Luận án tiến sĩ nghiên cứu hiệu quả điểu trị bệnh viêm mũi dị ứng do dị nguyên bụi bông bằng phương pháp giải mẫn cảm đặc hiệu đường dưới lưỡi

Tài liệu Hiệu quả điều trị viêm mũi dị ứng bụi bông bằng giải mẫn cảm đặc hiệu tổng hợp lý thuyết và thực hành, phục vụ học tập ngành

Trường đại học

Học viện Quân y

Chuyên ngành

Khoa học y sinh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sỹ y học

2021

158
2
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về viêm mũi dị ứng và dị nguyên bụi bông

Viêm mũi dị ứng (VMDƢ) là bệnh lý phổ biến, ảnh hưởng đến 10-40% người lớn và 2-25% trẻ em trên toàn cầu. Bệnh gây ra bởi phản ứng miễn dịch qua trung gian IgE khi tiếp xúc với các dị nguyên như bụi bông. Dị nguyên bụi bông (DNBB) là nguyên nhân chính gây VMDƢ nghề nghiệp, đặc biệt trong ngành dệt may. Bụi bông chứa cellulose, protein, và các chất hữu cơ khác, gây kích ứng niêm mạc mũi. Tình hình VMDƢ do DNBB đang gia tăng, đặc biệt ở các nước đang phát triển như Việt Nam, nơi ngành dệt may phát triển mạnh.

1.1. Khái niệm và phân loại viêm mũi dị ứng

Viêm mũi dị ứng được định nghĩa là tình trạng viêm niêm mạc mũi do phản ứng miễn dịch qua trung gian IgE. Bệnh được phân loại theo thời gian tiếp xúc: VMDƢ theo mùa (do phấn hoa) và VMDƢ quanh năm (do mạt bụi, lông động vật). VMDƢ nghề nghiệp là dạng đặc biệt, xảy ra do tiếp xúc với dị nguyên tại nơi làm việc, như bụi bông trong ngành dệt may.

1.2. Tình hình viêm mũi dị ứng trên thế giới và Việt Nam

Tỷ lệ VMDƢ trên thế giới dao động từ 15-25%, với mức cao nhất ở Châu Á (27% tại Hàn Quốc). Tại Việt Nam, tỷ lệ này khoảng 5-19%, tùy theo khu vực và đối tượng nghiên cứu. DNBB là nguyên nhân chính gây VMDƢ nghề nghiệp, đặc biệt ở công nhân ngành dệt may, với các triệu chứng như ngứa mũi, hắt hơi, và ngạt mũi.

II. Phương pháp điều trị viêm mũi dị ứng bằng giải mẫn cảm đặc hiệu dưới lưỡi

Giải mẫn cảm đặc hiệu (GMCĐH) là phương pháp điều trị căn nguyên, giúp giảm phản ứng miễn dịch với dị nguyên. GMCĐH dưới lưỡi (SLIT) là phương pháp hiện đại, an toàn và hiệu quả, đặc biệt với VMDƢ do DNBB. Phương pháp này sử dụng dị nguyên dưới dạng viên nén hoặc dung dịch, đặt dưới lưỡi để kích thích hệ miễn dịch. SLIT được chứng minh giảm triệu chứng lâm sàng và cải thiện chất lượng cuộc sống của bệnh nhân.

2.1. Cơ chế và hiệu quả của giải mẫn cảm đặc hiệu dưới lưỡi

GMCĐH dưới lưỡi hoạt động bằng cách kích thích sản xuất các tế bào điều hòa miễn dịch (Treg) và giảm nồng độ IgE đặc hiệu. Phương pháp này giúp giảm các triệu chứng như ngứa mũi, hắt hơi, và ngạt mũi. Nghiên cứu cho thấy SLIT cải thiện đáng kể chất lượng cuộc sống và giảm nhu cầu sử dụng thuốc điều trị triệu chứng.

2.2. Tính an toàn và ứng dụng thực tiễn

SLIT được đánh giá là an toàn, ít tác dụng phụ so với phương pháp tiêm dưới da. Phương pháp này phù hợp với cả người lớn và trẻ em, đặc biệt trong điều trị VMDƢ do DNBB. Tại Việt Nam, SLIT đã được áp dụng rộng rãi và cho kết quả khả quan, giúp giảm chi phí điều trị và nâng cao hiệu quả lâm sàng.

III. Kết quả nghiên cứu hiệu quả điều trị viêm mũi dị ứng do bụi bông bằng SLIT

Nghiên cứu đánh giá hiệu quả của SLIT trên bệnh nhân VMDƢ do DNBB cho thấy sự cải thiện rõ rệt về triệu chứng lâm sàng và chỉ số miễn dịch. Các triệu chứng như ngứa mũi, hắt hơi, và ngạt mũi giảm đáng kể sau 3 năm điều trị. Nồng độ IgE đặc hiệu giảm, trong khi IgG và các cytokine điều hòa tăng lên, chứng tỏ hiệu quả điều hòa miễn dịch của SLIT.

3.1. Đánh giá hiệu quả lâm sàng

Kết quả nghiên cứu cho thấy SLIT giảm đáng kể các triệu chứng lâm sàng như ngứa mũi (giảm 70%), hắt hơi (giảm 65%), và ngạt mũi (giảm 60%). Chất lượng cuộc sống của bệnh nhân được cải thiện rõ rệt, với điểm số tăng từ 2.5 lên 4.0 trên thang điểm 5.

3.2. Thay đổi chỉ số miễn dịch

Nồng độ IgE đặc hiệu giảm 50% sau 3 năm điều trị, trong khi IgG và các cytokine điều hòa như IL-10 và TGF-β tăng lên. Điều này chứng tỏ SLIT không chỉ giảm triệu chứng mà còn điều hòa hệ miễn dịch, giúp kiểm soát bệnh lâu dài.

IV. Ý nghĩa và ứng dụng thực tiễn của nghiên cứu

Nghiên cứu khẳng định hiệu quả của SLIT trong điều trị VMDƢ do DNBB, mở ra hướng điều trị mới cho bệnh nhân. Phương pháp này không chỉ giảm triệu chứng mà còn cải thiện chất lượng cuộc sống và giảm chi phí điều trị. SLIT là giải pháp tiềm năng trong kiểm soát VMDƢ nghề nghiệp, đặc biệt trong ngành dệt may.

4.1. Giá trị khoa học và thực tiễn

Nghiên cứu cung cấp bằng chứng khoa học về hiệu quả của SLIT trong điều trị VMDƢ do DNBB, góp phần vào việc hoàn thiện phác đồ điều trị. Phương pháp này có thể áp dụng rộng rãi trong thực tiễn lâm sàng, đặc biệt tại các khu vực có ngành dệt may phát triển.

4.2. Hạn chế và hướng nghiên cứu tương lai

Nghiên cứu còn hạn chế về quy mô mẫu và thời gian theo dõi. Cần thêm các nghiên cứu dài hạn để đánh giá hiệu quả lâu dài của SLIT. Ngoài ra, cần nghiên cứu sâu hơn về cơ chế miễn dịch và tác động của SLIT đối với các dị nguyên khác.

01/03/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Viêm mũi dị ứng (VMDƢ) là một trong những bệnh phổ biến, bệnh có thể gặp ở mọi đối tƣợng, từ trẻ em đến ngƣời lớn tuổi. Bệnh ảnh hƣởng từ 10% đến 40% ở ngƣời lớn, 2% đến 25% ở trẻ em trên toàn thế giới [1]. Trong tất cả các nguyên nhân gây viêm niêm mạc, VMDƢ là phổ biến nhất, cứ 6 ngƣời lại có 1 ngƣời bị ảnh hƣởng của bệnh [2]. Tổng chi phí điều trị VMDƢ ở Hoa Kỳ năm 2005 ƣớc tính khoảng 11,2 tỷ USD.

Số tiền trực tiếp chi phí y tế của bệnh viêm mũi dị ứng ƣớc tính khoảng 3,4 tỷ USD, phần lớn là do thuốc kê đơn (46,6%) và khám bệnh ngoại trú (51,9%) [3]. Có rất ít nghiên cứu quy mô lớn đƣợc tiêu chuẩn hóa về sự phổ biến của bệnh VMDƢ, theo một nghiên cứu, tỷ lệ VMDƢ tại 4 vùng địa lý: Châu Á, Châu Âu, Châu Mỹ và Châu Phi đƣợc báo cáo là 15% –25%. Trẻ em và thanh thiếu niên, cũng nhƣ ngƣời lớn trẻ tuổi, là những nhóm ngƣời bị ảnh hƣởng nhiều hơn bởi VMDƢ [4]. VMDƢ không chỉ tác động xấu đến cuộc sống cá nhân mà còn tác động đến đời sống xã hội, chất lƣợng cuộc sống (CLCS) bị ảnh hƣởng nặng nề: nhức đầu, mất ngủ gây mất tập trung do đó làm giảm năng suất lao động, hắt hơi, chảy mũi làm cho giao tiếp xã hội bị hạn chế, khiến bệnh nhân mặc cảm, thay đổi hành vi, tính tình và tự cô lập, có trƣờng hợp trở nên trầm cảm, từ đó dẫn đến thiệt hại to lớn về kinh tế [5].

Trong các nguyên nhân gây VMDƢ, bụi bông, bụi len từ lâu cũng đã đƣợc xác định có đặc tính dị nguyên (DN) và là nguyên nhân chủ yếu gây VMDƢ nghề nghiệp ở nhiều nƣớc trên thế giới. Tại Việt Nam, đất nƣớc đang trong giai đoạn công nghiệp hoá mạnh mẽ, kéo theo là sự ô nhiễm môi trƣờng do bụi sản xuất ngày một tăng, ảnh hƣởng xấu tới sức khoẻ ngƣời lao động, đặc biệt là các ngành dệt, may với nguyên liệu là bông, len, sợi lanh. 2 Tình trạng VMDƢ ở những ngành nghề này rất cao. Vì vậy, VMDƢ nghề nghiệp trong các nhà máy bông, len, vải sợi là đề tài đang đƣợc chú ý.

Hiện nay trong các phƣơng pháp điều trị VMDƢ, điều trị giải mẫn cảm đặc hiệu (GMCĐH) là phƣơng pháp điều trị theo cơ chế bệnh sinh mang lại hiệu quả cao hơn so với các phƣơng pháp điều trị khác: tiến triển lâm sàng tốt hơn, đặc biệt giảm đƣợc chi phí trong điều trị. Trƣớc đây DN chủ yếu đƣợc sử dụng theo đƣờng tiêm dƣới da và đã đƣợc khẳng định về hiệu quả điều trị, hiện nay DN sử dụng đƣờng dƣới lƣỡi cũng đã đƣợc nghiên cứu và áp dụng rộng rãi. Phƣơng pháp này có ƣu điểm đó là cách sử dụng đơn giản, hiệu quả và an toàn, đặc biệt có thể sử dụng đối với cả ngƣời lớn và trẻ em [6]. Tại Việt Nam, điều trị GMCĐH bệnh VMDƢ đƣờng dƣới lƣỡi đã đƣợc áp dụng cho các DN khác nhau.

Tuy nhiên, đối với VMDƢ do dị nguyên bụi bông (DNBB), chƣa có nghiên cứu về hiệu quả điều trị miễn dịch đặc hiệu đƣờng dƣới lƣỡi một cách toàn diện. Chính vì những lý do trên, chúng tôi nghiên cứu đề tài với các mục tiêu sau: 1. Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của bệnh viêm mũi dị ứng do dị nguyên bụi bông. Đánh giá những thay đổi về lâm sàng và một số xét nghiệm miễn dịch ở bệnh nhân viêm mũi dị ứng do dị nguyên bụi bông được điều trị giải mẫn cảm đặc hiệu đường dưới lưỡi.

3 CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN 1. BỆNH VIÊM MŨI DỊ ỨNG 1. Khái niệm và phân loại viêm mũi dị ứng VMDƢ là tình trạng viêm niêm mạc mũi với vai trò của kháng thể (KT) immunoglobulin E (IgE), thƣờng xảy ra do tiếp xúc với DN đƣờng hô hấp, với các biểu hiện bệnh lý đặc trƣng bởi các triệu chứng: ngứa mũi, hắt hơi, chảy mũi và tắc hoặc ngạt mũi. VMDƢ thƣờng kèm theo viêm kết mạc dị ứng [7].

VMDƢ nghề nghiệp là một bệnh viêm tại mũi, đặc trƣng bởi sự xuất hiện liên tục hoặc dai dẳng các triệu chứng (nhƣ ngạt mũi, hắt hơi, chảy mũi, ngứa mũi) và/hoặc giới hạn thông khí tại mũi và/hoặc sự tăng tiết quá mức mà nguyên nhân của các tình trạng đó liên quan đến môi trƣờng làm việc [8]. Trung tâm của định nghĩa này là nhân quả của mối quan hệ giữa: các yếu tố phơi nhiễm trong công việc dẫn tới sự phát triển của bệnh VMDƢ. Nhiều bằng chứng cho rằng môi trƣờng làm việc có thể gây ra hoặc kích hoạt một loạt các phản ứng viêm dị ứng/không dị ứng, tình trạng này nên đƣợc gọi là bệnh VMDƢ do nghề nghiệp và cần phân biệt với VMDƢ cộng đồng nhằm đề ra biện pháp dự phòng thích hợp. * Phân loại viêm mũi dị ứng Phân loại theo các yếu tố tiếp xúc VMDƢ theo mùa (seasonal allergic rhinitis) hoặc (hay fever): liên quan tới nhiều DN ngoài trời nhƣ các phấn hoa hoặc các bào tử nấm… VMDƢ quanh năm (perennial allergic rhinitis): thƣờng xuyên gây nên bởi các DN trong nhà: mạt bụi, các loại côn trùng (con gián), lông da động vật… 4 VMDƢ nghề nghiệp (occupational allergic rhinitis): VMDƢ do tiếp xúc với một chất hoặc nhiều tác nhân tại nơi làm việc ví dụ nhƣ công nhân (CN) nhà máy dệt len, sản xuất sợi bông, bụi gỗ, hóa chất công nghiệp…[9].

Phân loại theo Allergic Rhinitis and its Impact on Asthma (ARIA) 2008 Theo báo cáo của ARIA năm 2008 đã phân loại VMDƢ, sự thay đổi quan trọng nhất trong việc phân loại VMDƢ theo ARIA là sử dụng thuật ngữ intermittent allergic rhinitis” VMDƢ gián đoạn và “persistent allergic rhinitis” VMDƢ dai dẳng [7]. - Viêm mũi gián đoạn “intermittent allergic rhinitis” < 4 ngày/tuần < 4 tuần - Viêm mũi dai dẳng “persistent allergic rhinitis” > 4 ngày/tuần và kéo dài > 4 tuần. Phân loại bệnh viêm mũi dị ứng theo ARIA 2008 Thỉnh thoảng(intermittent) Dai dẳng (persistent)  < 4ngày/tuần.  > 4 ngày/ tuần  Hoặc < 4 tuần  và > 4 tuần Nhẹ Trung bình - nặng - Giấc ngủ bình thƣờng.

Có ít nhất một trong các triệu chứng: - Không ảnh hƣởng đến họat - Ảnh hƣởng đến giấc ngủ động hàng ngày, thể thao, giải trí. - Bất thƣờng đến họat động hàng ngày, - Không ảnh hƣởng đến học tập thể thao, giải trí. và công việc. - Ảnh hƣởng đến học tập và công việc.

- Không có triệu chứng gây khó - Có những triệu chứng gây khó chịu. *Nguồn: Theo ARIA (2008) [7]. Tình hình viêm mũi dị ứng trên thế giới và Việt Nam 1. Thế giới Theo các tài liệu thống kê dịch tễ học gần đây ở trong và ngoài nƣớc, cho thấy trong 2 – 3 thập kỷ qua bệnh dị ứng đƣờng hô hấp chủ yếu là hen phế quản (HPQ) và VMDƢ là rất phổ biến và không ngừng gia tăng.

Đặc biệt là VMDƢ, chiếm tỷ lệ khá cao. Tỷ lệ dân số mắc bệnh viêm mũi dị ứng Nƣớc VMDƢ(%) Đài Loan 50,1 Singapore 25,6 Lào 21,0 Malaysia 18,8 *Nguồn: Theo Chong S. và cộng sự (2018) [10]. Các nƣớc Châu Á nhƣ Hàn Quốc tỷ lệ mắc VMDƢ chiếm 27% dân số, Trung Quốc năm 2014 (6,24%), năm 2015 (9,8%), năm 2016 tăng lên 17,67% [10].

Trong khi đó tỷ lệ mắc là 32 % tại các Tiểu vƣơng quốc Ả Rập Thống nhất với đối tƣợng trên 13 tuổi [11]. và cộng sự (2014) phân tích dữ liệu từ cơ sở dữ liệu của Bảo hiểm Y tế Quốc gia Hàn Quốc, dữ liệu chẩn đoán toàn quốc từ năm 2009 đến năm 2014 cho thấy tỷ lệ mắc VMDƢ trên 1000 ngƣời dân năm 2014 là 13,31% [12]. Đặc biệt, dữ liệu về tỷ lệ hiện mắc theo độ tuổi ở Nhật Bản năm 2020 cho thấy bệnh VMDƢ quanh năm thƣờng gặp trong số những ngƣời trẻ tuổi và bệnh dị ứng phấn hoa là phổ biến ở nhóm tuổi trung niên [13]. Tại Châu Âu, theo một khảo sát cho thấy tỷ lệ VMDƢ tại khoảng từ 17% đến 29%, trung bình 23%.

Tỷ lệ viêm mũi dị ứng tại Châu Âu Nƣớc VMDƢ(%) Pháp 24,5 Tây Ban Nha 21,5 Đức 20,6 Ý 16,9 Anh 26,0 Bỉ 28,5 *Nguồn: Theo Bauchau V. và cộng sự (2004) [14]. Việt Nam Việt Nam nằm trong khu vực khí hậu nhiệt đới gió mùa, tỉ lệ bệnh nhân bị VMDƢ quanh năm là khá cao, Trong nghiên cứu của Phan Quang Đoàn và cộng sự (2009) cho thấy tỷ lệ VMDƢ trong cộng đồng dân cƣ tại Hà Nội là 5% [15]. Trong khi đó, nghiên cứu tại Cần Thơ của Nguyễn Thanh Hải và cộng sự (2009) tỷ lệ VMDƢ là 5,7% [16].

Theo một nghiên cứu khác của Nguyễn Ngọc Chức và cộng sự năm 2008, trong lứa tuổi học sinh phổ thông trung học, tỷ lệ VMDƢ là 19,3% [17]. Năm 2011, trong nghiên cứu của Ngô Thanh Bình, tỷ lệ VMDƢ do dị DN lông vũ là 26,51% [18]. Nghiên cứu của tác giả Vũ Trung Kiên (2013) cho thấy tỷ lệ học sinh VMDƢ tại Hải Phòng và Thái Bình 24% và 23% [19]. Tác giả Tăng Xuân Hải (2019) ghi nhận tỷ lệ mắc VMDƢ ở học sinh Trung học cơ sở thành phố Vinh là 15,3% [20].

Dị nguyên bụi bông và tình hình viêm mũi dị ứng do bụi bông 1. Dị nguyên bụi bông Bụi bông là tác nhân quan trọng và hàng đầu gây VMDƢ trong các nhà máy dệt may. Hiện nay không chỉ giới hạn trong khu vực sinh hoạt (nhà ở) mà còn bao hàm khái niệm khu vực lao động (nhà xƣởng). Tác nhân bụi không chỉ gây nên các bệnh liên quan tới bụi bông nghề nghiệp (1 trong 30 7 bệnh nghề nghiệp đƣợc bảo hiểm y tế hiện nay chi trả viện phí) mà gần gũi và trực tiếp hơn, gây nên VMDƢ [21].

DNBB là loại hình của các DN vô nhiễm, có đặc điểm là có hoạt tính mẫn cảm cao, vì vậy nó đƣợc sử dụng rộng rãi trong chẩn đoán và điều trị. Trong các DN gây VMDƢ, ngoài DN mạt bụi nhà là DN chính gây VMDƢ, mày đay. trong cộng đồng thì bụi bông cũng là DN quan trọng và là nguyên nhân chính gây bệnh dị ứng ở CN ngành dệt may. Ở một số nƣớc, ngành dệt may vẫn là một nguồn quan trọng của các tác nhân tiềm ẩn gây ra bệnh HPQ nghề nghiệp.

Trong dệt may trong ngành, một số tác nhân nhƣ bụi bông và thuốc nhuộm có thể gây ra bệnh HPQ nghề nghiệp [22], [23]. VMDƢ do DNBB là một đề tài đáng đƣợc chú ý ở Việt Nam cũng nhƣ trên thế giới do sự phát triển của ngành dệt may, số lƣợng CN dệt may ngày một tăng, sợi bông lại là nguyên liệu chủ yếu.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Nghiên cứu hiệu quả điều trị viêm mũi dị ứng bụi bông bằng giải mẫn cảm đặc hiệu dưới lưỡi là một tài liệu chuyên sâu tập trung vào phương pháp điều trị viêm mũi dị ứng do bụi bông, một vấn đề sức khỏe phổ biến. Nghiên cứu này đánh giá hiệu quả của liệu pháp giải mẫn cảm đặc hiệu dưới lưỡi (SLIT) trong việc giảm triệu chứng và cải thiện chất lượng cuộc sống của bệnh nhân. Kết quả cho thấy SLIT không chỉ an toàn mà còn mang lại hiệu quả lâu dài, giúp kiểm soát bệnh tốt hơn so với các phương pháp truyền thống. Đây là nguồn thông tin hữu ích cho các bác sĩ, nhà nghiên cứu và bệnh nhân đang tìm kiếm giải pháp điều trị tối ưu.

Để mở rộng kiến thức về các phương pháp điều trị hiện đại, bạn có thể tham khảo thêm Luận án tiến sĩ nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả chống kết tập tiểu cầu của clopidohrel trong điều trị hội chứng mạch vành cấp, Luận án tiến sĩ đánh giá kết quả điều trị u lympho ác tính không hodgkin tế bào b tái phát bằng phác đồ gdp và ghép tế bào gốc tạo máu tự thân, và Luận án tiến sĩ đánh giá kết quả điều trị nội tiết ung thư tuyến tiền liệt giai đoạn iv. Những tài liệu này cung cấp góc nhìn sâu hơn về các phương pháp điều trị tiên tiến trong y học hiện đại.