Nghiên Cứu Hình Thái Nhân Trắc Và Phẫu Thuật Tạo Hình Nếp Mi Trên Cho Phụ Nữ Việt Nam Trưởng Thành

Luận án tiến sĩ nghiên cứu hình thái nhân trắc và phẫu thuật tạo hình nếp mi trên ở nữ người Việt trưởng thành, cung cấp thông tin chuyên sâu về giải phẫu và kỹ thuật phẫu thuật.

Trường đại học

Trường Đại học Y Hà Nội

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ y học

2022

173
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

ĐẶT VẤN ĐỀ

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Đặc điểm giải phẫu và sinh lý vận động mi trên

1.1.1. Hình thể ngoài mi mắt

1.1.2. Cấu tạo mi trên và các thành phần liên quan

1.1.3. Sinh lý vận động mi trên

1.2. Những nghiên cứu về hình thái nhân trắc mắt

1.2.1. Những nghiên cứu về hình thái nhân trắc mắt trên thế giới

1.2.2. Những nghiên cứu hình thái nhân trắc mắt ở Việt Nam

1.3. Các phương pháp tạo hình nếp mi trên

1.3.1. Thủ thuật khâu tạo hình nếp mi trên

1.3.2. Phẫu thuật tạo hình nếp mi trên

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Nghiên cứu hình thái nhân trắc mắt

2.1.1. Đối tượng nghiên cứu

2.1.2. Phương pháp nghiên cứu

2.2. Nghiên cứu lâm sàng

2.2.1. Đối tượng nghiên cứu

2.2.2. Phương pháp nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Kết quả nghiên cứu hình thái nhân trắc mắt

3.1.1. Đặc điểm hình thái mắt ở nhóm nghiên cứu nhân trắc

3.1.2. Đặc điểm nhân trắc mắt ở nhóm nghiên cứu nhân trắc

3.2. Kết quả nghiên cứu lâm sàng

3.2.1. Đặc điểm lâm sàng ở nhóm bệnh nhân trước phẫu thuật

3.2.2. Đặc điểm kỹ thuật tạo hình nếp mi trên

3.2.3. Kết quả phẫu thuật tạo hình nếp mi trên

4. CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN

4.1. Nghiên cứu hình thái và chỉ số nhân trắc mắt ở một nhóm nữ người Việt trưởng thành

4.1.1. Về đặc điểm mẫu nghiên cứu

4.1.2. Về đặc điểm hình thái mắt và các giá trị ứng dụng

4.1.3. Về đặc điểm nhân trắc mắt và giá trị ứng dụng

4.2. Nghiên cứu phẫu thuật tạo hình nếp mi trên ở nữ người Việt trưởng thành

4.2.1. Đặc điểm lâm sàng ở nhóm bệnh nhân

4.2.2. Đặc điểm kỹ thuật tạo hình nếp mi trên

4.2.3. Kết quả phẫu thuật tạo hình nếp mi trên

4.3. Hạn chế của nghiên cứu

DANH MỤC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

HÌNH ẢNH MINH HỌA

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Hình thái nhân trắc và đặc điểm giải phẫu

Nghiên cứu tập trung vào hình thái nhân trắcđặc điểm giải phẫu của mi mắt trên ở nữ người Việt trưởng thành. Các đặc điểm như kích thước khe mi, góc mắt, và chiều cao nếp mi được đo lường chi tiết. Kết quả cho thấy sự khác biệt đáng kể so với các nghiên cứu trên người châu Âu, đặc biệt là tỷ lệ mắt một mí và nếp quạt góc mắt trong (Epicanthus) cao hơn. Điều này nhấn mạnh sự cần thiết của việc áp dụng các tiêu chuẩn nhân trắc phù hợp với đặc điểm dân tộc.

1.1. Đặc điểm hình thái mắt

Nghiên cứu mô tả chi tiết hình thái mắt của nhóm đối tượng, bao gồm các chỉ số như chiều rộng khe mi (PFW), chiều cao khe mi (PFH), và khoảng cách giữa hai góc mắt (ICD). Kết quả cho thấy sự đa dạng trong hình thái mắt, với tỷ lệ mắt một mí chiếm ưu thế. Điều này phản ánh đặc điểm nhân trắc đặc trưng của người Việt, khác biệt so với các nghiên cứu trên người châu Âu.

1.2. Cấu trúc giải phẫu mi trên

Phần này phân tích cấu trúc giải phẫu của mi trên, bao gồm các lớp da, cơ vòng mi, cơ nâng mi, và đệm mỡ. Đặc biệt, nghiên cứu nhấn mạnh vai trò của cân vách hốc mắt trong việc ngăn chặn thoát vị mỡ. Các đặc điểm này có ý nghĩa quan trọng trong việc lựa chọn phương pháp phẫu thuật tạo hình phù hợp.

II. Phẫu thuật tạo hình nếp mi trên

Nghiên cứu đánh giá hiệu quả của các phương pháp phẫu thuật tạo hình nếp mi trênnữ người Việt trưởng thành. Các kỹ thuật như khâu tạo hình và phẫu thuật cắt mí được áp dụng, với mục tiêu tạo nếp mí rõ ràng và cân đối. Kết quả cho thấy tỷ lệ thành công cao, với sự hài lòng của bệnh nhân về tính thẩm mỹ và chức năng.

2.1. Kỹ thuật khâu tạo hình

Kỹ thuật khâu tạo hình được sử dụng phổ biến trong nghiên cứu, với các phương pháp như khâu chỉ vùi mũi rời và khâu chỉ vùi mũi vắt. Kết quả cho thấy kỹ thuật này giúp tạo nếp mí tự nhiên, ít biến chứng và thời gian phục hồi nhanh. Đây là lựa chọn ưu tiên cho các trường hợp mắt một mí hoặc mí không rõ ràng.

2.2. Phẫu thuật cắt mí

Phẫu thuật cắt mí được áp dụng cho các trường hợp có thừa da hoặc mỡ mi trên. Nghiên cứu đánh giá hiệu quả của phương pháp này trong việc tạo nếp mí cân đối và loại bỏ các khuyết điểm thẩm mỹ. Kết quả cho thấy tỷ lệ thành công cao, với sự cải thiện đáng kể về hình thái mắt và sự hài lòng của bệnh nhân.

III. Ứng dụng và giá trị thực tiễn

Nghiên cứu không chỉ cung cấp dữ liệu nhân trắc chi tiết mà còn đề xuất các phương pháp phẫu thuật tạo hình phù hợp với đặc điểm của nữ người Việt trưởng thành. Điều này có ý nghĩa quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả thẩm mỹ và giảm thiểu biến chứng sau phẫu thuật. Nghiên cứu cũng mở ra hướng phát triển mới trong lĩnh vực phẫu thuật thẩm mỹ mắt tại Việt Nam.

3.1. Giá trị nhân trắc

Dữ liệu nhân trắc từ nghiên cứu là cơ sở quan trọng để thiết kế các phương pháp phẫu thuật tạo hình phù hợp với đặc điểm dân tộc. Điều này giúp đảm bảo tính chính xác và hiệu quả trong việc tạo nếp mí tự nhiên và cân đối.

3.2. Ứng dụng lâm sàng

Nghiên cứu cung cấp các hướng dẫn chi tiết về kỹ thuật phẫu thuật tạo hình nếp mi trên, từ việc lựa chọn phương pháp đến quản lý biến chứng. Điều này giúp các bác sĩ có thể áp dụng hiệu quả trong thực tiễn lâm sàng, đáp ứng nhu cầu thẩm mỹ ngày càng cao của bệnh nhân.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

01/03/2025
Luận án tiến sĩ nghiên cứu hình thái nhân trắc và phẫu thuật tạo hình nếp mi trên ở nữ người việt trưởng thành

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Mi mắt là bộ phận thuộc cơ quan thị giác. Ngoài tầm quan trọng về chức năng thì hình thái mi mắt, đặc biệt nếp gấp da mi trên là một yếu t để đánh giá khuôn mặt có hài hòa, cu n hút hay không. Theo quan điểm của người Á Đông, đôi mắt to tròn hai mí được liên tưởng tới cái đẹp, sự trẻ trung … Do đó, đôi mắt hai mí rõ ràng, cân đ i được cho là đẹp hơn so mắt một mí, mí ẩn cũng như mí có nhiều nếp nhăn không rõ ràng… Tuy nhiên, ở người châu Á tỷ lệ người có mắt hai mí không nhiều. Theo Brian (2003) 1 chỉ có khoảng 50% người châu Á có nếp gấp da mi trên (eyelid crease) còn được gọi là nếp mi trên, nếp mí.

Nếp mí đó có thể là nếp mí đôi hoàn chỉnh hoặc mí ẩn, mí không liên tục, hoặc nhiều nếp mí… Đặc trưng cơ bản nhất mắt người châu Á là tỷ lệ mắt một mí, “mắt xếch” kèm nếp quạt góc mắt trong (Epicanthus) khá cao. Chính vì vậy, có một tỷ lệ những người châu Á, chủ yếu là phụ nữ, có mắt một mí, mí không hoàn chỉnh hoặc nếp mí nhỏ, không cân đ i. có nhu cầu tạo mắt hai mí với nếp mi trên rõ ràng, hình dáng và kích thước hoàn thiện hơn. Nhiều chuyên gia phẫu thuật tạo hình và phẫu thuật nhãn khoa như Chen (2006) 2, McCurdy (2005) 3, Scawn (2010) 4… đều cho rằng phẫu thuật tạo hình mắt hai mí là một trong những phẫu thuật thường gặp nhất ở phụ nữ châu Á… Trên thế giới, các chuyên gia đã nghiên cứu tạo hình nếp mi trên cho người châu Á 5,6.

Tuy nhiên, khi so sánh giữa đôi mắt ở người châu Âu và người châu Á, người ta thấy có những khác biệt lớn. Nếu sử dụng các kích thước, hình dáng mí mắt ở người châu Âu trong việc tạo hình nếp mí ở người châu Á dường như không phù hợp 7,8. Để tạo được đôi mắt hai mí phù hợp với người châu Á, nhiều chuyên gia đã nghiên cứu những đặc điểm về giải phẫu, hình thái và nhân trắc mắt cũng như các phương pháp tạo hình mi trên ở người châu Á. 2 Ở Việt Nam, đã có một s nghiên cứu về giải phẫu, hình thái nhân trắc vùng mắt như nghiên cứu Nguyễn Huy Thọ, Lê Gia Vinh (1994) 9 Trần Thiết Sơn (1994) 10 Vũ Văn Khoa, Nguyễn Bắc Hùng (2000) 11 Trần Thị Bích Hạnh (2003) 12.

Chưa có nghiên cứu chi tiết về hình thái nhân trắc nếp mi trên ở nữ người Việt. Đã có các nghiên cứu về tạo hình mi trên trong các bệnh lý như u vùng mi, sụp mi, hở mi, vết thương vùng mi. như nghiên cứu của Phạm Trọng Văn (1990) 13 Vũ Ngọc Lâm (2015) 14 Nguyễn Huy Thọ (2004) 15 Đào Chí Kiên (2003) 16… Riêng về phẫu thuật tạo hình nếp mi trên, tuy đã được áp dụng ở nước ta từ nhiều thập kỷ, nhưng chủ yếu dựa trên hình thái nhân trắc của phụ nữ châu Âu hoặc châu Á nói chung. Việc hiểu rõ các đặc điểm mi mắt của phụ nữ Việt Nam, xác định chính xác kỹ thuật tạo hình nếp mi trên có thể vừa giữ được các nét đặc trưng dân tộc vừa tạo được nếp mí đẹp tự nhiên, đạt hiệu quả về thẩm mỹ và tâm lý cho phụ nữ.

Từ thực tiễn lâm sàng, nhu cầu thực tế, mong mu n tìm hiểu hình thái nhân trắc và phương pháp phẫu thuật tạo hình nếp mi trên ở nữ người Việt, chúng tôi thực hiện đề tài: “Nghiên cứu hình thái nhân trắc và phẫu thuật tạo hình nếp mi trên ở nữ ngƣời Việt trƣởng thành” với hai mục tiêu chính như sau: 1. Mô tả hình thái, xác định kích thước và chỉ số nhân trắc mắt ở một nhóm nữ người Việt trưởng thành. Đánh giá kết quả tạo hình nếp mi trên ở nữ người Việt trưởng thành. 3 Chƣơng 1 TỔNG QUAN 1.

Đặc điểm giải phẫu và sinh lý vận động mi trên 1. Hình thể ngoài mi mắt Mỗi mắt có hai mi mắt: Mi trên và mi dưới cách nhau bởi khe mi 17. Giải phẫu đại thể mi mắt bao gồm những đặc điểm sau: - Mặt trước: Giới hạn trên là dọc bờ dưới cung mày (gần tương ứng với bờ trước trần ổ mắt), giới hạn dưới là bờ tự do mi trên. nh thể ngoài mi mắt 18 1.

bờ tự do mi dưới. Bờ tự do mi trên. nếp mi trên. Đầu cung mày.

Điểm giữa cung mày. Đuôi cung mày. - Mặt sau: Có kết mạc mi che phủ, màu hồng, trơn bóng. Khi nhắm mắt hay mở mắt thì kết mạc mi luôn áp sát vào nhãn cầu.

- Bờ tự do mi mắt: Mi mắt có hai bờ tự do, bờ mi trên và bờ mi dưới. Khi nhắm mắt hai bờ mi áp sát và khép kín tạo thành một đường cong quay lên trên và ra sau. khi mở mắt hai bờ tự do cách xa nhau tạo thành khe mi nằm ngang. - Lỗ lệ: Có hai lỗ lệ nằm trên bờ tự do của hai mi cách góc mắt trong khoảng 6 mm, lỗ có hình bầu dục kích thước khoảng 1/4 mm, quanh lỗ lệ có một vùng vô mạch màu trắng hơi gồ cao hơn bờ mi gọi là điểm lệ.

4 - Lông mi: Lông mi được xếp thành 2- 3 hàng trên bờ tự do mi ngay trước đường xám. Lông mi có vai trò quan trọng về mặt thẩm mỹ và bảo vệ mắt, cho nên bảo tồn t i đa s lượng và hình thể ngoài khi can thiệp phẫu thuật. - Khe mi: Khe mi có hình e-lip, hơi nằm ngang, không đều. Ở bờ mi trên hơi cong hơn ở 1/3 giữa.

Với sự hổ trợ của cơ trán, khe mi có thể mở rộng thêm 2-3 mm 19. - Góc mắt: Góc mắt là vùng n i giữa mi trên và mi dưới, có hai góc mắt: Góc mắt ngoài nhọn. Góc mắt trong tròn và rộng Túi kết mạc phía dưới sâu hơn ở vùng điểm lệ tạo thành hồ lệ nhận nước mắt và đổ vào điểm lệ và lệ đạo. - Cục lệ: Là một kh i hình bầu dục màu hồng, bề mặt gồ ghề không đều, cục lệ có những tuyến bả nhờn và tuyến lệ phụ 20.

Cấu tạo mi trên và các thành phần liên quan Mi trên bao gồm nhiều lớp tổ chức khác nhau tùy theo cách phân chia của từng tác giả và được mô tả như sau: 1. Da mi Da mi trên là phần da mỏng nhất trong cơ thể. Phần mỏng nhất phần tiếp giáp với bờ tự do mi chỉ khoảng 0.3 mm và tăng dần lên đến bờ dưới cung mày, độ dày da ở khu vực phía trên sụn là khoảng 0,8 mm, dưới lông mày là khoảng 1 - 1,3 mm 21. Da mi dễ di động, có mạng lưới mạch máu phong phú.

Da mi có lông ngắn, tuyến bã, tuyến mồ hôi, bám dính lỏng lẻo vào cơ vòng mi ở phía dưới. Ở người cao tuổi, các sợi tạo keo, sợi chun bị thoái hóa nên da mất trương lực, rủ xu ng gây biến đổi hình thể, che phủ lên nếp mi tạo nên tình trạng sa trễ mi trên 22. Lớp mô dưới da mi là một lớp tế bào liên kết thưa và mỏng kết n i lớp cơ bên dưới và lớp trung bì. Trong lớp cơ liên kết này không chứa mỡ làm cho dễ bị đọng dịch mô bình thường và cả dịch mô bệnh lý sau chấn thương, sau phẫu thuật và viêm nhiễm dễ dàng thấm qua, lan rộng, do đó mi dễ bị sưng nề nhanh chóng khi bị những tổn thương tại chỗ và lân cận 23,24.

Tổ chức cơ Mi trên có hai cơ chính là cơ vòng mi và cơ nâng mi trên. Cơ vòng mi có nhiệm vụ nhắm mắt còn cơ nâng mi có nhiệm vụ mở mắt. Ngoài ra còn 3 cơ nhỏ khác là cơ Muller, cơ Riolan và cơ Horner. Cơ vòng mi: Bao quanh khe mi, có nhiệm vụ nhắm mắt, các thớ cơ tạo thành nhiều vòng tròn đồng tâm, tập trung thành từng bó và chia thành 3 phần: phần trước sụn, phần trước cân và phần h c mắt.

Giải phẫu cơ vòng mi 25 + Phần mi chia thành 3 nhóm: Nhóm rìa bờ mi, nhóm trước sụn mi và nhóm trước vách ngăn. Nhóm trước sụn nằm ngay trước sụn mi trên và mi dưới, làm thành một vòng khép kín từ góc trong đến góc ngoài khe mi. Nhóm trước vách ngăn bao gồm các thớ cơ vòng rộng nhất và nằm ở vị trí ngoài rìa nhất của mi mắt. + Phần h c mắt của cơ vòng mi: phần ngoài cùng của cơ, trải rộng trên xương trán, phần trước h thái dương, phần trong xương gò má và ngành lên xương hàm trên.

6 Cơ vòng mi co làm hẹp khe mi, nhắm mắt lại, do thần kinh s VII chi ph i. Khi liệt VII, cơ vòng mi bị liệt tạo ra hiện tượng mắt nhắm không kín. Trong phẫu thuật cần tôn trọng và bảo tồn t i đa cơ vòng mi để đảm bảo chức năng và thẩm mỹ mắt. * Cơ nâng mi trên Cơ nâng mi trên có nguyên ủy từ cánh nhỏ xương bướm sát phía trên ngoài của lỗ thị giác.

Ngay sát dưới là chỗ bám của cơ trực trên vào vòng Zinn trong đỉnh h c mắt đi ra. Cấu tạo phần thân cơ trong h c mắt là cơ vân. Cơ tỏa ra trước theo hình nan quạt, kích thước cơ tại nguyên ủy chỉ 4mm nhưng khi ra ngoài trung tâm h c mắt rộng lên 8mm 26. Bao xơ quanh thân cơ nâng mi dính với bao xơ của cơ trực trên.

Tổ chức xơ này chia nhánh xu ng cùng đồ mi trên và bao Tenon. Chính m i liên kết này giúp mi chuyển động theo nhãn cầu khi bệnh nhân liếc mắt xu ng dưới hay lên trên. Đến gần sát bờ trên h c mắt cơ bám vào dây chằng xơ Whitnall và chuyển thành cân. Dây chằng Whitnall đóng vai trò như ròng rọc để cơ nâng mi chuyển lực vector từ hướng trước - sau thành hướng trên - dưới.

Khi cơ nâng mi ở trạng thái nghỉ, dây chằng Whitnall giữ nguyên tại vị trí trong khi đó cân cơ nâng mi rút vào phía trong h c mắt, cơ chế này giúp cho mắt nhắm kín hơn. Khi cơ nâng mi hoạt động dây chằng Whitnall cũng chuyển động lên xu ng hỗ trợ mi di chuyển. Vai trò của dây chằng Whitnall rất quan trọng nên cần tôn trọng không làm tổn thương trong lúc phẫu thuật. Cân cơ nâng mi rộng 18mm, dài khoảng 14 -20 mm và tiếp tục tỏa theo hình nan quạt ra phía trước, phần lớn cân bám vào cơ vòng mi, phần ít hơn bám vào 1/3 trên trước sụn mi 27.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên Cứu Hình Thái Nhân Trắc Và Phẫu Thuật Tạo Hình Nếp Mi Trên Ở Nữ Người Việt Trưởng Thành" tập trung vào việc phân tích hình thái nhân trắc và kỹ thuật phẫu thuật tạo hình nếp mi trên, nhằm mang lại hiệu quả thẩm mỹ cao cho phụ nữ Việt Nam trưởng thành. Nghiên cứu này cung cấp những dữ liệu chi tiết về cấu trúc nếp mi, giúp các bác sĩ phẫu thuật thẩm mỹ có cơ sở khoa học để thực hiện các ca phẫu thuật chính xác và an toàn hơn. Đồng thời, tài liệu cũng đề cập đến các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả phẫu thuật, từ đó đưa ra các khuyến nghị cụ thể để tối ưu hóa quy trình điều trị.

Để mở rộng kiến thức về các kỹ thuật phẫu thuật thẩm mỹ liên quan, bạn có thể tham khảo thêm Luận án nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và kết quả phẫu thuật điều trị hội chứng hẹp khe mi sụp mi nếp quạt ngược, Luận án tiến sĩ nghiên cứu ứng dụng vạt cơ trán trong điều trị sụp mi mức độ vừa và nặng, và Luận án tiến sĩ nghiên cứu ứng dụng phẫu thuật ghép mỡ tự thân kiểu coleman trong tạo hình tổ chức hốc mắt. Những tài liệu này sẽ giúp bạn hiểu sâu hơn về các phương pháp phẫu thuật thẩm mỹ hiện đại và ứng dụng của chúng trong thực tiễn lâm sàng.