Luận án tiến sĩ hiệu quả sử dụng hạt nêm dầu ăn bổ sung vi chất ở trẻ 3659 tháng tuổi nguy cơ suy dinh dưỡng và suy dinh dưỡng thấp còi tại huyện thanh liêm hà nam

Tài liệu Hiệu quả hạt nêm dầu ăn bổ sung vi chất cho trẻ 36-59 tháng tuổi tại h tổng hợp lý thuyết và thực hành, phục vụ học tập ngành

Trường đại học

Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương

Chuyên ngành

Dịch tễ học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ y học

2018

201
3
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. VAI TRÒ CỦA KẼM, VITAMIN A ĐỐI VỚI SỨC KHỎE

1.1.1. Kẽm và vai trò sinh học của kẽm đối với sức khỏe

1.1.2. Vitamin A và vai trò sinh học của vitamin A đối với sức khỏe

1.2. TÌNH HÌNH DINH DƯỠNG VÀ THIẾU VI CHẤT DINH DƯỠNG

1.2.1. Tình hình suy dinh dưỡng trên thế giới và Việt Nam

1.2.2. Thực trạng thiếu kẽm trên thế giới và Việt Nam

1.2.3. Thực trạng thiếu vitamin A trên thế giới và Việt Nam

1.2.4. Thực trạng thiếu máu trên thế giới và Việt Nam

1.3. NGHIÊN CỨU VỀ HIỆU QUẢ CAN THIỆP VỀ BỔ SUNG VITAMIN A, KẼM ĐỐI VỚI TÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG VÀ VI CHẤT DINH DƯỠNG Ở TRẺ EM

1.3.1. Nghiên cứu can thiệp về hiệu quả của bổ sung kẽm và vitamin A đối với tình trạng vi chất dinh dưỡng

1.3.2. Nghiên cứu can thiệp về hiệu quả của bổ sung vitamin A/kẽm/vi chất dinh dưỡng đối với tình trạng dinh dưỡng

1.4. CAN THIỆP SỬ DỤNG HẠT NÊM BỔ SUNG VI CHẤT TRONG CHIẾN LƯỢC PHÒNG CHỐNG THIẾU VI CHẤT DINH DƯỠNG

1.4.1. Lý do chọn sản phẩm nghiên cứu hạt nêm và dầu ăn bổ sung vi chất

1.4.2. Lý do chọn huyện Thanh Liêm là địa điểm nghiên cứu

1.5. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.5.1. ĐỐI TƯỢNG, THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU

1.5.1.1. Đối tượng nghiên cứu
1.5.1.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu

1.5.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.5.2.1. Thiết kế nghiên cứu
1.5.2.2. Chọn mẫu và phân nhóm nghiên cứu
1.5.2.3. Sản phẩm nghiên cứu can thiệp
1.5.2.4. Mô tả các bước tiến hành nghiên cứu
1.5.2.5. Một số tiêu chuẩn xác định, đánh giá dùng trong nghiên cứu
1.5.2.6. Các biến số, chỉ số dùng trong nghiên cứu
1.5.2.7. Phân tích và xử lý số liệu. Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu
1.5.2.8. Các biện pháp khống chế sai số

1.6. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

1.6.1. ĐẶC ĐIỂM CHUNG VÀ TÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG CỦA QUẦN THỂ ĐIỀU TRA SÀNG LỌC VÀ ĐIỀU TRA BAN ĐẦU

1.6.1.1. Thông tin chung về trẻ mầm non tại 9 xã của huyện Thanh Liêm
1.6.1.2. Mô tả thực trạng dinh dưỡng trẻ 36 – 59 tháng tuổi trường mầm non, huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam
1.6.1.3. Thực trạng thiếu vi chất dinh dưỡng trẻ 36 – 59 tháng tuổi nguy cơ suy dinh dưỡng và suy dinh dưỡng thấp còi ở huyện Thanh Liêm

1.6.2. HIỆU QUẢ CỦA CAN THIỆP THỰC PHẨM BỔ SUNG VI CHẤT

1.6.2.1. Đặc điểm của đối tượng được lựa chọn vào can thiệp
1.6.2.2. Hiệu quả sử dụng “Hạt nêm và dầu ăn bổ sung vitamin A” và “Hạt nêm bổ sung kẽm” đối với sự thay đổi chỉ số vi chất dinh dưỡng của trẻ mầm non nguy cơ suy dinh dưỡng và suy dinh dưỡng thấp còi
1.6.2.3. Sự thay đổi chỉ số nhân trắc ở trẻ 36-59 tháng tuổi nguy cơ SDD và SDD thấp còi sau 6 tháng can thiệp sử dụng “Hạt nêm và dầu ăn bổ sung vitamin A” và “hạt nêm bổ sung kẽm”

1.6.3. ĐẶC ĐIỂM CHUNG VÀ TÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG CỦA QUẦN THỂ ĐIỀU TRA SÀNG LỌC VÀ ĐIỀU TRA BAN ĐẦU

1.6.3.1. Đối tượng điều tra sàng lọc và tham gia nghiên cứu can thiệp
1.6.3.2. Mô tả thực trạng dinh dưỡng trẻ 36 – 59 tháng tuổi và tình trạng vi chất dinh dưỡng ở trẻ nguy cơ suy dinh dưỡng và suy dinh dưỡng thấp còi tại huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam

1.6.4. HIỆU QUẢ CỦA CAN THIỆP THỰC PHẨM BỔ SUNG VI CHẤT

1.6.4.1. Hiệu quả sử dụng “Hạt nêm và dầu ăn bổ sung vitamin A” và “hạt nêm bổ sung kẽm” đối với sự thay đổi chỉ số vi chất dinh dưỡng của trẻ mầm non SDD và nguy cơ SDD thấp còi
1.6.4.2. Sự thay đổi chỉ số chỉ số nhân trắc ở trẻ 36-59 tháng tuổi SDD và nguy cơ SDD thấp còi sau 6 tháng can thiệp sử dụng “Hạt nêm và dầu ăn bổ sung vitamin A” và “Hạt nêm bổ sung kẽm”

1.7. HẠN CHẾ CỦA NGHIÊN CỨU

1.8. TÓM TẮT NHỮNG ĐIỂM MỚI CỦA LUẬN ÁN

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Phụ lục 1: SẢN PHẨM NGHIÊN CỨU VÀ TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT

Phụ lục 2: MẪU PHIẾU ĐIỀU TRA THU THẬP THÔNG TIN

Phụ lục 3: SỔ THEO DÕI SỬ DỤNG SẢN PHẨM VÀ BỆNH TẬT

Phụ lục 4: MỘT SỐ HÌNH ẢNH VỀ HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU

Phụ lục 5: PHIẾU KẾT QUẢ KIỂM NGHIỆM SẢN PHẨM

Phụ lục 6: PHÂN BỐ TỔNG SỐ TRẺ THAM GIA SỬ DỤNG THỰC PHẨM BỔ SUNG VI CHẤT DINH DƯỠNG

Tóm tắt

I. Giới thiệu và bối cảnh nghiên cứu

Nghiên cứu này tập trung vào hiệu quả của việc sử dụng hạt nêm dầu ăn bổ sung vi chất trong cải thiện tình trạng dinh dưỡng cho trẻ 36-59 tháng tuổi tại huyện Thanh Liêm, Hà Nam. Suy dinh dưỡng thấp còi và thiếu vi chất dinh dưỡng là những vấn đề nghiêm trọng ảnh hưởng đến sự phát triển thể chất và trí tuệ của trẻ. Nghiên cứu nhằm đánh giá tác động của việc bổ sung vitamin Akẽm thông qua thực phẩm bổ sung như hạt nêm và dầu ăn, từ đó cung cấp bằng chứng khoa học cho các chiến lược can thiệp dinh dưỡng.

1.1. Tình hình suy dinh dưỡng và thiếu vi chất

Suy dinh dưỡng thấp còi là một vấn đề toàn cầu, đặc biệt ở các nước đang phát triển. Theo thống kê, khoảng 165 triệu trẻ em dưới 5 tuổi bị ảnh hưởng. Tại Việt Nam, tỷ lệ suy dinh dưỡng thấp còi ở trẻ dưới 5 tuổi là 24.6% vào năm 2015. Thiếu vitamin A, kẽm, và sắt là những nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng này. Nghiên cứu này nhấn mạnh sự cần thiết của việc bổ sung vi chất dinh dưỡng thông qua thực phẩm hàng ngày để cải thiện sức khỏe và dinh dưỡng của trẻ.

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

Nghiên cứu nhằm mục tiêu đánh giá hiệu quả của việc sử dụng hạt nêm bổ sung kẽmdầu ăn bổ sung vitamin A trong cải thiện tình trạng dinh dưỡng và vi chất dinh dưỡng ở trẻ 36-59 tháng tuổi. Cụ thể, nghiên cứu tập trung vào sự thay đổi nồng độ hemoglobin, vitamin A, và kẽm trong máu, cũng như các chỉ số nhân trắc như cân nặng và chiều cao của trẻ sau 6 tháng can thiệp.

II. Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu được thực hiện tại huyện Thanh Liêm, Hà Nam, với đối tượng là trẻ 36-59 tháng tuổi có nguy cơ suy dinh dưỡng và suy dinh dưỡng thấp còi. Phương pháp nghiên cứu bao gồm thiết kế can thiệp ngẫu nhiên có đối chứng, sử dụng hạt nêm bổ sung kẽmdầu ăn bổ sung vitamin A làm sản phẩm can thiệp. Các chỉ số dinh dưỡng và vi chất được đo lường trước và sau 6 tháng can thiệp để đánh giá hiệu quả.

2.1. Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng thiết kế ngẫu nhiên có đối chứng, chia trẻ thành hai nhóm: nhóm can thiệp sử dụng hạt nêm bổ sung kẽmdầu ăn bổ sung vitamin A, và nhóm đối chứng sử dụng sản phẩm không bổ sung vi chất. Các chỉ số dinh dưỡng và vi chất được đo lường tại thời điểm ban đầu và sau 6 tháng can thiệp.

2.2. Đối tượng và địa điểm nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là trẻ 36-59 tháng tuổi tại huyện Thanh Liêm, Hà Nam, có nguy cơ suy dinh dưỡng và suy dinh dưỡng thấp còi. Nghiên cứu được thực hiện tại các trường mầm non và trạm y tế địa phương, với sự hỗ trợ của các cán bộ y tế và giáo viên.

III. Kết quả nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu cho thấy việc sử dụng hạt nêm bổ sung kẽmdầu ăn bổ sung vitamin A có hiệu quả tích cực trong cải thiện tình trạng dinh dưỡng và vi chất dinh dưỡng ở trẻ. Cụ thể, nồng độ hemoglobin, vitamin A, và kẽm trong máu của trẻ tăng đáng kể sau 6 tháng can thiệp. Các chỉ số nhân trắc như cân nặng và chiều cao cũng được cải thiện rõ rệt.

3.1. Hiệu quả đối với vi chất dinh dưỡng

Sau 6 tháng can thiệp, nồng độ vitamin Akẽm trong máu của trẻ tăng đáng kể, với tỷ lệ thiếu vi chất giảm rõ rệt. Điều này cho thấy hạt nêm bổ sung kẽmdầu ăn bổ sung vitamin A có hiệu quả trong việc cải thiện tình trạng thiếu vi chất dinh dưỡng ở trẻ.

3.2. Hiệu quả đối với chỉ số nhân trắc

Các chỉ số nhân trắc như cân nặng và chiều cao của trẻ cũng được cải thiện sau 6 tháng can thiệp. Điều này khẳng định rằng việc bổ sung vi chất dinh dưỡng thông qua thực phẩm bổ sung có tác động tích cực đến sự phát triển thể chất của trẻ.

IV. Kết luận và khuyến nghị

Nghiên cứu đã chứng minh hiệu quả của việc sử dụng hạt nêm bổ sung kẽmdầu ăn bổ sung vitamin A trong cải thiện tình trạng dinh dưỡng và vi chất dinh dưỡng ở trẻ 36-59 tháng tuổi tại huyện Thanh Liêm, Hà Nam. Kết quả nghiên cứu cung cấp bằng chứng khoa học cho việc áp dụng các chiến lược can thiệp dinh dưỡng thông qua thực phẩm bổ sung vi chất, góp phần nâng cao sức khỏe và chất lượng cuộc sống của trẻ em.

4.1. Ý nghĩa thực tiễn

Nghiên cứu này có ý nghĩa quan trọng trong việc cung cấp bằng chứng khoa học cho các chiến lược can thiệp dinh dưỡng tại cộng đồng. Việc bổ sung vi chất dinh dưỡng thông qua thực phẩm bổ sung như hạt nêm và dầu ăn là một giải pháp hiệu quả và khả thi để cải thiện tình trạng dinh dưỡng của trẻ em, đặc biệt ở các vùng nông thôn và kém phát triển.

4.2. Khuyến nghị

Cần tiếp tục nghiên cứu và mở rộng áp dụng các sản phẩm bổ sung vi chất dinh dưỡng như hạt nêm bổ sung kẽmdầu ăn bổ sung vitamin A tại các địa phương khác. Đồng thời, cần tăng cường giáo dục và nâng cao nhận thức của cộng đồng về tầm quan trọng của việc bổ sung vi chất dinh dưỡng trong phòng chống suy dinh dưỡng và thiếu vi chất ở trẻ em.

01/03/2025
Luận án tiến sĩ hiệu quả sử dụng hạt nêm dầu ăn bổ sung vi chất ở trẻ 3659 tháng tuổi nguy cơ suy dinh dưỡng và suy dinh dưỡng thấp còi tại huyện thanh liêm hà nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 1. VAI TRÒ CỦA KẼM, VITAMIN A ĐỐI VỚI SỨC KHỎE 1. Kẽm và vai trò sinh học của kẽm đối với sức khỏe Kẽm là một nguyên tố vi lượng thiết yếu với cơ thể con người. Kẽm tồn tại trong các loại thức ăn dạng Zn2+ , được phân bố rộng rãi trong cơ thể sau khi được hấp thu [98].

Vai trò của kẽm với cơ thể được Todd WR và cộng sự đề cập từ năm 1934 với chức năng phát triển và sinh sản [131]. Trong những năm gần đây, các nghiên cứu cho thấy kẽm là một trong những vi chất dinh dưỡng quan trọng trong việc duy trì sức khỏe và dinh dưỡng của cơ thể con người [119]. Hấp thu và chuyển hoá kẽm trong cơ thể Cơ thể con người hấp thu khoảng 5 mg kẽm/ngày [98]. Kẽm được hấp thu chủ yếu tại tá tràng và hỗng tràng, cũng có khi tại hồi tràng.

Trong điều kiện chuẩn, tỷ lệ hấp thu kẽm vào khoảng 33% [40]. Hàm lượng kẽm trong thức ăn càng thấp thì tỷ lệ hấp thu càng cao bởi phản ứng homeostatic, đặc biệt nếu nguồn kẽm có tính khả dụng sinh học thấp [89]. Tại tá tràng 40-70% lượng kẽm được hấp thu vào cơ thể [40]. Tỷ lệ hấp thu này phụ thuộc nhiều vào sự có mặt của các chất ức chế hay các chất kích thích hấp thu kẽm.

Các nghiên cứu cho thấy có một mối liên quan tương đối chặt chẽ giữa hiện tượng bài tiết kẽm nội sinh và hấp thu kẽm, lượng kẽm dự trữ trong cơ thể càng thấp thì sự bài tiết kẽm nội sinh càng hạn chế [89]. Một số yếu tố làm giảm sự hấp thu kẽm: giảm bài tiết dịch vị làm giảm hấp thu kẽm, Phytat được chứng minh là làm giảm mức độ hoà tan của kẽm nên cũng ảnh hưởng xấu đến hấp thu kẽm, sắt vô cơ có thể làm giảm hấp thu kẽm [40],[119], canxi làm tăng bài tiết kẽm và do đó làm giảm tỷ lệ hấp thu kẽm [119]. Vai trò sinh học của kẽm với cơ thể Hoạt động của các enzym: Kẽm tham gia vào thành phần trên 200 enzym [9]. Kẽm được coi là chất xúc tác không thể thiếu của ARN- polymerase, có vai trò trong quá trình nhân bản AND và tổng hợp protein [98].

Điều hòa kiểu gen: Một chức năng quan trọng, dạng “ngón tay kẽm” trong các protein có vai trò điều hòa cấu trúc và chức năng của nhiều dạng protein và các thụ thể của màng tế bào [40],[119]. Kẽm tập trung nhiều ở hệ thần kinh trung ương, chiếm 1,5% tổng lượng kẽm trong toàn bộ cơ thể [40]. Tăng trưởng: Kẽm có ảnh hưởng tốt đến sự phát triển của cơ thể; như: tăng hấp thu, tổng hợp protein, tăng cảm giác ngon miệng và tác động lên hormon tăng trưởng. Kẽm giúp tăng cường tổng hợp FSH (follicle stimulating hormone) và testosterol.

Hàm lượng kẽm huyết thanh bình thường có tác dụng làm tăng chuyển hóa glucose của insulin. Kẽm có vai trò thúc đẩy tăng trưởng ở trẻ nhờ tác dụng trung gian làm tăng hormon tăng trưởng giống insulin trong máu (IGF-1) [98]. Kẽm giúp hệ tiêu hoá phát triển và tăng cường chuyển hoá đặc biệt trong điều kiện cơ thể bị suy dinh dưỡng [119]. Miễn dịch: Hệ thống miễn dịch đặc biệt nhạy cảm với tình trạng kẽm của cơ thể, thiếu kẽm làm giảm sự phát triển và chức năng của hầu hết tế bào miễn dịch bao gồm tế bào T và B và đại thực bào [40].

Người ta còn nhận thấy, vai trò của kẽm đối với hệ miễn dịch là thông qua cơ chế đáp ứng miễn dịch trung gian tế bào [116]. Nhu cầu khuyến nghị về kẽm ở trẻ em Nhu cầu kẽm thay đổi theo tuổi, giới và tình trạng sinh lý, mức độ hấp thu. Nhu cầu khuyến nghị về kẽm cho người Việt Nam được áp dụng theo khuyến nghị của FAO/WHO 2004 và nhu cầu khuyến nghị của Nhật 2015, (bảng 1.1) như sau [9]: 7 Bảng 1. Nhu cầu kẽm khuyến nghị ở trẻ nhỏ Nhu cầu kẽm (mg/ngày) Nhóm tuổi, giới và tình trạng sinh lý Với mức hấp Với mức hấp Với mức hấp thu tốt thu vừa thu kém Trẻ em Dưới 6 tháng 1,1* 2,8** 6,6*** 6 - 8 tháng 0,8*-2,5**** 4,1**** 8,3**** 9 - 11 tháng 0,8*-2.5**** 4,1**** 8,3**** 1 - 2 tuổi 2,4 4,1 8,3 Trẻ nhỏ 3 - 5 tuổi 2,9 4,8 9,6 6 - 7 tuổi 3,3 5,6 11,2 *: Trẻ bú sữa mẹ; **: Trẻ ăn sữa công thức và bú mẹ một phần hoặc ăn bổ sung có ít phytat với dung dịch sữa khác ***: Trẻ ăn sữa công thức, thức ăn bổ sung có chứa nhiều phytat thức ăn nhân tạo có nhiều phytat và protein nguồn thực vật.

****: Không áp dụng cho trẻ bú sữa mẹ hoàn toàn ****: Hấp thu tốt: giá trị sinh học kẽm tốt là 50%; Hấp thu vừa: giá trị sinh học kẽm trung bình là 30%; hấp thu kém: giá trị sinh học kẽm thấp là 15%. Theo đánh giá của Tổ chức tư vấn quốc tế về kẽm (IZiNCG 2004) kẽm trong khẩu phần người Việt Nam có tỷ số phytate/kẽm là 21,6, thuộc loại hấp thu trung bình khoảng 30% [83]. Mối tương tác sinh học giữa kẽm và các vi chất dinh dưỡng khác Kẽm và vitamin A: Kẽm là một vi chất cần thiết để tổng hợp men retinal dehydrogenase, chuyển retinol thành retinaldehyte trong ruột và các tổ chức khác trong đó có võng mạc mắt. Kẽm tham gia vào quá trình tổng hợp protein vận chuyển retinol trong gan (RBP), từ nơi dự trữ trong gan đến các cơ quan đích.

Nếu thiếu kẽm, lượng RBP huyết thanh bị giảm thấp, do vậy vitamin A dự trữ từ gan bị ứ đọng không được đưa tới các cơ quan đích, dẫn tới hội chứng thiếu vitamin A, mặc dù dự trữ trong gan vẫn cao. Nên bổ sung vitamin A đơn thuần ít tác dụng, trong khi kết hợp vitamin A và bổ sung kẽm sẽ có hiệu quả tương ứng với nồng độ RBP tăng [63]. Thiếu vitamin A nặng cũng ảnh hưởng tới hấp thu kẽm do giảm tổng hợp protein vận chuyển kẽm ở ruột [63]. 8 Kẽm và sắt: Bổ sung cả kẽm và sắt cùng một lúc dưới dạng hợp chất thì sắt có thể làm giảm đáng kể tỷ lệ hấp thu kẽm khi hàm lượng sắt lớn hơn 25 mg/ngày.

Sự ức chế hấp thu sẽ tăng lên nếu bổ sung sắt trong bữa ăn. Vì vậy, người ta khuyến nghị nên bổ sung sắt giữa các bữa ăn. Tỷ lệ kết hợp sắt và kẽm phù hợp nhất để hạn chế sự ức chế hấp thu là không quá 2:1 [40]. Nhiều nghiên cứu tăng cường cả sắt và kẽm vào thực phẩm bằng phương pháp sử dụng đồng vị phóng xạ không thấy có hiện tượng ức chế hấp thu, điều này có nghĩa là sắt chỉ ức chế hấp thu kẽm nếu hai vi chất này cùng được bổ sung qua các chế phẩm với một tỷ lệ không phù hợp [119].

Vitamin A và vai trò sinh học của vitamin A đối với sức khỏe Vitamin A còn có tên khoa học là retinol, đóng vai trò sinh học quan trọng trong quá trình nhìn của mắt, chức năng miễn dịch, biệt hoá phát triển tế bào, chức năng sinh sản, chức năng hô hấp và tiêu hoá [64],[95]. Vitamin A chỉ có trong thức ăn động vật, còn tiền VA có nhiều trong thực vật. Trong tự nhiên có khoảng 600 loại carotenoid, tuy nhiên chỉ có 50 loại vào cơ thể, có khả năng chuyển thành VA. Các thức ăn có nguồn gốc động vật như lòng đỏ trứng, gan, dầu cá, … chứa nhiều retinol, retinyl este, các loại rau, quả, củ, màu đỏ, da cam, vàng và xanh sẫm có chứa nhiều β carotene [64],[112].1 Hấp thu và chuyển hóa vitamin A Hấp thu vitamin A: Retinol được hấp thu trực tiếp từ thức ăn vào tế bào thành ruột.

Retinol este được thủy phân thành retinol tự do và acid hữu cơ trước khi hấp thu. Với sự xúc tác của enzym dịch tụy, acid hữu cơ tạo thành acid palmitate. Khoảng 75% vitamin A khẩu phần được hấp thu, trong khi chỉ 3-10% β-caroten và carotenoid khác được hấp thu [64],[93],[112]. Trong cơ thể, caroten và vitamin A được hoà tan trong dầu mỡ, sau đó được hấp thu ở ruột non dưới dạng thuỷ phân.

Trong ruột, chỉ 1/3 lượng β carotene được hấp 9 thu và chỉ 1/2 lượng hấp thu chuyển thành VA. Trong khi đó, caroten cũng được dự trữ, vận chuyển và duy trì chức năng sinh học của nó đối với cơ thể [64],[112]. Chuyển hoá vitamin A: Quá trình chuyển hoá retinol rất phức tạp, với sự tham gia của nhiều dạng retinoids khác nhau. Mặt khác, có nhiều dạng protein vận chuyển enzyme và tham gia quá trình chuyển hoá retinoic acid [64].

Với người bình thường, dinh dưỡng tốt, khoảng 90% lượng vitamin A trong cơ thể được tích luỹ ở gan dưới dạng retinyl palmitate. Nồng độ vitamin A trong gan dao động từ 100 - 1. Tại gan, xảy quá trình thuỷ phân các ester retinyl thành dạng retinol để kết hợp với một protein đặc hiệu thành Retinol Binding Protein (RBP). RBP là dạng vận chuyển chủ yếu của VA.

RBP được giải phóng từ gan để duy trì hàm lượng VA và RBP trong huyết tương để đáp ứng nhu cầu sử dụng của các tổ chức trong cơ thể. Quá trình chuyển hoá vitamin A trong cơ thể diễn ra khá phức tạp, trong quá trình này hầu hết retinol lại bị este hóa trở lại thành dạng retinyl este. Đa số retinyl, retinyl este được vận chuyển tới gan, một số tới mô mỡ và mô khác. Trong gan, vitamin A được lưu trữ dưới các hạt lipid nhỏ, dạng retinyl palmitate trong các tế bào hình sao của gan [64].

Vai trò sinh học của vitamin A đối với sức khỏe và dinh dưỡng Chức năng đặc trưng nhất của vitamin A là vai trò với võng mạc của mắt, mặc dù mắt chỉ giữ một lượng vitamin A bằng 0,01% lượng của cơ thể. Lượng retinol trong máu xác định tốc độ tái sinh của rhodopsin. Nếu tốc độ tái sinh chậm, quá trình nhìn của mắt bị kém. Những người bị thiếu vitamin A bị lóa mắt và mất thời gian lâu mới nhìn lại như bình thường [31].

Khi cơ thể bị thiếu vitamin A, quá trình phát triển của cơ thể chậm lại. Những dấu hiệu sớm của thiếu vitamin A là không ngon miệng, đường biểu 10 đồ phát triển ngang, giảm trọng lượng và tăng trưởng cơ thể. Vitamin A có vai trò với phát triển của xương, thiếu VA làm xương mềm và mảnh hơn. Chức năng nhìn và phát triển của vitamin A là hai chức năng tương đối độc lập [31].

Có mối tương quan chặt chẽ giữa nồng độ VA và nồng độ IGF-I huyết thanh [31]. Vitamin A còn tham gia quá trình biệt hóa tế bào và biểu hiện kiểu hình. Khi thiếu VA biểu mô bị sừng hóa, các nhung mao thưa và mất đi, không còn tác dụng bảo vệ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Nghiên cứu hiệu quả hạt nêm dầu ăn bổ sung vi chất cho trẻ 36-59 tháng tuổi tại huyện Thanh Liêm, Hà Nam là một tài liệu quan trọng tập trung vào việc đánh giá tác động của việc bổ sung vi chất dinh dưỡng thông qua hạt nêm dầu ăn đối với sự phát triển của trẻ em trong độ tuổi 36-59 tháng. Nghiên cứu này không chỉ cung cấp bằng chứng khoa học về hiệu quả của phương pháp can thiệp dinh dưỡng mà còn đề xuất các giải pháp thiết thực để cải thiện tình trạng dinh dưỡng ở trẻ nhỏ tại khu vực nông thôn. Đây là nguồn thông tin hữu ích cho các nhà hoạch định chính sách, chuyên gia dinh dưỡng và phụ huynh quan tâm đến sức khỏe trẻ em.

Để mở rộng kiến thức về các vấn đề liên quan đến môi trường và sức khỏe cộng đồng, bạn có thể tham khảo thêm các nghiên cứu như Luận văn đánh giá sự tích lũy kim loại nặng trong đất trồng rau huyện Hoài Đức, Hà Nội, Luận văn đánh giá hiện trạng nước sinh hoạt tại phường Thịnh Đán, Thái Nguyên, và Luận văn nghiên cứu mức độ ô nhiễm đất nền tại quận Long Biên, Hà Nội. Những tài liệu này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các yếu tố môi trường ảnh hưởng đến sức khỏe con người và các giải pháp khắc phục hiệu quả.