yếu tập trung vào việc phân loại ở cấp giống, nhưng chưa đi sâu vào các đặc điểm hình thái và cổ môi trường.

II. Vấn đề và thách thức trong nghiên cứu hóa thạch tay cuộn Turne

Mặc dù đã có nhiều nghiên cứu về hóa thạch tay cuộn Turne, nhưng vẫn tồn tại nhiều thách thức trong việc xác định chính xác các đặc điểm hình thái và cổ môi trường. Việc thiếu tài liệu và mẫu vật đầy đủ là một trong những vấn đề lớn nhất. Ngoài ra, việc phân loại hóa thạch cũng gặp khó khăn do sự đa dạng và biến đổi của các loài.

2.1. Thiếu hụt tài liệu và mẫu vật

Nhiều nghiên cứu trước đây không có đủ mẫu vật để phân tích, dẫn đến việc xác định các loài hóa thạch tay cuộn Turne gặp khó khăn. Việc thu thập mẫu vật từ các địa điểm khác nhau là cần thiết để có cái nhìn tổng quát hơn về sự phân bố và đa dạng của chúng.

2.2. Khó khăn trong phân loại hóa thạch

Phân loại hóa thạch tay cuộn Turne là một thách thức lớn do sự tương đồng giữa các loài. Các nhà nghiên cứu cần phát triển các phương pháp mới để phân tích và phân loại chính xác hơn, từ đó hiểu rõ hơn về sự phát triển và biến đổi của chúng qua các thời kỳ.

III. Phương pháp nghiên cứu hóa thạch tay cuộn Turne hiệu quả

Để nghiên cứu hóa thạch tay cuộn Turne một cách hiệu quả, cần áp dụng các phương pháp hiện đại trong khảo sát và phân tích. Việc sử dụng công nghệ mới như phân tích hình thái học và phân tích di truyền có thể giúp làm rõ các đặc điểm của hóa thạch này.

3.1. Phương pháp khảo sát địa chất

Khảo sát địa chất là bước đầu tiên trong nghiên cứu hóa thạch tay cuộn Turne. Việc thu thập mẫu từ các địa điểm khác nhau giúp xác định sự phân bố và đặc điểm của hóa thạch trong vùng nghiên cứu.

3.2. Phân tích hình thái học

Phân tích hình thái học giúp xác định các đặc điểm hình thái của hóa thạch tay cuộn Turne. Các công cụ như kính hiển vi và phần mềm phân tích hình ảnh có thể được sử dụng để nghiên cứu chi tiết cấu trúc và hình dạng của hóa thạch.

3.3. Phân tích di truyền

Phân tích di truyền có thể cung cấp thông tin về mối quan hệ tiến hóa giữa các loài hóa thạch tay cuộn Turne. Việc sử dụng công nghệ DNA có thể giúp xác định nguồn gốc và sự phát triển của chúng qua các thời kỳ.

IV. Ứng dụng thực tiễn của nghiên cứu hóa thạch tay cuộn Turne

Nghiên cứu hóa thạch tay cuộn Turne không chỉ có giá trị khoa học mà còn có ứng dụng thực tiễn trong việc xác định tuổi địa tầng và tái tạo môi trường sống cổ đại. Những thông tin này có thể hỗ trợ trong việc phát triển các dự án địa chất và bảo tồn tài nguyên thiên nhiên.

4.1. Định tuổi địa tầng

Hóa thạch tay cuộn Turne đóng vai trò quan trọng trong việc định tuổi các trầm tích thuộc các kỷ từ Cambri đến Permi. Việc xác định tuổi địa tầng giúp hiểu rõ hơn về lịch sử địa chất của khu vực.

4.2. Tái tạo môi trường sống cổ đại

Nghiên cứu hóa thạch tay cuộn Turne giúp tái tạo môi trường sống cổ đại, từ đó cung cấp thông tin về sự thay đổi khí hậu và môi trường trong suốt lịch sử địa chất. Điều này có thể hỗ trợ trong việc dự đoán các xu hướng khí hậu trong tương lai.

V. Kết luận và tương lai của nghiên cứu hóa thạch tay cuộn Turne

Nghiên cứu hóa thạch tay cuộn Turne trong hệ tầng Phong Sơn (D3-C1 ps) tại vùng Phong Xuân là một lĩnh vực đầy tiềm năng. Các nghiên cứu tiếp theo cần tập trung vào việc thu thập mẫu vật và áp dụng các phương pháp hiện đại để làm rõ hơn về đặc điểm hình thái và cổ môi trường của hóa thạch này.

5.1. Tầm quan trọng của nghiên cứu tiếp theo

Nghiên cứu tiếp theo cần được thực hiện để làm rõ hơn về sự phân bố và đa dạng của hóa thạch tay cuộn Turne. Việc này không chỉ giúp nâng cao hiểu biết về lịch sử địa chất mà còn có thể hỗ trợ trong việc bảo tồn tài nguyên thiên nhiên.

5.2. Hướng phát triển nghiên cứu trong tương lai

Hướng phát triển nghiên cứu trong tương lai có thể bao gồm việc hợp tác với các tổ chức quốc tế để chia sẻ dữ liệu và mẫu vật. Điều này sẽ giúp nâng cao chất lượng nghiên cứu và mở rộng hiểu biết về hóa thạch tay cuộn Turne trên toàn cầu.

16/08/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT VÀ HÓA THẠCH TAY CUỘN TURNE VÙNG PHONG XUÂN, THỪA THIÊN – HUẾ 1. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội 1. Vị trí địa lý Phong Điền là huyện nằm ở cửa ngõ phía Bắc tỉnh Thừa Thiên Huế, rộng 953,751 km2, gần bằng 1/5 diện tích tự nhiên của tỉnh, có tọa độ địa lý (chỉ tính đất liền) từ 16020'55'' đến 16044'30'' vĩ Bắc và 10703'00'' đến 107030'22'' kinh Đông.

Phía Bắc huyện huyện Phong Điền giáp huyện Hải Lăng tỉnh Quảng Trị; về phía Tây, Tây Nam và phía Nam, Phong Điền giáp hai huyện Đakrông và A Lưới; về phía đông và đông nam, giáp hai huyện Quảng Điền và Hương Trà; phía đông bắc giáp biển Đông với đường bờ thẳng tắp theo hướng tây bắc - đông nam trên chiều dài gần 16 km. Vùng nghiên cứu nằm chủ yếu trong địa phận xã Phong Xuân, sát với thị trấn Phong Điền hô ̣i tụ khá đầ y đủ các điề u kiê ̣n, yế u tố cầ n và đủ về vi ̣ trí điạ lý, đặc biê ̣t là đường bô ̣ để phát triể n kinh tế - xã hô ̣i nhanh và bề n vững, từng bước phát triể n trở thành đô thi ̣trung tâm của tỉnh. Vị trí vùng nghiên cứu 10 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Địa hình, địa mạo Vùng nghiên cứu thuộc địa hình đồi núi trung bình và thấp của huyện Phong Điền, có độ cao từ 50m đến 550m; nằm ở vị trí trung gian chuyển tiếp giữa dạng địa hình núi cao và ven biển; được cấu thành từ các đá phiến sét, cát kết, bột kết và đá vôi có tuổi từ Ordovic đến Carbon.

Từ tây sang đông thể phân ra một số dạng địa hình như sau: - Địa hình núi đất: Gồm chủ yếu là các đồi đá lục nguyên của hệ tầng Tân Lâm (D1 tl) và Long Đại (O1-S lđ) và vỏ phong hóa granit có độ cao trung bình 150-400m, độ dốc thấp, phân bố ở rìa phía tây- tây nam các xã Phong Mỹ, Phong Xuân, Phong Sơn. Tuy núi không cao nhưng địa hình bị chia cắt dữ dội, mật độ sông suối dày và độ dốc địa hình lớn, nên hiện tượng xói mòn, rửa trôi đất xảy ra mạnh. Địa hình bị chia cắt bởi khe suối dày đặc cũng gây trở ngại cho việc giao thông đi lại trong vùng. - Địa hình đồng bằng: Đồng bằng phù sa chiếm phần lớn diện tích vùng nghiên cứu, phân bố từ Phong Hiền đến Phong An sang Phong Sơn, Phong Xuân bao trùm lên toàn bộ lưu vực nhánh sông Ô Hô ở hữu ngạn sông Bồ.

Địa hình đồng bằng này có dạng hình cánh quạt, nằm giữa vùng núi thấp phía Tây và vùng đồi thấp ven Quốc lộ IA thuộc xã Phong An. Dạng địa hình này thích hợp cho người dân trồng lúa nước và cây ăn quả. Mạng lưới sông suối Vùng nghiên cứu chịu tác động chủ yếu của hệ thống Sông Hương. Hệ thống Sông Hương có 3 nhánh chính là Tả Trạch, Hữu Trạch và sông Bồ, trong đó Sông Bồ bắt nguồn từ vùng núi huyện A Lưới, chảy qua các huyện Hương Trà, Phong Điền, Quảng Điền và nhập vào Sông Hương ở ngã ba Sình rồi đổ vào phá Tam Giang và chảy ra biển.

Hệ thống Sông Hương có dạng hình nan quạt, sông ngắn và dốc. Điều này tạo cho vùng nghiên cứu có địa hình là các đồng bằng nhỏ và hẹp với toàn lưu vực, có độ cao từ 0m-10m không bằng phẳng, bị chia cắt bởi nhiều kênh rạch. Do thượng lưu ngắn và dốc nên khi có mưa lũ, nước tập trung và chảy rất nhanh về hạ lưu, gây ngập lụt nghiêm trọng. (Đỗ Nam và nnk.

Kinh tế, xã hội Vùng nghiên cứu phát triển các lĩnh vực kinh tế chủ yếu ở các ngành nông nghiệp, công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp, thương mại – dịch vụ. Lĩnh vực nông nghiệp với 11 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com trọng điểm là cấy các giống lúa chất lượng cao kết hợp với các cây trồng khác như lạc, ngô, sắn, ớt cho sản lượng cao; phát triển chăn nuôi theo hướng trang trại, gia trại; đánh bắt thủy hải sản. Hoạt động tiểu thủ công nghiệp và ngành nghề được quan tâm bước đầu triển khai đầu tư hạ tầng điểm tiểu thủ công nghiệp ở một số xã. Lĩnh vực Thương mại – dịch vụ: đã hình thành hệ thống thương mại, tín dụng chất lượng cao tại trung tâm thương mại An Lỗ, thị trấn Phong Điền và đang xây dựng kết nối các tour, tuyến du lịch dựa vào cộng đồng.

Đã xây dựng hoàn thiện phương án chuyển đổi mô hình quản lý, kinh doanh khai thác chợ đối với chợ Phò Trạch; xây dựng phương án chuyển đổi mô hình chợ Điền Hải. Chỉ đạo đẩy nhanh tiến độ xây dựng Chợ Điền Hải; tiếp tục kêu gọi đầu tư để đầu tư chợ An Lỗ, xã Phong Hiền. Lĩnh vực giáo dục và y tế và văn hóa thông tin đang từng bước phát triển, toàn huyện Phong Điền đã có 46/72 đơn vị trường học trên địa bàn được công nhận đạt chuẩn Quốc gia (đạt 63,9%); Tiếp tục thực hiện việc khám, chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe cho nhân dân, công tác khám chữa bệnh bảo hiểm y tế người nghèo và khám chữa bệnh miễn phí cho trẻ em dưới 06 tuổi được tiến hành đảm bảo. Chỉ đạo thực hiện tốt công tác bảo tồn các giá trị văn hóa; Công tác thông tin, tuyên truyền phục vụ các nhiệm vụ chính trị của địa phương, các ngày lễ lớn của dân tộc, quảng bá các sản phẩm du lịch sẵn có của địa phương nhằm kêu gọi đầu tư để phát triển du lịch mạnh hơn nữa trong thời gian tới.

Hoàn chỉnh dự án “Điều tra, đánh giá tiềm năng cho phát triển du lịch, nghỉ dưỡng ở khu vực phía Đông Bắc huyện Phong Điền” 1. Đặc điểm địa chất, kiến tạo 1. Địa tầng Giới Paleozoi a. Hệ Ordovic, thống hạ - hệ Silur, hệ tầng Long Đại Đặc trưng thạch học của hệ tầng Long Đại là gồm trầm tích lục nguyên có cấu tạo phân nhịp, phân dải, xen kẹp đá phun trào trung tính đến axit.

Những đặc điểm đó không có ở hệ tầng A Vương (ε2 – O1 av) nằm không chỉnh hợp dưới và hệ tầng Đại Giang (S dg) nằm không chỉnh hợp trên hệ tầng Long Đại. Hệ tầng Long Đại phân bố ở phần phía bắc và đông bắc cấu trúc A Vương - Long Đại. Hệ tầng Long Đại (O1 –S 12 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com ld): Hệ tầng Long Đại lộ ra với diện tích khá lớn ở phía tây bắc vùng nghiên cứu gồm 2 phần - Phần dưới: Chiều dày 800-900m chia ra thành 4 tập: Tập 1: Cát kết ít khoáng, bột kết cấu tạo phân dải phân lớp trung bình đến dày màu xám sẫm, xám đen, dày trên 300m. Tập 2: Bột kết cấu tạo phân dải, đá phiến sét sericit, bột kết,cát kết ít khoáng phân lớp mỏng đến dày màu xám sẫm.

Tập 3: Cát bột kết, cát kết hạt không đều, phân lớp trung bình xen đá phiến sericit. Tập 4: Cát kêt,bột kết phân lớp trung bình, đá phiến sét- sericit màu xám nhạt. - Phần trên: Chiều dày 330m chia ra thành 3 tập: Tập 1: Đá phiến sericit – clorit, cát bột kết hạt trung, phân lớp dày, màu xám nhạt. Phần dưới là lớp đá phiến sét – sericit màu đen.

Tập 2: Bột kết cấu tạo phân dải, sét bột kết xen cát kết ít khoáng, phân lớp trung bình, màu xám, xám đen. Tập 3: Bột kết, cát kết phân lớp dày màu xám nhạt, sét kết chứa bột phân lớp mỏng hơn, màu xám đen chứa vi bào tử. Hệ tầng Long Đại trong vùng nghiên cứu nằm bất chỉnh hợp dưới hệ tầng Tân Lâm (D1 tl). Hệ Devon thống hạ, hệ tầng Tân Lâm (D1 tl) Hệ tầng Tân Lâm lộ với hai dải song song ở trung tâm vùng nghiên cứu.

Với diện phân bố rộng, hệ tầng được phân ra thành ba tập: Tập 1: Cát kết hạt thô, cát thạch anh dạng quarzit phân lớp dày, xen kẹp ít bột kết phân lớp mỏng hơn màu tím, tín nâu; cát kết ít khoáng, phân lớp trung bình xen bột kết, đá phiên sét – sericit màu tím, tím nhạt. Tập 2: Đá phiến sét, sét kết chứa bột, đá phiến sét – sericit, bột kết màu tím nhạt, phong hóa màu vàng nhạt, trắng; bột kết, sét kết chứa bột phân lớp mỏng đến 13 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com trung bình, đá phiến sét – sericit, ít cát kết. Đá có màu tím nhạt, tím đỏ; đá phiến sét – sericit, đá phiến sét, sét kết chứa bột, cát bột kết phân lớp mỏng đến trung bình màu tím nhạt. Bề dày tập 300m.

Tập 3: Cát bột kết ít khoáng, sét kết chứa bột, ít đá phiến sét – sericit và ít cát kết thạch anh dạng quarzit, đá có màu tím, tím nhạt. Hệ tầng Tân Lâm (D1-2 tl) nằm bất chỉnh hợp trên hệ tầng Long Đại (O1 –S ld), quan hệ kiến tạo dưới hệ tầng Phong Sơn (D3-C1 ps). Hệ tầng Phong Sơn (D3-C1 ps) Hệ tầng Phong Sơn phân bố ở Thừa Thiên - Huế, phần lớn bị trầm tích Đệ tứ phủ, diện lộ tự nhiên không nhiều, chỉ ờ dạng lỏm chỏm các khối đá vôi. Tuy nhiên, theo các tài liệu lỗ khoan thăm dò nước của Đoàn 708 cũng như qua kliai thác đá vôi và ở các hố bom từ thời chiến tranh chống Mỹ, có thể thấy hệ tầng Phong Sơn có diện phân bố khá rộng.

Hệ tầng phân bố thành dải, rộng 3 - 5 km, kéo dài trên 30km theo hướng tây bắc đông nam, từ phía nam thành phố Huế qua Văn Xá, Thanh Tân đến Hoà Mỹ. Phía tây nam bị phân cách với cát kết màu đò của hệ tầng Tân Lâm bằng đứt gãy hướng tây bắc - đông nam, phía đông bấc bị cuội, sạn, bột kết Đệ tứ phù và một phần bị phủ do cát kết màu đỏ cùa hệ tầng Tân Lâm. Hệ tầng được Nguyễn Hữu Hùng và nnk. (1997) mô tả với hai tập chính danh là tập Văn Xá và tập Hiền An.

Vùng nghiên cứu có mặt đầy đủ cả hai tập với diện lộ không lớn. Mặt cắt đầy đù nhất của tập Văn Xá lộ ra trong một moong khai thác đá tại làng Văn Xá (x = 16°29’30"; y = 107°29’00"), cách nhà máy xi măng Kim Đinh 0,5 km về phía nam. Đường kính moong khai thác khoảng 400m, ở dộ sâu 10- 15m dưới lớp phủ Đệ tứ. Mặt cắt ở sườn đông của moong khai thác lộ ra như sau: 1.

Đá vôi sét màu xám tro, phân lớp trung bình hoá thạch khá phong phú. Lớp thấp nhất cùa mặt cắt chứa Tay cuộn Yunnanellina cf. hanburyi, Yunnanlla sp., Athyris concentrica, Moneiasma cf. deschayesir, Chân bụng Bellerophon sp.

Các lớp giữa có Yunncmella ksikwangshaensis, Monelasma sp., 14 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Leiorhynchus sp., Martìnothyris sp.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ