MỞ ĐẦU Thực vật là kho tàng vô cùng phong phú các hợp chất thiên nhiên, hàng trăm nghìn các hợp chất thiên nhiên đã được tìm ra và được nghiên cứu để phục vụ cho nhiều lĩnh vực của cuộc sống, đặc biệt là trong y học. Thiên nhiên không chỉ là nguồn nguyên liệu cung cấp các hoạt chất quí hiếm để tạo ra các biệt dược mà còn cung cấp các chất dẫn đường để tổng hợp ra các loại thuốc mới. Từ những tiền chất được phân lập từ thiên nhiên, các nhà khoa học đã chuyển hóa chúng thành những hợp chất có khả năng trị bệnh rất cao. Các kết thống kê gần đây cho thấy các hợp chất được đăng ký làm thuốc trên toàn thế giới thì 61% là các hợp chất thiên nhiên hoặc các chất có liên quan tới chúng.
Trong đó có 6% là các hợp chất thiên nhiên, 27% là các dẫn xuất của các hợp chất thiên nhiên, 5% là các hợp chất tổng hợp có mang các nguyên liệu đầu bắt nguồn từ các hợp chất thiên nhiên và 23% là các chất tổng hợp được thiết kế trên cơ sở cấu trúc phân tử thu được từ các hợp chất thiên nhiên (các chất mô phỏng các hợp chất thiên nhiên). Trong một số các lĩnh vực trị liệu có đến 78% các hoạt chất dùng làm thuốc kháng sinh và 74% các hoạt chất dùng làm thuốc chữa ung thư là các hợp chất thiên nhiên hoặc có nguồn gốc từ các hợp chất thiên nhiên [*]. Việt nam nằm trong khu vực khí hậu nhiệt đới gió mùa là một vùng có tính đa dạng sinh học cao. Riêng về thực vật, Việt Nam có khoảng 12000 loài, trong đó có hơn 2300 loài thực vật đã được sử dụng làm lương thực, thuốc chữa bệnh… Khoảng 25% các loại thuốc sử dụng thông thường xuất phát từ các loài thực vật dùng trong y học dân gian.
Cây Long nha thảo có tên khoa học: Agrimonia pilosa Ledeb. thuộc họ Hoa hồng (Rosaceae) là loại cây thảo sống lâu năm có nguồn gốc ở vùng Hymalaya, bao gồm cả Trung quốc và Ấn độ và Việt Nam. Trong y học dân gian cây Long nha thảo đã được sử dụng làm thuốc cầm 7 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com máu, chữa thổ huyết, khái huyết (ho ra máu), nục huyết (đổ máu cam), đi lỵ phân lẫn máu, sốt rét và mụn nhọt lở loét ngoài da [1]. Các nghiên cứu gần đây cho thấy, Long nha thảo là vị thuốc có phổ tác dụng tương đối rộng, từ chống viêm nhiễm, tăng cường khả năng miễn dịch của cơ thể, có tác dụng ức chế khối u đến khả năng kháng HIV… do vậy đang được sự quan tâm nghiên cứu của nhiều nhà khoa học trên thế giới, ở Việt Nam mới chỉ được sử dụng theo kinh nghiệm dân gian và còn chưa được nghiên cứu về thành phần hóa học và hoạt tính sinh học.
Ngoài ra, Long nha thảo cũng là một trong mười thành phần của vị thuốc do nhóm lương y thuộc phòng nghiên cứu các cây thuốc, bài thuốc dân tộc thuộc Trung Tâm Công nghệ Hóa dược và hóa sinh hữu cơ - Viện KH & CNVN sử dụng từ năm 2004 đã điều trị thành công một số bệnh nhân nhiễm HIV chuyển sang AIDS. Trên cơ sở bài thuốc nam đó chúng tôi chọn cây Long nha thảo làm đối tượng nghiên cứu của luận văn với mục đích tìm hiểu về thành phần hóa học và tác dụng dược lý của cây với những nội dung chính là: 2. Nghiên cứu phân lập các hợp chất có trong cây Long nha thảo (Agrimonia pilosa Ledeb.) họ hoa hồng (Rosaceae), thu hái ở Sapa-Lào Cai. Xác định cấu trúc hóa học của các hợp chất phân lập được.
Khảo sát hoạt tính sinh học của các phân đoạn dịch chiết trong cây và các chất phân lập được. Cragg, and Kenneth M. (2003), “Natural products as sources of new drugs over the periode 1981-2002”. 8 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN 1.
Vài nét về thực vật chi Long nha thảo (Agrimonia) Chi Long nha thảo (danh pháp khoa học: Agrimonia) là một chi chứa khoảng 12-15 loài. Chi Long nha thảo thuộc họ Hoa hồng (Rosaceae) có nguồn gốc ở vùng Hymalaya, bao gồm cả Trung Quốc, Ấn Độ ngoài ra còn có ở khu vực ôn đới Bắc bán cầu, châu Âu và ở châu Phi. Theo thống kê các loài thuộc chi Agrimonia phân bố trên thế giới: - Agrimonia eupatoria (1 loài phân bố Châu Âu, Châu Á, Châu Phi) - A. Ở Việt Nam cây có nhiều ở Lào Cai, Lai Châu, Hà Giang, Cao Bằng, Lạng Sơn, Hòa Bình, Tam Đảo chủ yếu là loài A.
Một số kết quả nghiên cứu hóa thực vật của chi Agrimonia Thành phần hóa học của chi Agrimonia đã được nghiên cứu trên thế giới tuy nhiên ở Việt Nam chưa có nghiên cứu nào về chi này. pilosa Ledeb mới được sử dụng trong các bài thuốc dân gian, chưa được nghiên cứu về thành phần hóa học và hoạt tính sinh học. Đã có một số công trình nghiên cứu của các nhà khoa học Hàn quốc, Trung quốc trên một số loài thực vật thuộc chi Agrimonia. Các nghiên cứu về thành phần hóa học từ loài cây Agrimonia pilosa đã chỉ ra sự có mặt của các hợp chất flavonoid, tritecpen, saponin và tanin [2,3,4].
cũng đã có một số nghiên cứu công bố các hoạt tính sinh học từ các phần dịch chiết từ lá và thân loài cây này; đáng chú ý là các hoạt tính sinh học như kháng khuẩn, 9 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com chống oxy hóa, hoạt tính ức chế acetylcholinesterase, chống ung thư và hoạt tính kháng HIV [5,6 ,7]. Thành phần hóa học chính của các loài thuộc chi Agrimonia là các tecpenoit, flavonoit và một số các hợp chất khác. Các hợp chất flavonoit Flavonoit là một nhóm hợp chất rất thường gặp trong thực vật, có trong hơn nửa các loại rau quả dùng hàng ngày. Flavonoit cũng là một nhóm hoạt chất lớn trong dược liệu.
Phần lớn các flavonoit có màu vàng, ngoài ra còn có những chất màu xanh, tím, đỏ hoặc không màu. Flavonoit có mặt trong tất cả các bộ phận của các loài thực vật bậc cao, đặc biệt là hoa, tạo cho hoa những sắc màu rực rỡ để quyến rũ các loại côn trùng giúp cho sự thụ phấn của cây. Trong cây, flavonoit giữ vai trò là chất bảo vệ, chống oxy hóa, bảo tồn axít ascorbic trong tế bào, ngăn cản một số tác nhân gây hại cho cây (vi khuẩn, virus, côn trùng,.) một số còn có tác dụng điều hòa sự sinh trưởng của cây cối. Flavonoit là nhóm hợp chất có nhiều tác dụng sinh học.
Trước hết, các dẫn chất flavonoit là chất chống ô xy hóa, do có khả năng bắt các gốc tự do như OH, ROO (là các yếu tố gây biến dị, hủy hoại tế bào, ung thư, tăng nhanh sự lão hóa,. Đồng thời, flavonoit tạo phức với các ion kim loại nên ngăn cản các phản ứng oxy hóa mà những ion đó là enzym xúc tác. Do đó, các chất flavonoit có tác dụng bảo vệ cơ thể, ngăn ngừa xơ vữa động mạnh, tai biến mạnh, lão hóa, thoái hóa gan, tổn thương do bức xạ. Các flavonoit còn có tác dụng làm bền thành mạch, được dùng trong các trường hợp rối loạn chức năng tĩnh mạnh, trĩ, rối loạn tuần hoàn võng mạc,.
Các chất flavonoit còn có tác dụng chống độc, làm giảm thương tổn gan, bảo vệ chức năng gan. Nhiều hợp chất flavonoit thuộc nhóm flavon, flavanon, flavanol có tác dụng lợi tiểu rõ rệt có trong lá diếp cá, cây râu mèo,. Trên hệ tim mạch, nhiều hợp chất flavonoit như quercetin, rutin, myciretin, hỗn hợp các catechin của trà có tác dụng làm 10 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com tăng biên độ co bóp tim, tăng thể tích phút của tim,.Ngày nay, những dược liệu và hoa quả có hàm lượng flavonoit cao đã được khai thác và chiết xuất, nghiên cứu, sản xuất thành sản phẩm: thuốc viên, thuốc nước, rất tiện ích khi sử dụng. Một số nghiên cứu về thành phần hóa học của một số loài thực vật thuộc chi Agrimonia trên thế giới: Khi nghiên cứu thành phần hóa học loài A.
pilosa Ledeb, các nhà nghiên cứu của Trung Quốc và Nhật Bản đã phân lập và xác định cấu trúc được các hợp chất như: Aromadendrin (1), aromadendrin 3-O-β-d- glucopyranosit (2), astragalin (3), afzelin (4), tilirosit (5), luteolin (6), quercetin (7) , isoquercetrin (8), quercitrin (9), takanechromone C (10), 5,7-dihydroxy-2-propylchromone 7-O-β-d-glucopyranosit (11), 5,7- dihydroxy-2-propylchromone (12), demethylagrimonolit 6-O-β-d- glucopyranosit (13), agrimonolit 6-O-glucosit (14), demethylagrimonolit (15), methylagrimonolit (16), agrimonolit (17) [8, 9]. 5' 5' 6' 4' OH 6' 4' OH 8 3' 8 3' R2 O 2 HO O 2 1' 1' R2 7 2' 7 2' 3 3 6 6 5 4 OR1 5 4 R1 OH O OH O 1. R1 =O-Rha R2=OH 11 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 4' OR2 8 R 2O O 2 R1 1'' R1O 6 3 1' 7 3 2'' 6 O 5 4 O 8 1 OH O OH 10. R1 =H R2=CH3 Glc:-D-glucopyranosyl Rha: -L-rhamnopyranosyl Một hợp chất flavonol glycosit là kaempferit 3-rhamnosit (18) đã được các nhà nghiên cứu của Ý phân lập được từ loài Agrimonia eupatoria [10].
OH HO O O OH O OH O OH OH 18. Kaempferit-3-rhamnosit Cũng từ loài A. eupatoria các nhà nghiên cứu của Anh đã phân lập được các flavonol glycosit như isoquercetrin (8) và kaempferol 3-O-β-D- glucopyranosit (19) [11] 12 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com OR' 3' 2' 4' OH 8 HO O 2 5' 1' 7 6' 3 6 5 4 OR OH O 8. R=H R'=Glucosyl Các nhà nghiên cứu của Hàn Quốc đã phân lập từ loài Agrimonia pilosa Ledeb được một số hợp chất flavonoit như tilirosit (5), 3- methoxy quercetin (21), quercetin (7), và quercitrin (9).
Các hợp chất trên được thử hoạt tính cho thấy kết quả là hợp chất tilirosit (5) và quercetin (7) có khả năng ức chế hoạt tính của enzyme acetylcholinesterase (AChe) với các mức độ phụ thuộc rõ rệt vào liều dùng với các giá trị IC50 là 23,5µM và 19,8 µM [12]. 5' 4' OH 6' 5' 8 3' 4' OH HO O 2 6' 7 1' OH 8 2' 3' HO O 2 3 7 1' OH 6 O 2' 5 4 O 3 OH O 6 5 4 OH HO OH OH O OH 7. Quercitrin (Quercetin 3-O-L-rhamnosit) 13 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 5' 4' OH 6' 8 3' HO O 2 7 1' OH 2' 3 6 5 4 OCH3 OH O 20. 3-methoxyQuercetin 5' 4' OH 6' 8 3' HO O 2 7 1' OH 2' 3 6 5 4 O OH O O OH O O HO OH OH 5.
Tilirosit Các nhà nghiên cứu Nhật Bản đã phân lập và xác định cấu trúc được chất pilosanol N (21) từ loài A. pilosa Ledeb, và nhận thấy trong loài này có hàm lượng cao polyphenol; một số chất flavonoit, coumarins, glycosit phenolic với các đặc tính dược lý, như hoạt tính chống ung thư, kháng viêm, kháng khuẩn, hoạt tính ức chế acetylcholine esterase và hoạt tính ức chế nitric oxít (NO).