Nghiên cứu giải pháp phục hồi rừng tại huyện Thuận Châu, Sơn La

Nghiên cứu hiện trạng rừng Thuận Châu, Sơn La. Đề xuất giải pháp phục hồi rừng bền vững, bảo vệ môi trường và phát triển kinh tế địa phương.

Trường đại học

Trường Đại học Lâm nghiệp

Chuyên ngành

Lâm học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2021

142
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC KÝ TỰ VÀ TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

DANH MỤC CÁC HÌNH

ĐẶT VẤN ĐỀ

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1. Một số khái niệm

1.2. Tình hình bảo vệ và phục hồi rừng trên thế giới

1.3. Tình hình bảo vệ và phục hồi rừng ở việt nam

2. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Mục tiêu nghiên cứu

2.1.1. Mục tiêu chung

2.1.2. Mục tiêu cụ thể

2.2. Đối tượng nghiên cứu

2.3. Phạm vi nghiên cứu

2.4. Giới hạn nội dung nghiên cứu

2.4.1. Về không gian

2.4.2. Về thời gian

2.5. Nội dung và phương pháp nghiên cứu

2.5.1. Nội dung nghiên cứu

2.5.2. Phương pháp nghiên cứu

3. ĐẶC ĐIỂM KHU VỰC NGHIÊN CỨU

3.1. Điều kiện tự nhiên

3.1.1. Vị trí địa lý

3.1.2. Khí hậu, thời tiết

3.1.3. Các nguồn tài nguyên

3.1.3.1. Tài nguyên đất
3.1.3.2. Tài nguyên nước
3.1.3.3. Tài nguyên rừng, thảm thực vật
3.1.3.4. Tài nguyên khoáng sản

3.1.4. Tài nguyên nhân văn

3.2. Điều kiện kinh tế - xã hội

3.2.1. Thực trạng phát triển các ngành kinh tế

3.2.2. Dân số, lao động, việc làm và thu nhập

3.2.3. Hiện trạng rừng và đất lâm nghiệp

3.3. Đánh giá thuận lợi, khó khăn

3.3.1. Những thuận lợi cơ bản

3.3.2. Những hạn chế, khó khăn

4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. Đánh giá hiện trạng rừng phục hồi

4.1.1. Hiện trạng diện tích rừng huyện Thuận Châu theo các năm

4.1.2. Đặc điểm hiện trạng rừng phục hồi tại một số khu vực nghiên cứu

4.1.3. Đánh giá hiện trạng trữ lượng rừng phục hồi

4.2. Đánh giá công tác khoanh nuôi phục hồi và bảo vệ rừng

4.2.1. Đánh giá công tác bảo vệ rừng

4.2.2. Đánh giá công tác rà soát diện tích chi trả DVMTR

4.2.3. Công tác phát triển rừng, khoanh nuôi phục hồi rừng

4.3. Đánh giá tồn tại, hạn chế và nguyên nhân

4.4. Đề xuất giải pháp phục hồi rừng

4.4.1. Biện pháp phục hồi

KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Phục Hồi Rừng Thuận Châu Tầm Quan Trọng

Rừng đóng vai trò then chốt trong việc duy trì sự cân bằng sinh thái, bảo vệ môi trường và cung cấp nguồn tài nguyên quý giá. Tại Thuận Châu, Sơn La, nơi có địa hình đồi núi phức tạp và đa dạng sinh học phong phú, công tác phục hồi rừng càng trở nên cấp thiết. Diện tích rừng tự nhiên ở Thuận Châu, dù lớn, chủ yếu là rừng thứ sinh nghèo kiệt hoặc rừng tái sinh sau nương rẫy. Tình trạng suy giảm diện tích rừng do tác động của con người, đặc biệt là đồng bào dân tộc thiểu số với tập quán du canh, du cư, đặt ra yêu cầu bức thiết về các giải pháp phục hồi hiệu quả. Nghiên cứu của Nguyễn Minh Tân (2021) nhấn mạnh sự cần thiết của việc tìm hiểu sâu về đặc điểm hiện trạng rừng, các thành phần tạo nên hệ sinh thái và quy luật kết cấu lâm phần để đưa ra các biện pháp tác động phù hợp, thúc đẩy tái sinh rừngphục hồi rừng. Thực tế, phương thức khoanh nuôi tái sinh tự nhiên hiện nay còn nhiều hạn chế, đòi hỏi sự can thiệp chủ động và khoa học hơn để đạt được hiệu quả mong muốn. Việc nghiên cứu một cách toàn diện để xác định các cơ sở khoa học và thực tiễn cho việc phục hồi rừng là vô cùng quan trọng.

1.1. Vai Trò Của Rừng Trong Phát Triển Bền Vững Thuận Châu

Rừng không chỉ cung cấp lâm sản mà còn đóng vai trò quan trọng trong việc điều hòa khí hậu, bảo vệ nguồn nước, chống xói mòn đất và duy trì đa dạng sinh học. Việc phục hồi rừng góp phần vào sự phát triển kinh tế xanh Thuận Châu thông qua các hoạt động du lịch sinh thái và các ngành nghề liên quan đến lâm sản. Đảm bảo quản lý rừng bền vững Thuận Châu là yếu tố then chốt cho sự thịnh vượng lâu dài của địa phương, cân bằng giữa bảo tồn và sử dụng tài nguyên một cách hợp lý.

1.2. Đa Dạng Sinh Học Thuận Châu Nền Tảng Cho Phục Hồi Rừng

Thuận Châu sở hữu hệ sinh thái rừng đa dạng với nhiều loài thực vật và động vật quý hiếm. Việc nghiên cứu phục hồi rừng cần tập trung vào việc bảo tồn và phát huy đa dạng sinh học Thuận Châu. Các biện pháp tái sinh rừng cần phải phù hợp với đặc điểm sinh thái của từng khu vực, ưu tiên các loài cây bản địa và tạo môi trường sống thuận lợi cho các loài động vật. Bảo tồn rừng Thuận Châu không chỉ là bảo vệ cây cối mà còn là bảo vệ toàn bộ hệ sinh thái và các giá trị văn hóa gắn liền với nó.

1.3. Tổng quan Nghiên cứu Hiện trạng và Đề xuất Giải pháp

Nghiên cứu tập trung vào đánh giá hiện trạng rừng phục hồi, cấu trúc và trữ lượng, tái sinh của rừng. Đánh giá công tác bảo tồn và phát triển rừng, khoanh nuôi tái sinh, tồn tại và hạn chế. Mục tiêu chính là phân tích hiện trạng, đề xuất giải pháp phục hồi hiệu quả, bền vững dựa trên những nghiên cứu thực tế.

II. Thách Thức Trong Phục Hồi Rừng Thuận Châu Vấn Đề Cốt Lõi

Mặc dù có nhiều nỗ lực, công tác phục hồi rừng tại Thuận Châu vẫn đối mặt với không ít thách thức. Tình trạng phá rừng trái phép, khai thác gỗ quá mức, chuyển đổi mục đích sử dụng đất và tập quán canh tác lạc hậu của một bộ phận dân cư là những nguyên nhân chính dẫn đến suy giảm diện tích và chất lượng rừng. Theo nghiên cứu của Nguyễn Minh Tân (2021), phương thức khoanh nuôi tái sinh tự nhiên hiện nay tỏ ra kém hiệu quả ở nhiều khu vực, do quá trình phục hồi rừng chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố tự nhiên và xã hội, đặc biệt là tác động của con người. Bên cạnh đó, nguồn lực đầu tư cho công tác bảo tồn rừng Thuận Châu còn hạn chế, chính sách chưa thực sự khuyến khích sự tham gia của cộng đồng địa phương và sự phối hợp giữa các ban ngành còn chưa chặt chẽ. Giải quyết triệt để những thách thức này là tiền đề quan trọng để phục hồi hệ sinh thái rừng thành công.

2.1. Tác Động Của Biến Đổi Khí Hậu Thuận Châu Đến Rừng

Biến đổi khí hậu Thuận Châu gây ra những tác động tiêu cực đến rừng, bao gồm hạn hán kéo dài, lũ lụt gia tăng, sâu bệnh hại phát triển và nguy cơ cháy rừng cao. Những yếu tố này làm chậm quá trình tái sinh rừng và gây khó khăn cho công tác trồng rừng Thuận Châu. Các giải pháp phục hồi rừng cần phải tính đến yếu tố biến đổi khí hậu, lựa chọn các loài cây chịu hạn tốt, có khả năng thích ứng cao và áp dụng các biện pháp phòng cháy chữa cháy rừng hiệu quả.

2.2. Mâu Thuẫn Giữa Phát Triển Kinh Tế Và Bảo Tồn Rừng Thuận Châu

Áp lực phát triển kinh tế có thể dẫn đến việc khai thác tài nguyên rừng quá mức, chuyển đổi đất rừng sang mục đích khác và gây ô nhiễm môi trường. Cần có sự cân bằng giữa phát triển kinh tếbảo tồn rừng Thuận Châu. Các chính sách cần khuyến khích phát triển kinh tế xanh, tạo sinh kế bền vững cho người dân từ các hoạt động liên quan đến rừng, như du lịch sinh thái và chế biến lâm sản có chứng nhận.

2.3. Đánh giá các chính sách phục hồi rừng hiện hành

Đánh giá các chính sách, như Luật Lâm nghiệp và Nghị định liên quan. Xem xét hiệu quả của các chính sách giao đất, giao rừng, khoán bảo vệ rừng và chương trình trồng mới rừng. Phân tích những ưu điểm và hạn chế của các chính sách này trong bối cảnh phục hồi rừng tại Thuận Châu.

III. Giải Pháp Phục Hồi Rừng Thuận Châu Phương Pháp Hiệu Quả

Để phục hồi rừng hiệu quả tại Thuận Châu, cần áp dụng một hệ thống các giải pháp đồng bộ, bao gồm cả giải pháp kỹ thuật, giải pháp chính sách và giải pháp kinh tế - xã hội. Về mặt kỹ thuật, cần lựa chọn các loài cây bản địa phù hợp với điều kiện đất đai Thuận Châu, áp dụng các biện pháp trồng rừng Thuận Châu tiên tiến, như gieo hạt trực tiếp hoặc trồng cây con có bầu. Về mặt chính sách, cần hoàn thiện khung pháp lý về quản lý rừng bền vững Thuận Châu, tăng cường công tác kiểm tra, giám sát và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm. Về mặt kinh tế - xã hội, cần tạo sinh kế bền vững cho người dân từ rừng, nâng cao nhận thức về bảo vệ rừng và khuyến khích sự tham gia của cộng đồng địa phương vào công tác phục hồi rừng.

3.1. Trồng Rừng Bổ Sung và Tái Sinh Tự Nhiên Thuận Châu

Kết hợp trồng rừng bổ sung với tái sinh tự nhiên là một giải pháp hiệu quả để phục hồi rừng. Trồng bổ sung các loài cây bản địa vào những khu vực thưa cây hoặc bị suy thoái giúp tăng độ che phủ và cải thiện chất lượng đất. Đồng thời, tạo điều kiện thuận lợi cho tái sinh tự nhiên bằng cách bảo vệ cây con, phát dọn dây leo và cây bụi cạnh tranh. Cần lựa chọn các loài cây có khả năng cải tạo đất, thu hút động vật và tạo môi trường sống tốt cho các loài khác.

3.2. Quản Lý Rừng Cộng Đồng Thuận Châu Phát Huy Sức Mạnh

Quản lý rừng cộng đồng là một mô hình hiệu quả để bảo vệ và phục hồi rừng. Trao quyền cho cộng đồng địa phương Thuận Châu trong việc quản lý và sử dụng rừng, tạo động lực cho họ bảo vệ rừng và hưởng lợi từ rừng một cách bền vững. Cần xây dựng quy chế quản lý rừng cộng đồng rõ ràng, đảm bảo sự công bằng, minh bạch và phù hợp với phong tục tập quán của địa phương.

3.3. Ứng dụng GIS và viễn thám trong giám sát phục hồi rừng

Sử dụng công nghệ GIS và viễn thám để theo dõi quá trình phục hồi rừng, đánh giá hiệu quả của các biện pháp phục hồi, lập bản đồ hiện trạng và cảnh báo sớm các nguy cơ. Phân tích dữ liệu GIS và viễn thám để xác định các khu vực ưu tiên phục hồi, đánh giá sự thay đổi về diện tích rừng và chất lượng rừng theo thời gian.

IV. Nghiên Cứu Phục Hồi Rừng Thuận Châu Kết Quả Thực Tế

Các nghiên cứu phục hồi rừng tại Thuận Châu đã chỉ ra rằng việc áp dụng các giải pháp kỹ thuật phù hợp, kết hợp với sự tham gia của cộng đồng địa phương, có thể mang lại những kết quả khả quan. Các mô hình trồng rừng hỗn loài, quản lý rừng cộng đồngphát triển lâm nghiệp xã hội đã chứng minh được hiệu quả trong việc tăng độ che phủ rừng, cải thiện chất lượng đất và nâng cao thu nhập cho người dân. Tuy nhiên, cần có những đánh giá khách quan và toàn diện hơn về hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường của các mô hình phục hồi rừng để có thể nhân rộng và áp dụng rộng rãi.

4.1. Đánh Giá Hiệu Quả Các Mô Hình Trồng Rừng Thuận Châu

So sánh hiệu quả của các mô hình trồng rừng thuần loài và hỗn loài về tốc độ sinh trưởng, khả năng chống chịu sâu bệnh, cải thiện chất lượng đất và đa dạng sinh học. Phân tích chi phí và lợi ích của từng mô hình để lựa chọn mô hình phù hợp với từng khu vực và mục tiêu phục hồi rừng.

4.2. Tác Động Của Phục Hồi Rừng Đến Sinh Kế Cộng Đồng

Nghiên cứu tác động của phục hồi rừng đến thu nhập, việc làm và đời sống của cộng đồng địa phương Thuận Châu. Đánh giá hiệu quả của các chương trình hỗ trợ sinh kế từ rừng, như du lịch sinh thái, chế biến lâm sản và trồng cây dược liệu. Khuyến khích sự tham gia của phụ nữ và các nhóm yếu thế vào các hoạt động liên quan đến rừng.

4.3. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình phục hồi

Phân tích các yếu tố tự nhiên (địa hình, khí hậu, đất đai) và xã hội (tập quán canh tác, chính sách, quản lý) ảnh hưởng đến quá trình phục hồi rừng. Xác định các yếu tố cản trở quá trình phục hồi và đề xuất các biện pháp khắc phục.

V. Kết Luận và Hướng Đi Cho Phục Hồi Rừng Thuận Châu Bền Vững

Phục hồi rừng là một quá trình lâu dài và phức tạp, đòi hỏi sự nỗ lực và phối hợp của nhiều bên liên quan. Tại Thuận Châu, cần có một chiến lược phục hồi rừng toàn diện, dựa trên cơ sở khoa học, thực tiễn và sự tham gia của cộng đồng địa phương. Cần tiếp tục nghiên cứu phục hồi rừng, đánh giá hiệu quả của các giải pháp và điều chỉnh cho phù hợp với điều kiện thực tế. Đồng thời, cần tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức về bảo vệ rừng và tạo dựng một môi trường thuận lợi cho công tác phục hồi rừng phát triển bền vững.

5.1. Hoàn Thiện Chính Sách Phục Hồi Rừng Thuận Châu

Rà soát và hoàn thiện các chính sách phục hồi rừng hiện hành, đảm bảo tính khả thi, hiệu quả và phù hợp với điều kiện thực tế của Thuận Châu. Xây dựng cơ chế khuyến khích đầu tư vào phục hồi rừng, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp và tổ chức xã hội tham gia vào công tác này.

5.2. Tăng Cường Hợp Tác Quốc Tế Về Phục Hồi Rừng

Tìm kiếm và tranh thủ sự hỗ trợ của các tổ chức quốc tế về kinh nghiệm, kỹ thuật và nguồn lực cho công tác phục hồi rừng. Tham gia các diễn đàn quốc tế về rừng để học hỏi kinh nghiệm và chia sẻ thông tin về phục hồi rừng.

5.3. Định hướng cho các nghiên cứu phục hồi rừng trong tương lai

Đề xuất các hướng nghiên cứu tập trung vào việc đánh giá sự thay đổi về chất lượng rừng phục hồi, bảo tồn đa dạng sinh học, ảnh hưởng của biến đổi khí hậu và nâng cao hiệu quả kinh tế của các mô hình phục hồi.

22/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Một số khái niệm - Khái niệm về Rừng: Rừng là một hệ sinh thái bao gồm các loài thực vật rừng, động vật rừng, nấm, vi sinh vật, đất rừng và các yếu tố môi trường khác, trong đó thành phần chính là một hoặc một số loài cây thân gỗ, tre, nứa, cây họ cau có chiều cao được xác định theo hệ thực vật trên núi đất, núi đá, đất ngập nước, đất cát hoặc hệ thực vật đặc trưng khác; diện tích liên vùng từ 0,3 ha trở lên; độ tàn che từ 0,1 trở lên (Luật Lâm nghiệp 2017). - Tái sinh rừng: Tái sinh rừng là một thuật ngữ được nhiều nhà khoa học sử dụng để mô tả sự tái tạo (hay phục hồi) của lớp cây con dưới tán rừng, những nơi còn hoàn cảnh rừng. Theo Phùng Ngọc Lan (1986), Tái sinh rừng là một quá trình sinh học mang tính đặc thù của hệ sinh thái rừng, biểu hiện đặc trưng của hệ sinh thái rừng là sự xuất hiện một thế hệ cây con của những loài cây gỗ ở những nơi còn hoàn cảnh rừng”.

Theo nghĩa hẹp, tái sinh rừng là quá trình phục hồi lại thành phần cơ bản của rừng, chủ yếu là tầng cây gỗ. Sự xuất hiện của lớp cây con mới làm phong phú thêm số lượng và thành phần loài trong hệ sinh thái rừng. - Phục hồi rừng: hiểu theo nghĩa rộng, phục hồi rừng theo con đường tự nhiên là quá trình biến đổi tuần tự theo hướng đi lên của các kiểu thảm thực vật rừng để hình thành một quần xã thực vật rừng tương đối ổn định. Theo quan điểm sinh thái học thì phục hồi rừng là một quá trình tái tạo lại một hệ sinh thái mà trong đó cây gỗ là yếu tố cấu thành chủ yếu.

Đó là một quá trình sinh địa phức tạp gồm nhiều giai đoạn và kết thúc bằng sự xuất hiện một thảm thực vật cây gỗ bắt đầu khép tán (Trần Đình Lý, 1995). Ngoài ra, phục hồi rừng tự nhiên còn được hiểu là quá trình hình thành rừng thứ sinh do diễn thế đi lên từ nơi rừng đã mất hoặc bị khai thác cạn kiệt. 5 - Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên: là biện pháp lâm sinh phát huy tối đa khả năng tái sinh, diễn thế tự nhiên để phục hồi rừng bằng các biện pháp bảo vệ, chống chặt phá, phòng cháy và chữa cháy rừng, phát dọn dây leo, cây bụi để thúc đẩy thành rừng trong thời hạn xác định. - Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên có trồng bổ sung: là biện pháp lâm sinh phát huy tối đa khả năng tái sinh, diễn thế tự nhiên để phục hồi rừng bằng các biện pháp bảo vệ, chống chặt phá, phòng cháy và chữa cháy rừng và phát dọn dây leo cây bụi, kết hợp với trồng bổ sung một lượng cây nhất định ở nơi thiếu cây tái sinh mục đích để thúc đẩy thành rừng trong thời hạn xác định.

Ngoài ra, còn một số thuật ngữ sẽ được đề cập trong luận văn này: - Rừng phòng hộ là Rừng được sử dụng chủ yếu để bảo vệ nguồn nước, bảo vệ đất, chống xói mòn, hạn chế thiên tai, điều hòa khí hậu, góp phần bảo vệ môi trường sinh thái. Bao gồm: rừng phòng hộ đầu nguồn; rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay; rừng phòng hộ chắn sóng, lấn biển; rừng phòng hộ bảo vệ môi trường sinh thái. - Đất chưa có rừng: là đất trống hoặc đất có thực bì là cỏ tranh, lau lách, cây bụi, cây gỗ, tre nứa rải rác và cây tái sinh nhưng không đạt tiêu chí rừng. - Tỷ lệ che phủ rừng: là tỷ lệ phần trăm giữa diện tích rừng so với tổng diện tích đất tự nhiên trên một phạm vi địa lý nhất định.

- Làm giàu rừng: là biện pháp lâm sinh kết hợp giữa nuôi dưỡng rừng với trồng bổ sung những cây mục đích với số lượng nhất định, đồng thời giữ lại cây mục đích sẵn có trong rừng. - Nuôi dưỡng rừng: là biện pháp lâm sinh điều chỉnh mật độ, tổ thành loài bằng các biện pháp loại bỏ những cây phi mục đích, phẩm chất xấu, cây dây leo cạnh tranh dinh dưỡng với cây mục đích; giữ lại cây mục đích có phẩm chất tốt nhằm nâng cao năng suất, chất lượng và giá trị của rừng. 6 - Suy thoái rừng: là sự suy giảm về hệ sinh thái rừng, làm giảm chức năng của rừng. - Phát triển rừng: là hoạt động trồng mới rừng, trồng lại rừng sau khai thác, bị thiệt hại do thiên tai hoặc do các nguyên nhân khác; khoanh nuôi xúc tiến tái sinh phục hồi rừng, cải tạo rừng tự nhiên nghèo kiệt và việc áp dụng các biện pháp kỹ thuật lâm sinh khác để tăng diện tích, trữ lượng, chất lượng rừng.

- Trồng mới rừng: là biện pháp lâm sinh tạo rừng lần đầu trên diện tích đất chưa có rừng. - Trồng lại rừng: là biện pháp lâm sinh tạo rừng trên diện tích đất rừng trồng sau khai thác hay bị thiệt hại do thiên tai hoặc do các nguyên nhân khác. Tình hình bảo vệ và phục hồi rừng trên thế giới Trước đây trên thế giới có 17,6 tỷ ha rừng, hiện nay chỉ còn 4,1 tỷ ha, mỗi năm trung bình diện tích rừng nhiệt đới thu hẹp 11 triệu ha, trong đó diện tích đa dạng của rừng trồng và phát huy vai trò của nó còn rất hạn chế. Riêng ở Châu Á Thái bình dương trong thời gian 1976 - 1980 mất 9 triệu ha rừng, cũng trong thời gian này ở Châu Phi mất 37 triệu ha rừng, ở Châu Mỹ mất 18,4 triệu ha rừng.

Nạn phá rừng diễn ra trầm trọng ở 56 nước nhiệt đới thuộc thế giới thứ 3 (http://news. Do nạn phá rừng nên đất trồng trọt cũng bị xói mòn nặng, xa mạc hoá ngày càng diễn ra nghiêm trọng. Hiện nay 875 triệu người phải sống ở vùng sa mạc, hàng năm trên thế giới mất 12 tỷ tấn đất, với số lượng này có thể sản xuất ra khoảng 50 triệu tấn lương thực mỗi năm, hàng ngìn hồ chứa nước ở vùng nhiệt đới đang bị cạn dần, tuổi thọ nhiều công trình thuỷ điện vùng nhiệt đới bị rút ngắn. - Ở mỗi quốc gia và Châu lục trên thế giới đều có điều kiện tự nhiên phong tục tập quán khác nhau cũng như tiềm năng về kinh tế, xã hội, chính trị, khác nhau.

Ở nhiều nước trên thế giới vai trò quản lý của nhà nước về rừng là rất ít, chủ yếu rừng được giao cho chủ nhân quản lý, bảo vệ, còn nhà nước chỉ giữ vai trò bao quát chung. 7 - Ở Ấn Độ: Trong những năm 2008 - 2009 ở một số Bang ở ấn độ đã thực hiện chuyển giao quyền quản lý một phần rừng cộng đồng lâm nghiệp, Năm 1998 chính sách lâm nghiệp quốc gia được thông qua cho rằng “.cộng đồng lâm nghiệp cần được khuyến khích phát triển, tự xác định vị trí của mình trong việc bảo vệ các khu rừng mà hoạ cũng có nhiều quyền lợi trong đó.” - Ở Philipin: Giao quyền sử dụng đất lâm nghiệp cho cho cá nhân, các hội quần chúng và cộng đồng địa phương trong 25 năm, thiết lập rừng cộng đồng và giao cho nhóm quản lý. - Ở Trung Quốc: Chuyển kinh doanh lâm nghiệp đưa vào sở hữu Nhà nước vào tập thể song dựa trên nền kinh tế nhiều thành phần. Phát triển nhiều ngành kinh tế lâm sản, chế biến lâm sản nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên rừng kết hợp coi trọng các mặt môi trường, sinh thái và xã hội, Trung Quốc đã hoàn thành giao đất, giao rừng cho hộ gia đình, bên cạnh đó Ban hành nhiều Luật, chính sách kinh tế để tạo điều kiện việc lưu truyền trao đổi quyền sử dụng tài nguyên.

Qua trên ta thấy ở các nước khác nhau về điều kiện tự nhiên, chính sách kinh tế và chính sách phát triển lâm nghiệp ở mỗi quốc gia, thì tình hình sử dụng quản lý bảo vệ rừng mang màu sắc riêng. Tuy nhiên trước sự phát triển không ngừng khoa học mỗi nước như tin, công nghệ chế biến, công nghệ xây dựng. Cộng thêm việc phá hoại tài nguyên rừng của một số đối tượng xấu gây ảnh hưởng không nhỏ đến rừng và tài nguyên rừng thì vấn đề môi trường, sinh thái giữ vai trò hết sức quan trọng và ngày càng được chú trọng và quan tâm hơn chính vì thế các nước trên thế giới đẩy mạnh việc kinh doanh và xây dựng vốn rừng, tạo rừng mới, khoanh nuôi bảo vệ rừng được coi là vấn đề hết sức cấp bách và cần thiết đối với an toàn nhân loại. Trong hơn thập kỷ qua vấn đề quản lý bảo vệ rừng đã có những chuyển biến, một số xu hướng bảo vệ rừng đã được các nước trên thế giới áp dụng như: 8 - Chuyển mục tiêu quản lý sử dụng rừng từ sản xuất gỗ là chủ yếu sang mục tiêu kết hợp cả 3 lợi ích: Kinh tế, sinh thái và xã hội.

Nhiều nước đã tuyên bố thực hiện hoặc áp dụng nhiều biện pháp như: Đình chỉ khai thác gỗ rừng, nâng cao diện tích rừng đặc chủng, lập các khu bảo tồn thiên nhiên, phát triển du lịch sinh thái, chú trọng hơn vào mục tiêu phát huy tác dụng phòng hộ của rừng. - Phân cấp quản lý Nhà nước về rừng và đát lâm nghiệp (phi tập chung hoá), xu hướng là chuyển giao dần trách nhiệm, quyền lực và quản lý rừng từ trung ương đến địa phương và cơ sở. - Xúc tiến việc giao đất, giao rừng cho nhân dân, giảm bớt can thiệp của nhà nước, thực hiện tư nhân hoá đất đai và cơ sở kinh doanh lâm nghiệp để tạo điều kiện cho việc quản lý rừng năng động và đem lại nhiều lợi nhuận. - Thu hút sự tham gia của các nhóm dân cư có điều điện thuận lợi trong quá trình xây dựng kế hoạch quản lý rừng, chủ rừng rất quan tâm đến sự tham gia của các nhóm có liên quan đến quyền lợi từ rừng.

- Khuyến khích sự tham gia của cộng đồng địa phương vào công tác quản lý rừng, khuynh hướng phát triển các hình thức tổ chức để thu hút các cộng đồng địa phương vào quản lý rừng như liên kết rừng, phát ttiển chương trình lâm nghiệp cộng đồng, các công trình bảo vệ thiên nhiên theo làng. Tình hình bảo vệ và phục hồi rừng ở việt nam Tại Việt Nam, các hoạt động bảo vệ và phát triển rừng đã được quan tâm; tỷ lệ che phủ rừng đạt 39,5% (năm 2016), 41,89% (năm 2019), 42,01% (năm 2020) tăng trung bình 0,6%/năm trong giai đoạn 2016-2020 (TCLN, 2020). Tuy vậy, tình trạng chặt phá, khai thác rừng trái phép vẫn diễn biến phức tạp.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ