Đặt vấn đề Nêu lên lí do chọn đề tài, những mục đích, ý nghĩa đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Chương 2: Tổng quan Giới thiệu tổng quan về địa bàn điều tra là xã Bình Minh, những điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và tình hình sản xuất của xã. Chương 3: Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu Trình bày lý luận liên quan đến vấn dé nghiên cứu. Nêu lên các chỉ tiêu xác định kết qua và hiệu quả kinh tế.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận Đây là chương nêu lên kết quả đạt được của nghiên cứu, gồm các phan sau: + Xác định hiệu quả kinh tế của khoai mì và lúa + Xác định kênh tiêu thụ chủ yếu của khoai mì. Chương 5: Kết luận và kiến nghị Chương này nêu lên những đánh giá từ kết quá đạt được trong nghiên cứu, những kết luận được rút ra, đồng thời nêu lên những kiến nghị và giải pháp cho sự hoàn thiện. CHƯƠNG 2 TỎNG QUAN 2. Điều kiện tự nhiên 2.
VỊ trí địa lý Xã Binh Minh nằm ở phía Bắc của Thị Xã Tây Ninh với tổng điện tích tự nhiên 1951 hecta chiếm 14,20% tổng diện tích tự nhiên của toàn tỉnh Thị Xã, bình quân điện tích tự nhiên trên đầu người là 0,33 ha. - Phía Đông giáp xã Ninh Sơn — Tân Bình, - Phía Tây giáp huyện Châu Thành, - Phía Nam giáp Phường 1, và - Phía Bắc giáp huyện Tân Biên. Theo định hướng phát triển dài hạn của Thị Xã Tây Ninh thì đến năm 2010, Bình Minh sẽ là địa bàn phát triển đô thị mới, nhờ có vị trí sát nội Thị Xã, cách trung tâm Thị Xã khoản 3,50 km, có quốc lộ 22B, tỉnh lộ 798, thuận lợi dé xã phát triển kinh tế và lưu thông hàng hóa tạo nên bộ mặt mới của đô thi trong tương lai. Về địa hình Bình Minh có địa hình thấp dần từ Đông sang Tây, từ Bắc xuống Nam với độ cao trung bình từ 2m - 4m so với mực nước biển.
Có thé chia xã thành 2 vùng: | - Vùng phía Bắc có địa hình cao hơn so với vùng phía Nam, khó khăn trongviéc phát triển hệ thống các chương trình thủy lợi nên vùng này chỉ thích hop với việc trồng cây ăn quả, cây lâu năm, cây chuyên màu và cây công nghiệp hàng năm. - Vùng phía Nam có địa hình thấp hơn thuận lợi trong việc cải tạo đất thăm canh tăng vụ, tăng năng suất với các loại cây lương thực.2 Khí hậu, nguồn nước 2.1 Khí hậu Khí hậu Bình Minh mang đặc trưng vùng Đông Nam Bộ nhiệt đới gió mùa, có lượng bức xạ cao và được phân bố tương đối đồng đều trong năm. Thời tiết được chia thành 2 mùa rõ rệt: Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau. Nhiệt độ bình quân hàng năm 26°C - 28°C, nhiệt độ cao tuyệt đối 39°C, nhiệt độ thấp tuyệt đối 13°C.
Sự chênh lệch nhiệt độ giữa các tháng trong năm không nhiều, biên độ nhiệt giao động giữa ngày và đêm khoảng 8°C ~ 10°C. Nhiệt độ cao nhất trong năm là vào các tháng chuyển tiếp từ màu khô sang mùa mưa (28°C — 29°C). Tổng tích ôn hàng năm đạt khoảng 9500°C — 9800°C Với vị trí nằm sâu trong lục địa Bình Minh ít chịu ảnh hưởng của bão và các yếu tố bat lợi vẻ thời tiết khí hậu. Song do sự biến động và phân hỏa rõ rệt các yếu tố khí hậu theo mùa đã ít nhiều ảnh hưởng đến đời sống và sinh hoạt của nhân dân trong xã.2 Nguồn nước Nguồn nước mặt: Phụ thuộc chủ yếu vào lượng mưa tự nhiên, lượng nước của các suối Trà Phát, Suối Đá.
Ngoai ra còn một số ao hồ nằm rãi rác trong xã, Tuy nhiên trữ lượng nguồn nước mặt của xã không nhiều và thay đôi theo mùa. Mùa mưa trữ lượng nước cao hơn khô và chủ yếu cung cấp cho sản xuất nông nghiệp. Nguồn nước ngầm: Hiện sứ dụng chủ yếu nguồn nước mạch nông ở độ sâu 3m — 4m. Tuy chưa có đánh giá chính xác song qua việc khai thác về trữ lượng, chất lượng nước ngầm trên địa bàn xã tương đối tốt và đang được khai thác là nguồn nước sinh hoạt cho hau hết dan cư ở xã.
Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên của xã Lợi thế Bình Minh có vị trí thuận lợi trong việc phát triển giao lưu kinh tế, văn hoá, xã hội với khu vực nội thị, trung tâm kinh tế - chính trị huyện Châu Thành, Hòa Thành và các vùng phụ cận. Địa hình, khí hậu, đất đai phù hợp phát triển với nhiều loại cây trồng, thích hợp cho việc phát triển nền nông nghiệp theo hướng thâm canh, sản xuất hàng hóa 5 phục vụ cho việc giao lưu phát triển kinh tế. Nền kinh tế đa đạng của xã trong những năm qua đã có sự phát triển 6n định và có chiều hướng tích cực. Cơ sở hạ tầng nông thôn như: điện, y tế, giáo duc,.trong những năm qua đã được đầu tư tương đối đầy đủ nếu được quan tâm nâng cấp theo hướng kiên cố hóa sẽ phát huy hiệu quả lớn đối với sản xuất và đời sống.
Nhân dân trong xã với kinh nghiệm sản xuất lâu đời đã lưu giữ và phát triển được nhiều giống cây trồng cho năng suất và chất lượng cao. Cùng với lực lượng lao động cần củ, trình độ văn hóa tương đối khá thuận lợi cho việc tiếp nhận và ứng dụng các tiền bộ khoa học vào sản xuất. Hạn chế Ảnh hưởng yếu tố khí hậu phân bố theo mùa gây nên tình trạng thiếu nước cho sản xuất và sinh hoạt của nhân dân về mùa khô. Địa hình bị chia cắt, khó khăn cho việc bồ trí công trình tập trung.
Các nguồn tài nguyên không được ưu đãi, hạn chế đến phát triển các ngành công nghiệp. Hệ thống thủy văn ít đã hạn chế đến khả năng đáp ứng nhu cầu nước cho sinh hoạt và sản xuất (nhất là khu vực phía Bắc) Diện tích đất canh tác thấp hạn chế đến khá năng phát triển đa dạng hóa vùng chuyên canh và cơ hội việc làm cho người lao động. Chưa có định hướng phát triển, biện pháp chuyển dich cơ cấu kinh tế hop lý, làm ăn kinh tế còn nhỏ lẻ, thiếu sự hợp tác. Thu nhập dân cư tăng chậm và còn ở mức thấp, nhất là hộ sản xuất nông nghiệp và ngành nghề nông thôn, hộ nghèo tuy có giám nhưng hiện tượng tái nghèo van có thé xảy ra.
Bình quân đất đai trên đầu người thấp và có xu hướng ngày càng giảm dẫn đến lao động sẽ dội ra, trong khi đó, xã chưa có điều kiện tạo việc làm, cũng như cơ hội đầu tư bên ngoài là rất hạn chế nên vấn dé việc làm luôn là nỗi lo to lớn cho phát triển kinh tế và quản lý xã hội. Đặc điểm kinh tế - xã hội của xã 2. Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp năm 2005 của xã Bình Minh Bang 2. Diện Tích Đất Xã Bình Minh Theo Don Vị Hành Chán h Loại đất Điện tích Cơ câu (ha) (%) I Dat néng nghiép 1596,56 81,85 1.
Dat trồng cây hàng năm 1092 46 68,43 Đất ruộng lúa — lúa màu 416,40 38,12 Dat trồng cây hàng năm 676,06 61,88 2. Đất trồng cây lâu năm 492. Dat có mặt nước NTTS 11,40 0,71 Il Dat lâm nghiệp 6,00 0,31 II Đất chuyên dung 104,50 5,36 1. Đất xây dựng 18,53 17,73 2.
Dat giao thông 48. Dat thủy lợi va mặt nước CD 30,00 28,71 4. Dat nghĩa địa 6,00 5,83 5. Dat quốc phòng an ninh l&Y 1,41 IV Đất ở 191,74 9,83 V Dat chưa sử dụng 51,86 23,38 Tổng diện tích 1951 100 Nguôn: UBND xã Bình Minh Tổng điện tích đất tự nhiên là 1951 ha, chiếm 14,20% tổng điện tích tự nhiên toàn Thị Xã.
Trong đó: đất nông nghiệp là 1597 ha, chiếm 81,85% tổng diện tích tự nhiên, (chiếm 84,08% diện tích dat dang sử dung) gồm: diện tích dat trồng lúa — lúa mùa có 416,40 ha (chiếm 38,12 % diện tích đất trồng ) toàn bộ là lúa một vụ. Dat trồng cây hàng năm khác có 676,06 ha (chiếm 61,88% diện tích đất trồng) với cây mì là chính. Cây lâu năm có diện tích 492,70 ha (chiếm 30,86% diện tích đất trồng) với các loại cây ăn quả như: nhãn, mãng cầu. Đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản có 11,40 ha (chiếm 0,71% diện tích đất nông nghiệp).
Như vậy, qua bảng 2.1 cho thấy mi là cây trồng chủ lực của xã. Thực trạng phát triển ngành nông nghiệp tại xã Tình hình sản lượng và năng suất của mì từ năm 2002 đến 2006 thé hiện qua bảng 2.2 như sau: Bảng 2. Nang Suắt, Sản Lượng Một Số Cay Trồng Loạt t Năm 2002 Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005 Năm2006 DT SL DT SL DT SL DT SL DT SL (ba) (tin ( đấm) (ha) đếm (ha) ấm) (ha) in Lúa 4164 14574 4153 1453/44 4013 14046 3945 1380,6 378,4 1324,4 Mi 676,1 135212 6685 13370 6525 13050 620,5 12410 610,3 12206 Nguồn: UBND xã Bình Minh Hình 2. Biến Động DT, SL Khoai Mì Qua Các Năm Từ 2002 Đến 2006 140Ö0-/ 12000- 10000- 8606 - DT 6000- MSL 4000- Z000- 0- 2002 2003 2004 2005 2006 Hình 2.1 cho thấy tình hình biến động DT va SL khoai mì giảm nhiều năm 2005 và 2006.
Vị trí của cây khoai mì tại địa phương Từ lâu thế mạnh của Bình Minh vẻ nông nghiệp vẫn là cây lương thực, trong đó khoai mì giữ vai trò chủ đạo, các cây trồng hàng năm khác như lúa, hoa màu cũng luôn được người dân quan tâm và chú trọng. Khi nói đến diện tích canh tác cây hàng năm thì khoai mì giữ vị trí hàng đầu, chiếm 61,88% diện tích đất trồng cây hàng năm và 42,34% diện tích đất sân xuất nông nghiệp. Lúa đúng thứ hai, chiếm 38,12% diện tích đất trồng cây hang năm và chiếm 26,08% diện tích đất sản xuất nông nghiệp. Trong năm 2006 vừa qua, do thời tiết không ổn định, mưa nhiều đã làm giám đáng kể năng suất đạt được của khoai mì, kết quả chỉ thu được 25 tấn/ha, nếu thời tiết ổn định thì năng suất trung bình đạt được 29 — 30 tân/ha.
Như vậy, năng suất cây mì cao hơn năng suất lúa rất nhiều.