CHƯƠNG 1 GIỚI THIEU 1. ĐẶT VAN DE Phenol có mặt trong nước thai của quá trình sản xuất nhựa phenolphomandehit, dược phẩm, thuốc trừ sâu, công nghiệp dệt, công nghiệp lọc hóa dau. Trong tự nhiên, nó hiện diện chủ yếu dưới dạng than đá và dầu thô và từ sự phân hủy tự nhiên các hợp chất hữu cơ. Hầu hết các hợp chất phenol khi được thải rửa từ các nhà máy đều đi vào môi trường nước.
Chúng không những gây ô nhiễm môi trường sinh thái mà còn gây hại đến con người và các loài thủy sinh ngay cả ở nông độ rất thấp (wg/L) va còn là tác nhân tiềm an gây ung thư (J.Mohan và cộng sự, 2004; J.Iniesta và cộng sự 2001)!°”Ì Trong nước thải công nghiệp, điển hình nước thải từ các nhà máy lọc-hóa dầu nông độ phenol từ 500-10. Do đó, phenol cần được loại bỏ khỏi dòng thải công nghiệp trước khi thải ra môi trường tự nhiên. Các phương pháp loại bỏ phenol đã được nghiên cứu nhiều: hấp phụ bang than hoạt tính (Buitron và công sự, 2001)Ì, quá trình bùn hoạt tính SBR kết hợp với than hoạt tính (Vininthanthrat, 1999)"!. Tuy nhiên các phương pháp này không đáp ứng yêu cầu nông độ xả thải và gặp khó khăn trong quá trình vận hành: bùn phát sinh không có khả năng kết tụ và lang, sự ức chế vi sinh vat do ảnh hưởng của nông độ phenol.
Các quá trình oxi hóa điện hóa loại bỏ phenol trên các loại điện cực khác nhau cũng đã được nghiên cứu nhưng chỉ mới ở quy mô phòng thí nghiệm và tính ứng dụng thực tế không cao. Theo Vininthanthrat, 1999 I Khảo sát trên một số mẫu nước thải via dầu đã xác định tỉ số BOD;/COD dao động trong khoảng 0,4 đến 0. Do vậy nước thai via dầu có khả năng phân hủy sinh học. Do đó việc nghiên cứu đánh giá hiệu quả và khả năng xử lý phenol bằng công nghệ sinh học màng (MBR) trong các nguồn nước thải là rất cần thiết, góp phân làm cơ sở khoa học cho việc nghiên cứu triên khai vào thực tiên.
HVTH: Phan Ngọc Thủy Tiên Trang 13 LUẬN VĂN THẠC SỸ 1. MỤC TIỂU VÀ NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 1. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài Nghiên cứu đánh giá hiệu quả xử lý phenol của bé sinh hoc màng MBR quy mô phòng thí nghiệm (Lab- scale) với các tai trọng khác nhau. Những nội dung cân nghiên cứu Dé tài tập trung vào các nội dung chính sau đây: 1.
Tổng quan về phenol và các phương pháp xử lý phenol. Lắp đặt mô hình MBR Lab-scale. Vận hành thích nghi mô hình ở tải trọng 0,5 kg COD/m”. Vận hành mô hình và phân tích đánh giá hiệu quả xử lý phenol ở các tải trọng khác nhau: 15 kg COD/mỶ.ngày: 2 kg COD/m” ngày: 2,5 kg COD/m Ỷ.
Đề xuất tải trọng hữu cơ vận hành thích hợp cho quá trình xử lý phenol sử dụng công nghệ sinh học màng (MBR). Khảo sát sự thay đổi áp suất chuyển màng (TMP) ở từng tải trọng. Đánh giá đặc tính ban mang va xac dinh cac thanh phan tro luc mang. PHAM VI —- GIỚI HAN CUA DE TÀI Nghiên cứu được thực hiện với quy mồ phòng thí nghiệm (lab-scale) trên mô hình bề MBR.
Nước thải được sử dụng trong nghiên cứu này là nước thải tông hợp. MÔ HÌNH THỰC HIỆN Quá trình được lựa chọn xử lý trong mô hình thực nghiệm: Quá trình MBR hiếu khí. Mô hình được đặt tại Viện Công Nghệ Hóa Học số 01 Mạc Dinh Chi, Quan 1 Tp. Y NGHIA VA TINH MOI CUA DE TAI Phenol là một trong những loại chất thải hữu cơ độc hại khó xử lý có mặt trong nước thải của quá trình sản xuất nhựa phenolphomandehit, dược phẩm, thuốc trừ sâu, các nhà máy lọc dầu hóa dau.
Ở nông độ rất thấp (ug/L) phenol có ảnh hưởng không tốt đến sức khỏe của con người, là tác nhân tiềm an gây ung thư. Tại Việt Nam, vẫn chưa có nhiều nghiên cứu cho việc loại bỏ phenol từ các nguôn thai nay. Do đó, kêt quả nghiên cứu của đê HVTH: Phan Ngọc Thủy Tiên Trang 14 LUẬN VĂN THẠC SỸ tài góp phần xác định khả năng, hiệu quả xử lý phenol ứng dụng công nghệ màng sinh học hiếu khí (MBR). Công nghệ màng được ứng dụng trong nghiên cứu này nhằm giải quyết khó khăn của các công nghệ sinh học khác là bùn phát sinh không có khả năng kết tụ và lắng ở bể lắng 2 vì quá trình phân tách giữa pha rắn và pha lỏng trong bể phản ứng được thực hiện bang mang.
Dong thời, Dé tài mở ra một hướng di cụ thể cho việc xử lý nước thải chứa phenol nông độ cao dựa trên tiêu chí công nghệ xử lý đơn giản, nhỏ gọn, dễ vận hành, phù hợp với điều kiện ở Việt Nam. Do đó, đây là một dé tài hoàn toàn mới và có tính thực tiên rat cao. HVTH: Phan Ngọc Thủy Tiên Trang 15 LUẬN VĂN THẠC SỸ CHƯƠNG 2 TỎNG QUAN TÀI LIỆU 2. Tổng quan về phenol 2.
Nguồn gốc ô nhiễm phenol trong nước Phenol và các dẫn xuất có trong nước thải các ngành công nhiệp dệt, nhuộm, nhựa, công nghệ lọc hóa dầu, sản xuất duoc phẩm có các mặt hàng thuốc giảm dau aspirin, acid salicylic. nông độ phenol trong nước thải các ngành công nghiệp được trình bày trong Bảng 2.1: Nông độ phenol trong nước thải các ngành công nghiệp Nguôn thải công nghiệp Nông độ phenol (mg/L) Các lò luyện cóc Dung dịch ammonia yếu chưa 600 — 12.000 dephenolization Dầu rửa còn chứa chất thải 430 — 1.500 Lọc dầu Nước thải cacbon hóa nhiệt độ thấp 3.395 Nước chua S0 — 195 Dong thai chung 10 — 100 Post- stripping 10 Nước thai dầu khoáng 100 Hóa dau Nước thải thông thường 50 — 600 Sản xuất benzen 210 Bảo dưỡng máy bay 200 — 500 Sản xuất thuốc diệt cỏ 210 Các ngành khác Nhà máy dầu ô liu 1.500 Khai thác cao su 3—10 HVTH: Phan Ngọc Thủy Tiên Trang 16 LUẬN VĂN THẠC SỸ Sản xuat Orlon 100 — 150 Sản xuất nhựa 600 — 2.000 Sản xuất ván ép 150 Sản xuất nhựa phenol 15.000 Dung dịch dephenolization 3.000 Sản xuất sợi thủy tinh 40 — 400 Cacbon hóa gỗ 500 (Nguon: Sittig et al., 1975: Kumaran and Parachuri, 19971. Weber et al., 1992|*!; Pinto et al., 2003)[”! Phenol con được su dung trong thành phan của thuốc diệt cỏ, thuốc diệt nam mốc. Do đó, trong quá trình tồn trữ, bảo quản và sử dung sẽ có tình trạng thất thoát ra ngoài môi trường.
Đặc biệt là tình trạng ô nhiễm phenol trong canh tác nông nghiệp do người nông dân thiếu ý thức, vứt bừa bãi các chai lọ đựng thuốc diệt cỏ có chứa phenol ra đồng ruộng. Ngoài ra, phenol còn được sử dụng làm chất sát trùng, gây tê (Chloraseptic® spray), làm bong tróc lớp tế bào chết (trong chiến tranh thế giới II), tây uế (hỗn hợp phenol và chloroform là một hỗn hợp thường dùng để tây DNA trong ngành sinh học phân tử), lượng dự phenol trong quá trình sử dụng sẽ phát tán vào môi trường gây ra tình trạng ô nhiễm. Độc tính của phenol Sự xâm nhập của phenol vào sinh vật có liên quan với sự khuếch tán của các chất qua màng của tế bảo. Các yếu tố ảnh hưởng mạnh đến sự khuếch tán là hydrophobocity của mỗi hợp chất.
Sự gia tăng của hydrophobocity ảnh hưởng đến sự xâm nhập hiệu quả hơn qua mảng tế bào và do đó làm tăng độc tính cua xenobiotic. Khi so sánh các tác động độc cua phenol người ta không thể bỏ qua các thông số quan trọng như pKa (Ka là hằng số phân ly hợp chất) và logP (trong đó P là hệ số ty lệ giữa octanol-nước của các axit không tan). Sự gia tăng của hydrophobocity và giá trị của Log P, và giảm giá trị pKa dẫn đến sự thâm nhập mảng hiệu quả hơn bởi xenobioties và do đó làm tăng độc tính của chúng. HVTH: Phan Ngọc Thủy Tiên Trang 17 LUẬN VĂN THẠC SỸ Yếu tố quan trọng xác định độc tính phenol là phản ứng của các hợp chất phân tử sinh học với một tế bảo và có liên quan đến khả năng nhận electron tự do của phenol từ một chất oxy hóa.
Phản ứng một điện tử trong các tế bào thường được xúc tác bởi các enzyme oxy hóa như peroxidaza có trong gan, phối và các cơ quan khác, prostaglandin và myeloperoxidases có trong tủy xương. Kết quả là sự hình thành của các gốc phenoxy và chất chuyển hóa trung gian như semiquinones và methides quinone có trong tế bào. Trong các phản ứng này, các gốc ôxy hoạt tính superoxide hoặc hydrogen peroxide cũng được hình thành. Ảnh hưởng của các gốc trên tới các cau trúc tế bao đặc biệt phụ thuộc vào khả năng phản ứng phenol.
Ví dụ, sự khuếch tán của phenol đến tế bao gan liên hợp với glucuronides, sunphát, các amino acid để tạo ra các hop chất gây độc khác như: catechol, chlorocatechols, methylphenols và các hợp chất phenolic khác. Độc tính của phenol đối với người và động vật phụ thuộc vào nhiều yếu tố: thời gian tiếp xúc, liều lượng tiếp xúc, trọng lượng và thể trạng vật thể bị tiếp xúc. Đối với con người khi hít phải phenol các tác động bao gồm kích thích đường hô hấp, dau đầu, và cay mat. Tác dụng lâu dài bao gồm suy nhược, đau cơ, chán ăn, giảm cân và mệt mỏi.
Ảnh hưởng của phơi nhiễm ở mức độ thấp dài hạn bao gồm sự gia tăng bệnh ung thư đường hô hấp, bệnh tim, và ảnh hưởng đến hệ thống miễn dịch. Ảnh hưởng ở người sau khi tiếp xúc da với phenol bao gồm tốn thương gan, tiêu chảy, nước tiểu đậm màu, va pha hủy tế bảo máu đỏ. Đặc biệt khi để phenol tiếp xúc trực tiếp trên da sẽ gây ra bỏng rộp và đồ tran dung dich phenol trên phan lớn của cơ thé (lớn hon 25% bề mặt cơ thể) có thé dẫn đến tử vong. Ở động vật, tiếp xúc với nồng độ cao của phenol trong không khí trong thời gian vài phút sẽ gây kích thích phối, và tiếp xúc lặp đi lặp lại trong nhiễu ngày sinh ra rung động cơ và mat phối hợp.
Tiếp xúc với nông độ cao của phenol trong không khí trong vải tuần dẫn đến tê liệt và ảnh hưởng nghiêm trọng cho tim, thận, gan, phối, có thể dẫn đến chết. HVTH: Phan Ngọc Thủy Tiên Trang 18 LUẬN VĂN THẠC SỸ Đối với quy chuẩn ở Việt Nam QCVN 40:2011/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp thì giới hạn nồng độ phenol cho phép xa thải la 0,1 mg/L (cột A) và 0,5 mg/l (cot B). Trong khi nông độ trong nước thải của các ngành công nghiệp (Bảng 2. Nếu không xử lý các nguồn gây ô nhiễm phenol này có thể gây ảnh hưởng đến hệ sinh thái và ở hàm lượng cao có thể tiêu diệt toàn bộ hệ sinh thái.