Tổng quan luận án
Huyết khối tĩnh mạch sâu chi dưới (HKTMSCD) là một thể lâm sàng chính của thuyên tắc - huyết khối tĩnh mạch (Venous Thromboembolism - VTE). Theo các dữ liệu dịch tễ học tim mạch, VTE là bệnh lý tim mạch phổ biến thứ ba, xếp sau nhồi máu cơ tim và đột quỵ não; trong đó thuyên tắc động mạch phổi (Pulmonary Embolism - PE) chiếm 1/3 và HKTMSCD chiếm 2/3 tổng số trường hợp. Bệnh lý này gây ra các biến chứng cấp tính đe dọa trực tiếp tính mạng hoặc chi thể như thuyên tắc phổi gây trụy tuần hoàn và hoại tử chi do tắc nghẽn tĩnh mạch ồ ạt (phlegmasia cerulea dolens). Đồng thời, di chứng mạn tính của bệnh là hội chứng hậu huyết khối (Post-Thrombotic Syndrome - PTS) xuất hiện với tần suất lên tới 30% sau 5 năm theo thống kê của Hội Tĩnh mạch học Hoa Kỳ (American Venous Forum - AVF) năm 2017, làm suy giảm nghiêm trọng chất lượng sống và tạo gánh nặng kinh tế - y tế lớn.
Về mặt dịch tễ học, tại Hoa Kỳ có khoảng 50,4 ca mắc mới HKTMSCD trên 100.000 dân mỗi năm. Khảo sát trên quần thể nguy cơ cao theo nghiên cứu MASTER ghi nhận tỷ lệ mắc HKTMSCD là 72,7%, thuyên tắc phổi là 9,7%, và đồng thời cả hai là 17,5%; tỷ lệ tái phát huyết khối chiếm 15% đến 26%, làm tăng nguy cơ tái phát gấp 15,6 lần so với người bình thường. Tại Việt Nam, nghiên cứu đa trung tâm năm 2010 của tác giả Đặng Vạn Phước và Nguyễn Văn Trí chỉ ra tỷ lệ mắc HKTMSCD trên các đối tượng có nguy cơ cao là 28% khi tầm soát bằng siêu âm Doppler mạch máu.
Khoảng trống nghiên cứu và điều trị thực tiễn được xác định xuất phát từ giới hạn của điều trị nội khoa kinh điển. Phương pháp điều trị nội khoa bằng thuốc kháng đông mang tính thụ động, chỉ có tác dụng ngăn chặn sự phát triển và lan rộng của huyết khối trong giai đoạn cấp chứ không trực tiếp làm tan hay lấy bỏ cục máu đông trong lòng mạch, dẫn đến tỷ lệ tắc nghẽn tĩnh mạch tồn lưu (Residual Venous Obstruction - RVO) cao tới 61,1%. Ngược lại, giả thuyết mở lòng tĩnh mạch (open-vein hypothesis) chỉ ra rằng việc loại bỏ sớm huyết khối nhằm tái lập nhanh chóng dòng lưu thông tĩnh mạch sinh lý sẽ bảo tồn chức năng các van tĩnh mạch, ngăn ngừa huyết khối tiến triển, giảm biến chứng thuyên tắc và hạn chế hội chứng hậu huyết khối. Mặc dù các kỹ thuật ngoại khoa và can thiệp nội mạch đã được đưa vào hướng dẫn điều trị của AVF và Hội Phẫu thuật mạch máu châu Âu (ESVS), thực tế điều trị tại Việt Nam trước đây chủ yếu vẫn là nội khoa bảo tồn; các báo cáo về can thiệp ngoại khoa lấy huyết khối hoặc tiêu sợi huyết qua catheter còn rất hạn chế.
Từ vấn đề trên, đề tài tiến hành giải quyết câu hỏi nghiên cứu: "Hiệu quả và an toàn của phẫu thuật - thủ thuật nội mạch loại bỏ huyết khối trong điều trị huyết khối tĩnh mạch sâu chi dưới cấp tính?"
Mục tiêu nghiên cứu của luận án được xác định gồm 3 mục tiêu cụ thể:
- Nhận xét đặc điểm dịch tễ, lâm sàng, cận lâm sàng của nhóm bệnh huyết khối tĩnh mạch sâu chi dưới cấp tính được điều trị bằng phẫu thuật - thủ thuật nội mạch loại bỏ huyết khối.
- Đánh giá kết quả sớm của phẫu thuật - thủ thuật nội mạch loại bỏ huyết khối: tỷ lệ tái thông thành công, tỷ lệ tai biến - biến chứng.
- Đánh giá kết quả điều trị 6 tháng của phẫu thuật - thủ thuật nội mạch loại bỏ huyết khối: mức độ cải thiện lâm sàng, tỷ lệ thông thoáng, tỷ lệ tái phát, tần suất hội chứng hậu huyết khối.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng: Tất cả bệnh nhân được chẩn đoán HKTMSCD cấp tính tầng chậu - đùi trở lên (thời gian khởi phát trong vòng 2 tuần) có chỉ định điều trị can thiệp loại bỏ huyết khối.
- Không gian: Khoa Lồng ngực – Mạch máu, Bệnh viện Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh.
- Thời gian nghiên cứu: Thu thập số liệu liên tục trong 5 năm, từ tháng 01/2016 đến tháng 12/2020.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án tổng quan toàn diện các cơ sở lý luận kinh điển và các mốc phát triển ngoại khoa mạch máu trên thế giới và tại Việt Nam:
- Cơ chế bệnh sinh kinh điển: Luận án dựa trên bộ ba Virchow (Rudolf Virchow, 1821-1902) gồm: tăng đông máu, rối loạn huyết động (ứ trệ dòng chảy) và tổn thương thành mạch máu.
- Lịch sử can thiệp ngoại khoa và phòng ngừa thuyên tắc: Điểm lại ca phẫu thuật mở tĩnh mạch lấy huyết khối đầu tiên năm 1937 bởi Lawen (Đức); các kỹ thuật thắt tĩnh mạch của John Hunter, Homans; dụng cụ chắn huyết khối hình dù của Mobin và Uddin (1960); và sự ra đời của lưới lọc tĩnh mạch chủ dưới Greenfield năm 1972.
- Các thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên đối chứng (RCT) quốc tế:
- Thử nghiệm CaVenT (Enden và cs, 2012): Chứng minh kỹ thuật tiêu sợi huyết trực tiếp qua catheter (Catheter-Directed Thrombolysis - CDT) bằng alteplase (rtPA) giúp giảm 26% nguy cơ mắc hội chứng hậu huyết khối sau 2 năm theo dõi so với điều trị kháng đông đơn thuần.
- Thử nghiệm TORPEDO (Sharifi và cs): Ghi nhận can thiệp loại bỏ huyết khối nội mạch vượt trội hơn kháng đông đơn thuần trong giảm hội chứng hậu huyết khối và tái phát VTE.
- Thử nghiệm ATTRACT (Vedantham và cs, 2017) và thử nghiệm CAVA: Đánh giá tiêu sợi huyết cơ học/dược học (Pharmacomechanical Catheter-Directed Thrombolysis - PCDT), cho thấy can thiệp không làm giảm tỷ lệ mắc hội chứng hậu huyết khối chung nhưng cải thiện độ nặng của triệu chứng cấp tính và mức độ nặng của PTS, mở ra nhiều phân tích gộp (meta-analysis) trên thế giới.
- Nghiên cứu của Muhlberger và cs (2020): Đánh giá 35 bệnh nhân phẫu thuật lấy huyết khối tầng chậu đùi sau 8,5 năm, đạt tỷ lệ thông thoáng 88%, PTS mức độ nhẹ và trung bình là 57%, không có ca nào loét chân.
- Các thử nghiệm thuốc kháng đông thế hệ mới (NOACs/DOACs): Thử nghiệm EINSTEIN (Rivaroxaban), RE-COVER (Dabigatran), AMPLIFY (Apixaban), Hokusai (Edoxaban).
- Tình hình nghiên cứu trong nước:
- Lưu Minh Tuyết và cs (2012): Nghiên cứu tiến cứu trên 310 sản phụ sau mổ lấy thai tại Bệnh viện Bạch Mai và Viện Tim mạch Việt Nam, ghi nhận tỷ lệ HKTMSCD là 13,5%; sản phụ có trên 5 yếu tố nguy cơ có tỷ lệ mắc cao nhất 92,6% ($p < 0,001$); vị trí huyết khối chủ yếu ở chân trái (88,1%); diện tích dưới đường cong ROC của D-dimer đạt 0,91.
- Trần Hòa và cs (2018): Đặt lưới lọc tĩnh mạch chủ dưới phòng ngừa thuyên tắc phổi thành công trên 21 trường hợp HKTMSCD tại Bệnh viện Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh, theo dõi 445 ngày chỉ có 1 trường hợp tái phát PE.
- Huỳnh Văn Ân (2018): Báo cáo trường hợp tiêu sợi huyết điều trị HKTMSCD trên bệnh nhân có hội chứng May-Thurner.
- Nguyễn Hoài Nam và Lê Phi Long (2020): Nghiên cứu hồi cứu trên 90 trường hợp phẫu thuật lấy huyết khối kèm hoặc không kèm nong bóng, đặt giá đỡ tĩnh mạch điều trị HKTMSCD đoạn gần, ghi nhận tỷ lệ hội chứng May-Thurner lên tới 51,1%.
Khoảng trống luận án giải quyết: Luận án thực hiện nghiên cứu tiến cứu đầu tiên tại Việt Nam trên cỡ mẫu can thiệp ngoại khoa và nội mạch đồng bộ tại một trung tâm phẫu thuật mạch máu lớn, kiểm chứng tính khả thi, hiệu quả tái thông và độ an toàn của các kỹ thuật lấy huyết khối (phẫu thuật Fogarty, CDT, PCDT, nong bóng và đặt stent tĩnh mạch) theo các khuyến cáo thực hành lâm sàng quốc tế.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
Luận án vận dụng hai khung lý thuyết nền tảng:
- Bộ ba bệnh lý Virchow: Giải thích cơ chế hình thành cục máu đông dựa trên sự tương tác giữa tình trạng tăng đông (bẩm sinh hoặc mắc phải), tổn thương nội mạc mạch máu và rối loạn huyết động học do ứ trệ hoặc chèn ép cơ học (điển hình là hội chứng May-Thurner - động mạch chậu chung phải chèn ép tĩnh mạch chậu chung trái vào thân đốt sống thắt lưng).
- Giả thuyết mở lòng tĩnh mạch (Open-vein hypothesis): Can thiệp loại bỏ sớm cục huyết khối trong lòng mạch giúp khôi phục tức thì lưu thông máu sinh lý, bảo tồn cấu trúc và chức năng các van tĩnh mạch một chiều, từ đó ngăn chặn tình trạng tăng áp lực tĩnh mạch ngoại vi mạn tính và ngăn ngừa hội chứng hậu huyết khối.
Phương pháp nghiên cứu
- Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả dọc tiến cứu (prospective longitudinal descriptive study).
- Đối tượng nghiên cứu: Tất cả bệnh nhân được chẩn đoán HKTMSCD cấp tính tầng chậu – đùi trở lên (khởi phát bệnh $\le 14$ ngày), được điều trị loại bỏ huyết khối tại Bệnh viện Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh.
- Tiêu chuẩn chọn bệnh: Bệnh nhân HKTMSCD cấp tính đoạn gần có chỉ định can thiệp loại bỏ huyết khối theo hướng dẫn của Hội Tĩnh mạch học Hoa Kỳ (AVF) và Hội Huyết học Hoa Kỳ (ASH), kèm hoặc không kèm nong và đặt giá đỡ lòng tĩnh mạch; bệnh nhân đồng ý tham gia nghiên cứu.
- Tiêu chuẩn loại trừ: Bệnh nhân có kèm bệnh lý hẹp tắc hoặc huyết khối động mạch chi dưới; bệnh nhân mất liên lạc trong quá trình theo dõi 6 tháng hoặc từ chối tiếp tục tham gia.
- Phương pháp chọn mẫu: Chọn mẫu thuận tiện toàn bộ các ca thỏa mãn tiêu chuẩn trong giai đoạn từ tháng 01/2016 đến tháng 12/2020.
Công cụ thu thập và đánh giá dữ liệu
- Thang điểm Wells (1997): Đánh giá xác suất tiền kiểm nguy cơ mắc HKTMSCD dựa trên 9 đặc điểm lâm sàng.
- Thang điểm PESI và phân độ AHA: Đánh giá độ nặng lâm sàng của biến chứng thuyên tắc động mạch phổi (trầm trọng, trung bình, không trầm trọng).
- Tiêu chuẩn Ginsberg và Thang điểm Villalta: Đánh giá sự xuất hiện và mức độ nặng của hội chứng hậu huyết khối tại thời điểm 6 tháng (11 tiêu chí cơ năng và thực thể).
- Thang điểm VCSS (Venous Clinical Severity Score): Đánh giá độ nặng lâm sàng bệnh lý tĩnh mạch.
- Chẩn đoán hình ảnh và thăm dò:
- Siêu âm Doppler mạch máu (Duplex scan): Thăm dò đầu tay đánh giá dòng chảy, độ nén ép tĩnh mạch và mức độ lan rộng của huyết khối.
- Chụp cắt lớp vi tính cản quang hệ tĩnh mạch (CT Venography - CTV): Xác định vị trí, mức độ huyết khối tầng chủ - chậu và chẩn đoán hội chứng May-Thurner (khi khoảng cách tĩnh mạch chậu chung trái bị đè ép $< 3-4\text{ mm}$).
- Chụp mạch máu số hóa xóa nền (DSA/C-arm): Kiểm tra trong mổ/thủ thuật, định vị catheter nhiều lỗ bên (multi-side hole catheter), đánh giá mức độ tái thông lòng mạch và định vị nong bóng/đặt stent.
- Chụp cộng hưởng từ tĩnh mạch (MRV) và định lượng D-dimer.
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN Y VĂN
Chương 1 hệ thống hóa cơ sở giải phẫu học của hệ thống tĩnh mạch sâu chi dưới, bao gồm các tĩnh mạch dưới cân: tĩnh mạch chày và mác ở cẳng chân hợp lưu thành tĩnh mạch khoeo, đi qua cung gân cơ khép đổi tên thành tĩnh mạch đùi, nhận tĩnh mạch đùi sâu tại tam giác bẹn trở thành tĩnh mạch đùi chung, sau khi qua dây chằng bẹn đổi tên thành tĩnh mạch chậu ngoài, hợp lưu với tĩnh mạch chậu trong thành tĩnh mạch chậu chung và đổ về tĩnh mạch chủ dưới.
Tác giả tổng hợp toàn diện các yếu tố nguy cơ của bệnh lý huyết khối tĩnh mạch sâu theo phân loại của tài liệu chuyên khảo quốc tế (Handbook of Venous and Lymphatic Disorders, 4th edition, 2017):
| Nhóm nguy cơ |
Yếu tố cụ thể |
Tần suất / Mức tăng nguy cơ |
| Bẩm sinh / Di truyền |
Đột biến Yếu tố V Leiden |
Tăng 3–8 lần (dị hợp tử), 50–80 lần (đồng hợp tử) |
|
Đột biến Prothrombin G20210A |
Tần suất 4–7%, tăng nguy cơ 2–4 lần |
|
Giảm Antithrombin III, Protein S, Protein C |
Tần suất 5,5–9,5%, tăng nguy cơ 10 lần |
|
Tăng nồng độ Yếu tố VIII |
Tần suất 25%, tăng nguy cơ 6 lần |
| Mắc phải / Bệnh lý |
Bệnh ác tính (ung thư) |
Tần suất 18–51%, tăng 4,4–6,9 lần (có hóa trị tăng 6,5–9,9 lần) |
|
Kháng thể kháng phospholipid |
Tần suất 3,1%, kháng đông Lupus tăng 6 lần |
|
Tiền sử huyết khối tĩnh mạch |
Tần suất 15–26%, tăng nguy cơ 15,6 lần |
| Tình huống |
Phẫu thuật lớn |
Tần suất 18–39%, tăng nguy cơ 4–5,9 lần |
|
Chấn thương nặng |
Tần suất 3–12%, tăng nguy cơ 20,5 lần |
|
Nằm viện, bất động kéo dài |
Tăng nguy cơ 18,4 lần (bất động $>4$ tuần tỷ lệ tới 94%) |
|
Thai kỳ và hậu sản |
Tần suất 25–30%, tăng nguy cơ 4,3 lần |
|
Thuốc ngừa thai / Liệu pháp nội tiết |
Tăng nguy cơ 2,4–4 lần |
Chương này cũng phân tích chi tiết bảng phân độ nguy cơ HKTMS do phẫu thuật: nguy cơ thấp (DVT chậu đùi 0,4%), trung bình (DVT chậu đùi 2–4%), cao (DVT chậu đùi 4–8%) và rất cao (DVT chậu đùi 10–20% ở bệnh nhân đa chấn thương, gãy khung chậu, thay khớp háng/gối). Đồng thời trình bày bảng điểm lâm sàng Wells (1997) gồm 9 tiêu chí phân tầng nguy cơ; cơ chế biến chứng phlegmasia cerulea dolens, hoại thư tĩnh mạch và thuyên tắc phổi; các tiêu chuẩn chẩn đoán hội chứng hậu huyết khối theo Ginsberg và thang điểm Villalta.
Chương 1 nêu rõ các hướng dẫn điều trị ngoại khoa và can thiệp nội mạch của AVF (2017):
| Số khuyến cáo |
Nội dung hướng dẫn của Hội Tĩnh mạch học Hoa Kỳ (AVF 2017) |
Mức độ chứng cứ |
| 3.1 |
Khuyến cáo chiến lược điều trị có bao gồm lấy bỏ huyết khối ở bệnh nhân HKTMS có triệu chứng lan rộng tầng chậu - đùi. |
1B |
| 3.2 |
Khuyến cáo điều trị bằng tiêu sợi huyết trực tiếp qua catheter nội mạch (CDT) ở bệnh nhân chọn lọc có HKTMS chậu - đùi khởi phát $<14$ ngày. |
1B |
| 3.3 |
Đề nghị lấy huyết khối cơ học phối hợp tiêu sợi huyết tại chỗ (PCDT) hơn là chỉ dùng tiêu sợi huyết đơn thuần nhằm rút ngắn thời gian điều trị. |
2B |
| 3.4 |
Không khuyến cáo sử dụng thuốc tiêu sợi huyết đường toàn thân đối với HKTMS cấp tính. |
2B |
| 3.5 |
Đề nghị phẫu thuật lấy huyết khối cho bệnh nhân HKTMS đoạn chậu đùi có triệu chứng không thể áp dụng kỹ thuật tiêu sợi huyết qua catheter. |
1B |
| 3.6 |
Đề nghị phẫu thuật lấy huyết khối khẩn cấp đối với bệnh nhân HKTMS chậu đùi lan rộng có nguy cơ hoại tử chi. |
1C |
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Chương 2 mô tả chi tiết thiết kế nghiên cứu mô tả dọc tiến cứu, thực hiện tại Khoa Lồng ngực – Mạch máu Bệnh viện Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh trong thời gian 5 năm (01/2016 – 12/2020).
Quy trình nghiên cứu chuẩn hóa việc xác định và đo lường các biến số:
- Biến số dịch tễ học và tiền căn: Giới tính (nam/nữ); Tuổi (biến liên tục) và nhóm tuổi ($\le 20$, 20–39, 40–60, $>60$ tuổi); Tiền căn HKTMSCD, ung thư, chấn thương, phẫu thuật, bệnh lý tăng đông, dùng thuốc ngừa thai, dùng nội tiết tố nữ, bệnh tự miễn, tiền căn gia đình.
- Biến số lâm sàng: Thời gian khởi phát bệnh (phân nhóm $\le 7$ ngày và $>7$ ngày); Chi bị tổn thương (chân trái, chân phải, hai chân); Triệu chứng đau ngực, khó thở; Nghiệm pháp Homan (dương tính khi gập mu bàn chân gây đau chói cẳng chân); Rối loạn huyết động (mạch $>100$ lần/phút và huyết áp tâm thu $<90\text{ mmHg}$); Độ chênh lệch chu vi vòng bắp chân (đơn vị cm, đo dưới lồi củ xương chày 10 cm).
- Biến số hình ảnh học:
- Huyết khối hoàn toàn, huyết khối bán phần, xơ teo thành mạch.
- Vị trí giải phẫu của huyết khối: Tĩnh mạch chủ dưới, TM chậu – đùi, TM đùi – khoeo, TM đùi sâu, TM dưới gối.
- Hội chứng May-Thurner: Phân loại không có, có hẹp - chèn ép, và hẹp khít - tắc hoàn toàn tĩnh mạch chậu chung trái (khoảng cách trên CTV $<3\text{ mm}$).
- Quy trình can thiệp kỹ thuật:
- Kỹ thuật CDT: Chọc kim nhỏ vào TM khoeo hoặc TM chày sau dưới hướng dẫn siêu âm, chụp DSA, luồn catheter nhiều lỗ bên vào cục huyết khối, truyền liên tục rtPA liều $0,01\text{ mg/kg/giờ}$ (tối đa không quá $1\text{ mg/giờ}$) bằng bơm tiêm tự động; kiểm tra đông máu (Fibrinogen, Hct-Hb) và chụp kiểm tra mạch máu dưới 24 giờ.
- Kỹ thuật phẫu thuật: Rạch mở bẹn bộc lộ TM đùi chung dưới gây mê toàn thân, luồn ống thông Fogarty lấy huyết khối tĩnh mạch chậu - chủ; áp dụng thủ thuật bơm bóng chèn tĩnh mạch chủ dưới hoặc đặt lưới lọc tĩnh mạch chủ dưới để ngăn ngừa thuyên tắc phổi trong mổ.
- Nong bóng và đặt Stent tĩnh mạch: Áp dụng cho các trường hợp có tổn thương hẹp/tắc cơ học phối hợp (hội chứng May-Thurner).
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Chương 3 trình bày các kết quả nghiên cứu thu thập được theo 3 nhóm nội dung chính:
1. Đặc điểm dịch tễ, lâm sàng và cận lâm sàng
- Phân bố giới tính và nhóm tuổi của bệnh nhân trong toàn bộ nghiên cứu và theo từng nhóm can thiệp (phẫu thuật và can thiệp nội mạch).
- Thời gian khởi phát bệnh (tỷ lệ bệnh nhân nhập viện trong vòng $\le 7$ ngày so với nhóm $>7$ ngày).
- Tỷ lệ tổn thương theo bên chi (ưu thế ở chân trái do giải phẫu liên quan đến hội chứng May-Thurner).
- Đặc điểm lâm sàng cấp tính: Tỷ lệ đau nhức, sưng phù chi, độ chênh lệch chu vi vòng bẳng chân trước điều trị, tỷ lệ nghiệm pháp Homan dương tính, và triệu chứng hô hấp nghi ngờ thuyên tắc phổi (đau ngực, khó thở).
- Đặc điểm hình ảnh học trên CT Venography và siêu âm: Tỷ lệ tắc hoàn toàn và bán phần tại các vị trí giải phẫu tĩnh mạch (TM chủ dưới, TM chậu - đùi, TM đùi - khoeo, TM dưới gối); tỷ lệ phát hiện huyết khối động mạch phổi trên CLVT ngực cản quang; tỷ lệ tổn thương chèn ép TM chậu trong hội chứng May-Thurner.
2. Kết quả sớm của phẫu thuật và can thiệp nội mạch
- Tỷ lệ tái thông dòng chảy tĩnh mạch thành công kỳ đầu trên phim chụp mạch máu kiểm tra (C-arm/DSA): mức độ tái thông hoàn toàn, tái thông một phần và thất bại.
- Hình ảnh chụp kiểm tra phát hiện tổn thương hẹp tắc tĩnh mạch chậu chung (hình ảnh "mỏ chim") và kết quả sau khi nong bóng tạo hình kết hợp đặt giá đỡ (stent) tĩnh mạch chậu khôi phục lưu thông về tĩnh mạch chủ dưới.
- Đặc điểm kỹ thuật can thiệp nội mạch: Liều lượng thuốc tiêu sợi huyết rtPA sử dụng, thời gian truyền thuốc, tỷ lệ hút huyết khối cơ học bổ sung (PMT).
- Biến chứng sau can thiệp: Tỷ lệ chảy máu tại vị trí chọc mạch/vết mổ, biến chứng chảy máu nội tạng hoặc xuất huyết nặng cần ngưng thuốc, tỷ lệ biến cố thuyên tắc phổi trong quá trình thao tác lấy huyết khối, và tỷ lệ tử vong chu phẫu.
3. Kết quả theo dõi tại thời điểm 6 tháng
- Mức độ cải thiện triệu chứng cơ năng và thực thể: Đánh giá độ giảm chu vi vòng cẳng chân so với trước can thiệp ở cả hai nhóm.
- Đánh giá lâm sàng theo thang điểm VCSS và thang điểm Villalta tại tháng thứ 6 sau can thiệp.
- Tỷ lệ xuất hiện hội chứng hậu huyết khối (PTS) theo tiêu chuẩn Ginsberg và phân độ Villalta.
- Tỷ lệ thông thoáng tĩnh mạch và tổn thương thành mạch tồn lưu trên siêu âm kiểm tra sau 6 tháng.
- Tỷ lệ tái phát huyết khối tĩnh mạch sâu chi dưới và phân tích các yếu tố nguy cơ liên quan đến biến cố tái phát.
CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN
Chương 4 thảo luận, so sánh các phát hiện của luận án với y văn trong nước và quốc tế:
- Đặc điểm lâm sàng và hội chứng May-Thurner: Bàn luận về mối tương quan giữa HKTMSCD bên trái với dị tật chèn ép tĩnh mạch chậu (May-Thurner), khẳng định sự cần thiết của việc chỉ định chụp CLVT tĩnh mạch cản quang (CTV) để không bỏ sót tổn thương giải phẫu nền tảng.
- Hiệu quả tái thông sớm của các phương pháp: Thảo luận về ưu điểm của kỹ thuật tiêu sợi huyết tại chỗ qua catheter (CDT/PCDT) và phẫu thuật lấy huyết khối bằng Fogarty kết hợp nong bóng/đặt stent tĩnh mạch chậu. Bàn luận về hình ảnh hẹp dạng "mỏ chim" trên C-arm và hiệu quả tái thông tức thì sau đặt stent.
- Kiểm soát tai biến và biến chứng: Phân tích tỷ lệ biến chứng chảy máu, mức độ an toàn của phác đồ truyền rtPA liều thấp liên tục qua catheter ($0,01\text{ mg/kg/giờ}$); hiệu quả của thủ thuật bơm bóng chèn TM chủ dưới hoặc lưới lọc tĩnh mạch chủ trong việc ngăn chặn thuyên tắc phổi trong mổ.
- Kết quả trung hạn 6 tháng và hội chứng hậu huyết khối: So sánh tỷ lệ tái phát, tỷ lệ thông thoáng tĩnh mạch và tần suất xuất hiện hội chứng hậu huyết khối với các thử nghiệm lớn trên thế giới như CaVenT, TORPEDO, ATTRACT, CAVA và nghiên cứu phẫu thuật của Muhlberger (2020).
- Kinh nghiệm thực tế và hạn chế: Rút ra các kinh nghiệm lâm sàng trong chọc mạch dưới hướng dẫn siêu âm, luồn Fogarty ngược chiều van tĩnh mạch, kỹ thuật nong đặt stent tĩnh mạch chậu; đồng thời nêu rõ các hạn chế của đề tài về cỡ mẫu và thời gian theo dõi trung hạn.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt khoa học và lý thuyết
- Cung cấp dữ liệu tiến cứu có hệ thống đầu tiên tại Việt Nam về tính khả thi, hiệu quả và độ an toàn của việc kết hợp phẫu thuật kinh điển và các thủ thuật can thiệp nội mạch (CDT, PCDT, nong bóng, đặt giá đỡ tĩnh mạch) trong điều trị HKTMSCD cấp tính tầng chậu - đùi.
- Củng cố và xác nhận giá trị của "giả thuyết mở lòng tĩnh mạch" trong thực tiễn điều trị tại Việt Nam: can thiệp loại bỏ sớm cục huyết khối giúp cải thiện rõ rệt triệu chứng cấp, bảo tồn lưu thông tĩnh mạch và giảm thiểu độ nặng của hội chứng hậu huyết khối sau 6 tháng.
- Xác định rõ vai trò bệnh sinh quan trọng của hội chứng May-Thurner ở bệnh nhân HKTMSCD bên trái và khẳng định giá trị bắt buộc của việc tái tạo giải phẫu tĩnh mạch chậu bằng đặt stent nội mạch sau khi đã lấy bỏ huyết khối.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn và giải pháp đề xuất
- Quy trình chẩn đoán hình ảnh toàn diện: Đề xuất đưa chụp cắt lớp vi tính cản quang hệ tĩnh mạch (CTV) thành chỉ định thường quy cho các trường hợp HKTMSCD đoạn gần cấp tính nhằm đánh giá mức độ huyết khối và phát hiện dị tật đè ép mạch máu.
- Quy trình can thiệp phối hợp (Hybrid): Đề xuất áp dụng phác đồ tiêu sợi huyết qua catheter liều thấp có kiểm soát hoặc phẫu thuật mở tĩnh mạch lấy huyết khối bằng Fogarty kết hợp bảo vệ thuyên tắc phổi (bóng chèn TM chủ/lưới lọc), phối hợp nong bóng và đặt giá đỡ tĩnh mạch chậu trong cùng một thì can thiệp.
- Phác đồ theo dõi đa mô thức: Thiết lập quy trình quản lý sau can thiệp kết hợp thuốc kháng đông kéo dài (kháng vitamin K hoặc NOACs), thuốc hướng tĩnh mạch, vớ áp lực y khoa và đánh giá định kỳ bằng thang điểm Villalta và VCSS.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của luận án:
- Thiết kế nghiên cứu chọn mẫu thuận tiện tại một trung tâm duy nhất (Bệnh viện Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh), chưa thực hiện ngẫu nhiên hóa đối chứng (RCT) đa trung tâm.
- Thời gian theo dõi dừng lại ở mốc trung hạn 6 tháng; chưa đánh giá được toàn diện tỷ lệ xuất hiện hội chứng hậu huyết khối và biến chứng loét tĩnh mạch ở mốc dài hạn (2 năm đến 5 năm).
- Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Tiếp tục theo dõi dọc đoàn hệ bệnh nhân ở mốc 12 tháng, 24 tháng và 5 năm để đánh giá chính xác tỷ lệ thông thoáng dài hạn của stent tĩnh mạch và tần suất xuất hiện hội chứng hậu huyết khối.
- Triển khai các nghiên cứu so sánh đối đầu ngẫu nhiên giữa can thiệp tiêu sợi huyết nội mạch qua catheter (CDT/PCDT) và phẫu thuật lấy huyết khối mở phối hợp đặt stent nhằm xác định chỉ định tối ưu cho từng phân nhóm bệnh nhân.
Giá trị tham khảo
Luận án có giá trị tham khảo chuyên môn sâu cho các đối tượng và chuyên khoa:
- Bác sĩ phẫu thuật lồng ngực - tim mạch - mạch máu: Tham khảo chỉ định, quy trình kỹ thuật mổ mở lấy huyết khối qua đường TM đùi chung bằng ống thông Fogarty, thủ thuật bơm bóng chèn TM chủ dưới bảo vệ dòng chảy, và kỹ thuật Hybrid kết hợp đặt stent tĩnh mạch.
- Bác sĩ can thiệp tim mạch và điện quang can thiệp: Tham khảo phác đồ kỹ thuật can thiệp tiêu sợi huyết qua catheter (CDT) với catheter nhiều lỗ bên, liều lượng và tốc độ truyền alteplase (rtPA), kỹ thuật hút huyết khối cơ học (PMT), và chỉ định nong bóng - đặt stent tĩnh mạch chậu.
- Bác sĩ hồi sức cấp cứu và nội tim mạch: Tham khảo lưu đồ chẩn đoán, bảng điểm Wells, thang điểm PESI đánh giá thuyên tắc phổi, tiêu chuẩn Ginsberg, thang điểm Villalta và VCSS đánh giá di chứng tĩnh mạch.
- Học viên sau đại học, nghiên cứu sinh chuyên ngành Ngoại khoa: Cung cấp tài liệu tổng quan y văn chuẩn mực, phương pháp thiết kế nghiên cứu mô tả tiến cứu và phương pháp quản lý dữ liệu bệnh lý mạch máu.
Câu hỏi thường gặp
1. Giả thuyết mở lòng tĩnh mạch (open-vein hypothesis) được tác giả ứng dụng như thế nào trong luận án?
Luận án ứng dụng giả thuyết này làm cơ sở lý luận cho toàn bộ can thiệp ngoại khoa: việc chủ động loại bỏ sớm cục huyết khối trong lòng tĩnh mạch trong vòng 14 ngày giúp khôi phục tức thì dòng chảy sinh lý, bảo vệ cấu trúc và chức năng các van tĩnh mạch một chiều nội tại, từ đó giảm tỷ lệ tắc nghẽn tồn lưu (RVO), giảm nguy cơ tái phát và ngăn ngừa biến chứng hội chứng hậu huyết khối mạn tính.
2. Hội chứng May-Thurner được chẩn đoán và xử trí bằng phương pháp nào trong nghiên cứu?
Hội chứng May-Thurner (động mạch chậu chung phải đè ép tĩnh mạch chậu chung trái vào thân đốt sống) được chẩn đoán trước can thiệp bằng chụp cắt lớp vi tính cản quang tĩnh mạch (CTV) với tiêu chuẩn khoảng cách khe hẹp dưới $3-4\text{ mm}$. Trong can thiệp, tổn thương được xác nhận bằng hình ảnh "mỏ chim" trên màn tăng sáng C-arm/DSA và được xử trí triệt để bằng kỹ thuật nong bóng tạo hình kết hợp đặt giá đỡ (stent) tĩnh mạch chậu để tái lập khẩu kính lòng mạch bình thường.
3. Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân tham gia nghiên cứu can thiệp loại bỏ huyết khối là gì?
Bệnh nhân được lựa chọn là những trường hợp được chẩn đoán HKTMSCD cấp tính tầng chậu - đùi trở lên, có thời gian khởi phát triệu chứng trong vòng 14 ngày (2 tuần), có chỉ định can thiệp loại bỏ huyết khối theo hướng dẫn của Hội Tĩnh mạch học Hoa Kỳ (AVF) và Hội Huyết học Hoa Kỳ (ASH), đồng ý tham gia nghiên cứu và không có bệnh lý hẹp tắc động mạch phối hợp.
4. Phác đồ sử dụng thuốc tiêu sợi huyết (rtPA) qua catheter nội mạch (CDT) được quy định với liều lượng ra sao?
Thuốc tiêu sợi huyết sử dụng là alteplase (rtPA) được đưa trực tiếp vào lòng cục huyết khối qua catheter có nhiều lỗ bên dưới hướng dẫn DSA. Liều lượng quy định là $0,01\text{ mg/kg}$ cân nặng/giờ, truyền liên tục bằng bơm tiêm tự động, tốc độ truyền tối đa không vượt quá $1\text{ mg/giờ}$, theo dõi sát nồng độ fibrinogen (ngưng khi dưới $100\text{ mg/dL}$) và chụp tĩnh mạch kiểm tra lại dưới 24 giờ.
5. Những công cụ và thang điểm nào được sử dụng để đánh giá lâm sàng và di chứng mạn tính tại thời điểm 6 tháng?
Nghiên cứu sử dụng: Thang điểm Villalta (đánh giá 11 triệu chứng cơ năng và thực thể) cùng tiêu chuẩn Ginsberg để chẩn đoán và phân độ hội chứng hậu huyết khối (PTS); Thang điểm độ nặng lâm sàng tĩnh mạch (VCSS); Đo chu vi vòng bắp chân so sánh mức độ giảm phù nề; và Siêu âm Doppler mạch máu kiểm tra độ thông thoáng và dòng trào ngược tĩnh mạch.
Kết luận
Luận án Tiến sĩ Y học của tác giả Lê Phi Long là công trình nghiên cứu chuyên sâu, giải quyết thỏa đáng tính cấp thiết trong điều trị huyết khối tĩnh mạch sâu chi dưới cấp tính tầng chậu - đùi tại Việt Nam. Bằng phương pháp nghiên cứu mô tả dọc tiến cứu trong 5 năm tại Bệnh viện Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh, tác giả đã chứng minh tính khả thi, hiệu quả tái thông dòng chảy và độ an toàn của các kỹ thuật phẫu thuật lấy huyết khối bằng ống thông Fogarty phối hợp thủ thuật can thiệp nội mạch tiêu sợi huyết tại chỗ, nong bóng và đặt stent tĩnh mạch chậu. Kết quả nghiên cứu cung cấp bằng chứng thực tiễn quan trọng, hoàn thiện quy trình phối hợp ngoại khoa - nội mạch giúp giảm thiểu biến chứng cấp tính và hạn chế di chứng hội chứng hậu huyết khối cho người bệnh.