Chương 1 TỎNG QUAN TÀI LIỆU 1. Giới thiệu sơ lược về phụ phẩm trong sản xuất đông trùng hạ thảo Cordyceps militaris là loài nam túi thuộc ho Cordycipitaceae, giống Cordyceps. Loài này được Carl Linnaeus mô tả vào năm 1753 với tên gọi Clavaria militaris (Kobayasi, 1982). Trên thế giới đã có khoảng 200 loài Cordyceps được phát hiện và nghiên cứu, trong đó xác định được 36 loài có khả năng nuôi nhân tạo dé thu sinh khối (Wang, 1995; Sung, 1996; Li và ctv.
Loài được nhân nuôi pho biến trên quy mô công nghiệp nhất hiện nay là C. militaris do có được tính cao và thời gian sản xuất ngắn (Li và ctv. Nam đông trùng ha thảo có thé nuôi trồng ở môi trường ran và lỏng. Trong thực tế, sản xuất nắm trong môi trường rắn được sử dụng chủ yếu do: mô hình nhỏ, tiêu thụ năng lượng ít hơn.
Các phụ phế phẩm trong quá trình sản xuất đông trùng ha thảo gồm bã nam, bã khoai tây và vỏ trứng gà. Bã nắm đông trùng hạ thảo được hình thành từ thành phần chính là: gạo lứt, gạo trắng, nhộng tằm, trứng gà, nước khoai tây và bắp non. Ba nam được cấy giống nam đông trùng hạ thảo và cung cấp dinh dưỡng cho nam trong suốt quá trình phát triển của nam. Sau khi thu hoạch sản phẩm là sợi nam đông trùng hạ thảo, bã nam phần lớn sẽ bỏ đi.
Điều này dễ gây ô nhiễm môi trường vì: chúng tạo mùi hôi thối, khó phân huỷ trong thời gian ngắn. Tuy nhiên, trong bã nam còn rất nhiều thành phan dinh dưỡng có thé sử dụng. Trong quá trình sản xuất nắm đông trùng hạ thảo, khoai tây được luộc kỹ chat lay nước, bã khoai tây bỏ đi có thé gây ô nhiễm môi trường nếu không được xử lý tốt. Chat thải khoai tây có thé sử dụng như một loại phân bón thúc cho hau hết các loại cây trồng.
Khoai tây chứa Kali, Phospho là nguồn bổ sung có giá trị cho phân ủ, cung cấp và hỗ trợ cho sự phát triển của vi khuẩn. Vỏ trứng gà ta được thu gom sau khi lấy lòng trứng dé phục vụ sản xuất nam đông trùng hạ thao. Vỏ trứng gà có giá trị dinh dưỡng cao, góp phan cải tạo đất và tăng khả năng sinh trưởng, phát triển của cây trồng. Thành phần dinh dưỡng trong vỏ trứng gà gồm 0,00 - 1,16% N, 0,07-0,18% PzO¿, 0,08-0,10% KO, 28,0-39,1% Ca, 0,16-0,41% Mg.
Hàm lượng canxi cao trong vỏ trứng giúp cây có bộ rễ chắc khoẻ, giúp hình thành nên màng tế bào, giúp vách tế bào cứng chắc hơn. Phân bón từ vỏ trứng gà còn giúp kích thích phát triển rễ. Vỏ trứng gà còn giúp nâng cao sức đề kháng của cây, cây ít sâu bệnh, từ đó hạn chế lượng phân bón hóa học và thuốc bảo vệ thực vật (Nguyễn Thị Minh, 2016). Các nghiên cứu xử lý bã nắm Ung dụng công nghệ vi sinh dé xử lý phế phụ phẩm trồng nam sau thu hoạch tạo thành giá thê hữu cơ trồng rau an toàn nhằm tái sử dụng hiệu quả nguồn phế thải hữu cơ và gia tăng giá trị cho nghề trồng nắm, hướng tới phát triển nông nghiệp bền vững và bảo vệ môi trường.
5 chủng vi sinh vật được tuyén chọn bao gồm Azotobacter, Bacilus subtilis, Sacharomyces, Streptomyces và Trichoderma đều có hoạt tính sinh học và hoạt tính amylaza, proteaza và cellulaza cao dùng làm giống sản xuất chế phẩm sinh học dé xử lý bã nam. Kết quả đạt được chi rõ giá thể hữu co sau xử lý bã nam có hàm lượng dinh dưỡng va mật độ vi sinh vật hữu ích khá cao, pH đạt trung tính đảm bảo cho sự sinh trưởng phát triển của rau mà không phải tốn thêm chi phí nào khác. Thí nghiệm trồng rau mồng tơi trên giá thê hữu cơ chứng tỏ giá thể cho hiệu quả rõ rệt đến sự sinh trưởng phát triển của rau, các chỉ tiêu theo dõi của rau trồng trên giá thê đều cao hơn so với đối chứng ở mức sai số có ý nghĩa, năng suất rau tăng 20,34%, đặc biệt tỉ lệ sâu bệnh giảm hơn 15%. Hơn thế nữa, rau trồng trên giá thể từ xử lý bã nấm có chất lượng đạt tiêu chuẩn rau an toàn theo Quyết định số 106/2007/QD-BNNPTNT, không chứa vi sinh vật gây bệnh và kim loại nặng (Nguyễn Thị Minh, 2016).
- Nghiên cứu này nhằm phân lập và tuyên chọn các chủng vi sinh vật có khả năng phân huỷ cellulose cao và chịu nhiệt từ đống ủ bã thải mùn cưa sau khi trồng nam được lên men bằng phương pháp Takakura. Kết quả đã tuyển chọn được 2 chủng vi khuẩn có khả năng sản sinh enzyme cellulase cao và chịu nhiệt lên đến 60°C. Dựa trên đặc điểm hình thái, sinh ly và trình tự vùng gen mã hoá rARN16S đã định danh 2 chủng này là Mycolicibacterium smegmatis (BU01) va Bacillus smithii (BU06). Thử nghiệm phối trộn dich sinh khối 2 chủng này với bã thải mùn cưa sau trồng nam đã thúc đây quá trình lên men xử lý bã thai mun cưa, nhiệt độ khối ú duy trì trên 50°C từ 12 giờ đến 28 giờ của quá trình ủ, và cao nhất là 59,5°C lúc 20 giờ.
Các kết quả bước đầu đã chứng minh nguyên liệu sau lên men bằng chế phẩm vi sinh này có thể dùng làm thức ăn nuôi trùn quế thay thế cho phân bò tươi với hiệu quả tương tự như xử lý bằng phương pháp Takakura (Lê Lý Thùy Trâm, 2021). Sản xuất nông nghiệp đòi hỏi phân hữu cơ chất lượng cao. Phân hữu cơ sinh học là sản phâm của quá trình ủ compost gồm chất hữu cơ, vi sinh vật dị dưỡng và các nguyên tố vi lượng có lợi cho cây trồng. Trong nghiên cứu này, phân hữu co sinh học từ mat cưa sau thu hoạch nấm và chất thải chăn nuôi ñược khảo sát.
Hỗn hợp mạt cưa : phân heo (khối lượng : khối lượng) hoặc mạt cưa : phân gà (khối lượng: khối lượng) được ủ với 1% chế phẩm Tribio có chứa Trichoderma T1 và 5% mật ri ñường. 30 ngày sau, 1% chế phẩm Tribio và 1% A-N fixing có chứa Azotobacter được bé sung vào ñống ủ. Quá trình ủ được kết thúc sau đó 12 ngày. Sự đảo trộn được thực hiện 1 lần/tuần trong suốt quá trình ủ.
Kết qua thử nghiệm cho thấy tỷ lệ phối trộn mat cưa : phân heo (1 : 1) va mat cưa : phân ga (1 : 1,5) cho sản phẩm phân bón với các thông số gồm: tỷ số C/N = 15-17; độ âm = 48-49%; carbon hữu cơ = 25-34%; nito tổng = 1,5- 2,2%; phosphor tổng = 0,7-1,5%; axit humic = 5,1-5,9% và vi sinh vật hữu ich Trichoderma Tl > 1 x 107 CFU/g va Azotobacter < 1 x 105 CFU/g. Các thông số nay đạt tiêu chuẩn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam (Dương Minh Hiếu, 2012). Khái quát về phân bón hữu cơ vỉ sinh Phân bón HCVS gồm các nguyên liệu hữu cơ: chất thải của động vật, phế phẩm thực vật, phế phâm chế biến nông lâm thủy sản, than bùn và rác thải hữu co được ủ hoai mục, chứa ít nhất một loại vi sinh vật có ích. Mật số mỗi loại lớn hơn 10Ÿcfu/g hoặc cfu/ml.
Phân hữu cơ vi sinh tạo môi trường thuận lợi giúp hệ sinh thai được cân bằng, giúp cải tạo dat tơi xốp va giữ 4m cho đất. Ủ phân là một phương pháp xử lý rác hiệu quả, vừa giải quyết được nguồn rác thải hữu cơ cũng như vừa tạo được nguồn phân bón giúp cải tạo đất và tăng đề kháng cho cây trồng. Trong quá trình ủ phân, ngoài việc chọn hệ vi sinh vật phù hợp thì các yếu tô vật lý, hóa học, môi trường: thành phần nguyên liệu, nhiệt độ khối ủ, pH, độ 4m, độ thoáng khí,. cũng ảnh hưởng rất nhiều đến quá trình ủ và chất lượng của phân.
Ủ phân là quá chuyên hóa các chất hữu cơ trong điều kiện thích hợp thành chất mun thông qua sự trao đối chat, sinh trưởng và phát triển của nhiều nhóm vi sinh vật. Quá trình trao đổi chất xảy ra với sự có mặt của oxy, sử dụng nitơ (N) và carbon (C) có sẵn trong nguyên liệu để sản xuất sinh khối của riêng chúng. Trong quá trình nay, vi sinh vật tạo ra nhiệt va một chất nền rắn với lượng C/N thích hợp được gọi là phân compost. Quá trình ủ hiếu khí giúp chuyền hóa các chất hữu cơ thành các chất min và một lượng lớn C và N mat đi thông qua sự biến đối thành CO; và NH3.
Hoạt động của các nhóm vi sinh vat tạo ra sự thay đôi của môi trường ủ như quá trình thay đôi nhiệt độ, pH, đó âm trong khối ủ. Mỗi loài vi sinh vật khác nhau có vai trò khác nhau trong phân huỷ chất hữu cơ. Tuy nhiên sự phát triển của chúng trong hệ thống ủ phụ thuộc rất nhiều vào nhiệt đó, độ ẩm, tỷ lệ C/N và bản chất của chất hữu cơ. Do đó việc xem xét và điều chỉnh các yếu tố này trong quá trình ủ phân cần thiết đối với các nguồn rác thải hữu cơ khác nhau.
Giới thiệu về cây cải ngọt (Brassica integrifolia) Cải ngọt có tên khoa học là Brassica integrifolia, thuộc họ cải (Brassicaceae). Cây cao từ 30 - 50 em gốc từ từ hẹp, gân bên 5 - 6 đôi, cuống dài, tròn. Chùm hoa ở ngọn có cuống hoa dài 3 - 5 em, hoa vàng tươi, quả cải dài 4 - 11 em, có mỏ, hạt tròn. Cải ngọt có thé trồng quanh năm, thời gian sinh trưởng từ 35 - 45 ngày.
Thường được trồng để sử dụng thân, lá trong chế biến thực phẩm. Rau cải ngọt chứa vitamin A, B, C, K, axit nicotic, catoten, abumin. Ngày nay, việc sản xuất rau an toàn đã trở nên phô biến, đáp ứng phan nao nhu cầu an toàn thực pham cho người tiêu dùng. Tuy nhiên, sản xuất rau an toàn còn sử dụng nhiều phân bón vô cơ và các loại thuốc bảo vệ thực vật.
Với hiện trạng canh tác không có sự kiểm soát chặt chẽ về việc sử dụng phân bón, tình trạng tồn dư vượt ngưỡng nitrate theo quy định đặc biệt đối với các loài rau xanh có thời gian canh tác ngắn như cải ngọt sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe của người sử dụng. Giới thiệu vi khuẩn Bacillus sp. và một số ứng dụng 1. Giới thiệu về thiệu vi khuẩn Bacillus sp.
Bacillus là chủng vi sinh vật có kích thước 0,5 wm đến 2 um, trực khuẩn hình que, gram dương, có thé sinh bào tử, hiếu khí hoặc ky khí tùy nghỉ. Bacillus là một trong những vi sinh vật được phát hiện trong giai đoạn đầu của quá trình phát triển ngành vi sinh vật học, vào dau thé ki 19. Bacillus thuộc họ Bacillaceae, bộ Bacillales. Trong chi Bacillus bao gồm nhiều loài: Bacillus cereus, Bacillus coagulans, Bacillis licheniformis, Bacillus subtilis, Bacillus thuringiensis Bacillus amyloliquefactiens,.