Nghiên Cứu Hiện Trạng Sử Dụng Đất Nông Nghiệp Tại Huyện Hoằng Hóa, Tỉnh Thanh Hóa (2015-2017)

Nghiên cứu hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2015-2017, cung cấp thông tin và phân tích chi tiết.

Trường đại học

Trường Đại Học Hồng Đức

Chuyên ngành

Địa Lý Học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa Luận Tốt Nghiệp

2019

79
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. PHẦN MỞ ĐẦU

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

1.2. Mục đích và yêu cầu của đề tài

1.3. Nhiệm vụ nghiên cứu

1.4. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài

1.5. Đối tượng nghiên cứu

1.6. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu

1.7. Lịch sử nghiên cứu vấn đề

1.8. Quan điểm và phương pháp nghiên cứu

1.9. Cấu trúc đề tài

2. PHẦN NỘI DUNG

2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

2.1.1. TỔNG QUAN VỀ TÀI NGUYÊN ĐẤT

2.1.1.1. Khái niệm chung về đất
2.1.1.2. Quá trình hình thành đất
2.1.1.3. Phân loại đất
2.1.1.3.1. Phân loại đất theo nguồn gốc
2.1.1.3.2. Phân loại theo mục đích sử dụng đất nông nghiệp
2.1.1.4. Vai trò của tài nguyên đất
2.1.1.4.1. Đối với con người
2.1.1.4.2. Đối với sinh vật
2.1.1.4.3. Đối với môi trường
2.1.1.5. Nhân tố hình thành đất huyện Hoằng Hóa
2.1.1.5.1. Khái quát chung về huyện Hoằng Hóa
2.1.1.5.2. Lược sử hình thành huyện Hoằng Hóa
2.1.1.5.3. Vị trí địa lý và phạm vi lãnh thổ
2.1.1.5.4. Các yếu tố hình thành đất huyện Hoằng Hóa
2.1.1.5.4.1. Địa hình, địa mạo
2.1.1.5.4.2. Thủy văn, nguồn nước
2.1.1.5.4.3. Con người

2.2. CHƯƠNG II: HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP HUYỆN HOẰNG HÓA, TỈNH THANH HÓA GIAI ĐOẠN 2015-2017

2.2.1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ VỐN ĐẤT ĐAI HUYỆN HOẰNG HÓA

2.2.2. Bảng 5: Phân loại đất huyện Hoằng Hóa

2.2.2.1. Nhóm đất cát, bãi cát và đất cát biển (C)
2.2.2.2. Nhóm đất mặn
2.2.2.3. Nhóm đất phù sa (P)
2.2.2.4. Nhóm đất đỏ vàng (F)
2.2.2.5. Nhóm đất xói mòn trơ sỏi đá (E)

2.2.3. Cơ cấu vốn đất nông nghiệp

2.2.4. Hiện trạng biến động cơ cấu sử dụng đất trong mối quan hệ với sự chuyển dịch kinh tế ở huyện Hoằng Hóa

2.2.5. Thực trạng phát triển kinh tế xã hội của huyện Hoằng Hóa

2.2.5.1. Tăng trưởng kinh tế
2.2.5.2. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
2.2.5.3. Cơ sở hạ tầng

2.2.6. Đánh giá chung về thực trạng phát triển kinh tế - xã hội và áp lực của nó đối với đất đai

2.2.7. Tình hình biến động cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp trong mối quan hệ với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở huyện Hoằng Hóa

2.2.7.1. Đánh giá chung
2.2.7.2. Những thuận lợi, lợi thế
2.2.7.3. Những khó khăn, hạn chế

3. CHƯƠNG III: ĐỊNH HƯỚNG VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP SỬ DỤNG HỢP LÝ ĐẤT NÔNG NGHIỆP HUYỆN HOẰNG HÓA

3.1. Khái quát chung về tiềm năng đất nông nghiệp của huyện Hoằng Hóa tỉnh Thanh Hóa

3.2. Đề xuất giải pháp sử dụng hợp lý tài nguyên đất nông nghiệp của huyện Hoằng Hóa

3.2.1. Cơ sở lựa chọn giải pháp

3.2.2. Những hoạt động ưu tiên để sử dụng bền vững đất nông nghiệp huyện Hoằng Hóa

3.2.2.1. Về luật pháp
3.2.2.2. Về kinh tế
3.2.2.3. Về công nghệ

3.2.3. Các giải pháp sử dụng bền vững tài nguyên đất huyện Hoằng Hóa

3.2.3.1. Giải pháp chung
3.2.3.2. Giải pháp sử dụng bền vững đất nông nghiệp

4. PHẦN KẾT LUẬN KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC ẢNH

Tóm tắt

I. Tổng Quan Nghiên Cứu Hiện Trạng Đất Nông Nghiệp Hoằng Hóa

Nghiên cứu hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp Hoằng Hóa là cấp thiết. Đất là tài nguyên quan trọng, nền tảng cho kinh tế, xã hội. Sử dụng đất nông nghiệp hợp lý là yếu tố then chốt cho phát triển nông nghiệp bền vững. Áp lực đô thị hóa và tăng dân số đe dọa diện tích đất nông nghiệp Hoằng Hóa và chất lượng đất. Cần có biện pháp bảo vệ đất đai hợp lý. Mục tiêu là vừa hiệu quả kinh tế, vừa đảm bảo xã hội và môi trường. Nghiên cứu này đánh giá tiềm năng đất đai, các loại hình sử dụng đất, và đề xuất giải pháp sử dụng đất hiệu quả, bền vững. Hoằng Hóa có tiềm năng lớn để phát triển nông nghiệp hàng hóa, nhưng còn nhiều yếu điểm cần khắc phục. Cần đánh giá đúng mức độ sử dụng đất để có quy hoạch phù hợp.

1.1. Tính Cấp Thiết Của Nghiên Cứu Đất Nông Nghiệp

Đất là tài nguyên không thể thay thế trong nông nghiệp. Việc sử dụng đất hợp lý là một phần của chiến lược phát triển nông nghiệp bền vững và cân bằng sinh thái. Do sức ép của đô thị hóa và sự gia tăng dân số, đất nông nghiệp đang đứng trước nguy cơ suy giảm về số lượng và chất lượng. Con người đã và đang khai thác quá mức mà chưa có biện pháp hợp lý để bảo vệ đất đai. Hiện nay, việc sử dụng đất đai hợp lý, xây dựng một nền nông nghiệp sạch, sản xuất ra nhiều sản phẩm đảm bảo môi trường sinh thái ổn định và phát triển bền vững đang là vấn đề mang tính toàn cầu.

1.2. Mục Tiêu Và Phạm Vi Nghiên Cứu Đất Nông Nghiệp Hoằng Hóa

Nghiên cứu này nhằm đánh giá thực trạng sử dụng đất nông nghiệp tại huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa trong giai đoạn 2015-2017. Mục tiêu chính là điều tra, nắm bắt quỹ đất hiện tại, phân tích tính hợp lý và chưa hợp lý trong việc quản lý và sử dụng đất. Nghiên cứu cũng xem xét khả năng chuyển đổi mục đích sử dụng đất, làm cơ sở cho việc lập quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất trong tương lai, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của huyện. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào các loại hình sử dụng đất nông nghiệp và hiện trạng đất đai tại Hoằng Hóa, với giới hạn thời gian từ năm 2015 đến 2017.

II. Vấn Đề Thách Thức Trong Sử Dụng Đất Nông Nghiệp

Sản xuất nông nghiệp ở Hoằng Hóa còn nhiều yếu điểm. Trình độ khoa học kỹ thuật, chính sách quản lý, tổ chức sản xuất còn hạn chế. Tư liệu sản xuất giản đơn, kỹ thuật canh tác truyền thống, đặc biệt là việc độc canh cây lúa ở một số nơi đã không phát huy được tiềm năng đất đai mà còn xu thế làm cho nguồn tài nguyên đất nông nghiệp có xu hướng bị suy thoái. Cần nghiên cứu đánh giá các loại hình sử dụng đất hiện tại, đánh giá đúng mức độ các loại hình sử dụng đất để tổ chức sử dụng đất hợp lý có hiệu quả cao theo quan điểm bền vững làm cơ sở cho việc đề xuất quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp Hoằng Hóa và định hướng phát triển sản xuất nông nghiệp của huyện.

2.1. Hạn Chế Trong Canh Tác Và Quản Lý Đất Nông Nghiệp

Trong nền sản xuất nông nghiệp của huyện còn tồn tại nhiều yếu điểm đang làm giảm sút về chất lượng do quá trình khai thác sử dụng không hợp lý: trình độ khoa học kỹ thuật, chính sách quản lý, tổ chức sản xuất còn hạn chế, tư liệu sản xuất giản đơn, kỹ thuật canh tác truyền thống, đặc biệt là việc độc canh cây lúa ở một số nơi đã không phát huy được tiềm năng đất đai mà còn xu thế làm cho nguồn tài nguyên đất có xu hướng bị suy thoái.

2.2. Áp Lực Từ Chuyển Đổi Cơ Cấu Kinh Tế Lên Đất Nông Nghiệp

Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ tạo áp lực lớn lên diện tích đất nông nghiệp Hoằng Hóa. Việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất cần được quản lý chặt chẽ để đảm bảo an ninh lương thực và phát triển bền vững. Cần có chính sách phù hợp để khuyến khích sử dụng đất hiệu quả và bảo vệ tài nguyên đất nông nghiệp.

III. Phân Tích Hiện Trạng Sử Dụng Đất Nông Nghiệp Hoằng Hóa

Phân tích hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp Hoằng Hóa giai đoạn 2015-2017 cho thấy sự biến động về cơ cấu sử dụng đất. Cần đánh giá chi tiết các loại đất, bao gồm đất cát, đất mặn, đất phù sa, đất đỏ vàng, và đất xói mòn. Phân tích cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp giúp hiểu rõ hơn về tiềm năng và hạn chế của từng loại đất. Đánh giá sự chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất trong mối quan hệ với sự chuyển dịch kinh tế của huyện. Cần có số liệu thống kê chi tiết về diện tích đất nông nghiệp Hoằng Hóa và năng suất cây trồng.

3.1. Đánh Giá Chi Tiết Các Loại Đất Nông Nghiệp Hoằng Hóa

Huyện Hoằng Hóa có nhiều loại đất khác nhau, bao gồm nhóm đất cát, bãi cát và đất cát biển (C), nhóm đất mặn, nhóm đất phù sa (P), nhóm đất đỏ vàng (F), và nhóm đất xói mòn trơ sỏi đá (E). Việc đánh giá chi tiết đặc điểm của từng loại đất là cần thiết để xác định tiềm năng và hạn chế của chúng trong sản xuất nông nghiệp. Cần có bản đồ phân loại đất chi tiết để hỗ trợ quy hoạch sử dụng đất.

3.2. Phân Tích Biến Động Cơ Cấu Sử Dụng Đất Nông Nghiệp

Phân tích biến động cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp trong giai đoạn 2015-2017 cho thấy sự thay đổi về diện tích và tỷ lệ của các loại đất sử dụng cho trồng lúa, trồng màu, trồng cây công nghiệp, và nuôi trồng thủy sản. Cần xác định nguyên nhân của sự biến động này, bao gồm tác động của chính sách, thị trường, và biến đổi khí hậu. Phân tích này là cơ sở để đề xuất các giải pháp sử dụng đất hợp lý và hiệu quả.

IV. Giải Pháp Sử Dụng Hợp Lý Đất Nông Nghiệp Hoằng Hóa

Đề xuất giải pháp sử dụng hợp lý tài nguyên đất nông nghiệp của huyện Hoằng Hóa. Cần có cơ sở lựa chọn giải pháp dựa trên phân tích SWOT về sử dụng đất nông nghiệp. Xác định những hoạt động ưu tiên để sử dụng bền vững đất nông nghiệp, bao gồm các giải pháp về luật pháp, kinh tế, và công nghệ. Các giải pháp chung cần tập trung vào quản lý đất đai, quy hoạch sử dụng đất, và bảo vệ môi trường. Giải pháp cụ thể cần tập trung vào sử dụng bền vững đất trồng lúa, đất trồng màu, và đất nuôi trồng thủy sản.

4.1. Cơ Sở Lựa Chọn Giải Pháp Sử Dụng Đất Bền Vững

Việc lựa chọn giải pháp sử dụng đất hợp lý cần dựa trên cơ sở khoa học và thực tiễn. Phân tích SWOT (Strengths, Weaknesses, Opportunities, Threats) về sử dụng đất nông nghiệp giúp xác định các yếu tố nội tại và ngoại cảnh ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng đất. Cần xem xét các yếu tố kinh tế, xã hội, và môi trường để đảm bảo tính bền vững của giải pháp.

4.2. Hoạt Động Ưu Tiên Để Sử Dụng Đất Nông Nghiệp Bền Vững

Để sử dụng đất nông nghiệp bền vững, cần ưu tiên các hoạt động sau: (1) Hoàn thiện hệ thống pháp luật về đất đai, đảm bảo quyền lợi của người sử dụng đất và bảo vệ tài nguyên đất. (2) Áp dụng các chính sách kinh tế khuyến khích sử dụng đất hiệu quả và bảo vệ môi trường. (3) Ứng dụng công nghệ tiên tiến trong sản xuất nông nghiệp, giảm thiểu tác động tiêu cực đến đất đai. (4) Nâng cao nhận thức của người dân về tầm quan trọng của việc bảo vệ đất.

V. Định Hướng Phát Triển Đất Nông Nghiệp Bền Vững Hoằng Hóa

Xây dựng định hướng phát triển nông nghiệp Hoằng Hóa bền vững. Cần có quy hoạch chi tiết về quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp Hoằng Hóa đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050. Phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa, ứng dụng công nghệ cao, và bảo vệ môi trường. Khuyến khích chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi phù hợp với điều kiện tự nhiên và thị trường. Nâng cao năng lực quản lý đất đai của cán bộ và người dân.

5.1. Quy Hoạch Sử Dụng Đất Nông Nghiệp Đến Năm 2030

Quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp đến năm 2030 cần xác định rõ mục tiêu, chỉ tiêu, và giải pháp cụ thể để sử dụng đất hiệu quả và bền vững. Quy hoạch cần dựa trên phân tích hiện trạng sử dụng đất, tiềm năng đất đai, và nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của huyện. Quy hoạch cần đảm bảo an ninh lương thực, bảo vệ môi trường, và phát triển nông thôn.

5.2. Phát Triển Nông Nghiệp Theo Hướng Sản Xuất Hàng Hóa

Phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa là xu hướng tất yếu để nâng cao thu nhập cho người nông dân và tăng cường khả năng cạnh tranh của nông sản Hoằng Hóa. Cần tập trung vào các sản phẩm có lợi thế cạnh tranh, ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất, và xây dựng thương hiệu cho nông sản. Cần có chính sách hỗ trợ doanh nghiệp và hợp tác xã đầu tư vào nông nghiệp.

VI. Kết Luận Kiến Nghị Về Sử Dụng Đất Nông Nghiệp

Nghiên cứu hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp tại Hoằng Hóa đã đưa ra những đánh giá và giải pháp quan trọng. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cấp chính quyền, các ngành chức năng, và người dân để thực hiện các giải pháp này. Cần tiếp tục nghiên cứu sâu hơn về các vấn đề liên quan đến quản lý đất nông nghiệp và phát triển nông nghiệp bền vững. Cần có chính sách khuyến khích đầu tư vào nông nghiệp và hỗ trợ người nông dân.

6.1. Tóm Tắt Kết Quả Nghiên Cứu Và Đề Xuất

Nghiên cứu đã đánh giá thực trạng sử dụng đất nông nghiệp tại Hoằng Hóa, xác định các vấn đề và thách thức, và đề xuất các giải pháp sử dụng đất hợp lý và bền vững. Các giải pháp này bao gồm hoàn thiện hệ thống pháp luật, áp dụng chính sách kinh tế, ứng dụng công nghệ, và nâng cao nhận thức của người dân. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các bên liên quan để thực hiện các giải pháp này.

6.2. Kiến Nghị Để Quản Lý Đất Nông Nghiệp Hiệu Quả

Để quản lý đất nông nghiệp hiệu quả, cần có các kiến nghị sau: (1) Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc sử dụng đất, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm. (2) Nâng cao năng lực quản lý đất đai của cán bộ và người dân. (3) Xây dựng hệ thống thông tin đất đai đầy đủ và chính xác. (4) Khuyến khích người dân tham gia vào quá trình quản lý đất đai. (5) Tăng cường hợp tác quốc tế trong lĩnh vực quản lý đất đai.

05/06/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Phần mở đầu Phần nội dung 10 Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài. Chƣơng 2: Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa năm 2015 - 2017. Chƣơng 3: Định hƣớng và đề xuất một số giải pháp sử dụng hợp lý đất nông nghiệp huyện Hoằng Hóa. Phần kết luận, kiến nghị 11 PHẦN NỘI DUNG CHƢƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.

TỔNG QUAN VỀ TÀI NGUYÊN ĐẤT 1. Khái niệm chung về đất Những kiến thức về đất đã đƣợc tích lũy từ khi con ngƣời chuyển từ hái lƣợm thực vật hoang dại sang trồng trọt cách đây 7000 - 8000 năm. Song mãi tới cuối thế kỷ XIX lần đầu tiên khái niệm về đất trên cơ sở phát sinh mới đƣợc đề xuất bởi nhà thổ nhƣỡng học ngƣời Nga Đocusaep. Theo tác giả thì “Đất là một vật thể tự nhiên tương đối độc lập, là sản phẩm hoạt động tổng hợp của đá mẹ, khí hậu, sinh vật, tuổi và địa hình địa phương”.

Đây là định nghĩa đầu tiên cũng là định nghĩa phản ánh xác thực nguồn gốc hình thành đất. Sau này, nhiều nhà nghiên cứu cho rằng cần bổ sung thêm một yếu tố rất quan trọng, đó là con ngƣời. Chính con ngƣời đã tác động vào đất làm thay đổi nhiều tính chất đất và đã tạo hẳn ra loại đất mới chƣa từng có trong tự nhiên: đất trồng lúa nƣớc. Khái niệm về đất của Đocusaep đã thể hiện rõ tính chất phát sinh của đất: chúng đƣợc hình thành từ các chất vô cơ và hữu cơ, là thể biến động và có quá trình phát triển.

Theo quan điểm này tất cả các loại đất đều đƣợc tạo thành từ các sản phẩm phong hóa của đá gốc. Các sản phẩm này bị biến đổi dần cùng thời gian về mặt lý, hóa và sinh học dƣới tác động của sinh vật trong các điều kiện khác nhau của khí hậu và địa hình cuối cùng trở thành đất. Trong quá trình thành tạo đất, mỗi một nhân tố có vai trò riêng, song giữa chúng có mối liên hệ chặt chẽ có thể hỗ trợ hoặc hạn chế lẫn nhau không nhân tố nào tác động đơn độc. Nếu biểu thị định nghĩa này dƣới dạng một công thức toán học thì ta có thể coi đất là một hàm số theo thời gian của nhiều biến số mà mỗi biến số là một yếu tố hình thành đất: Đ = f (Đa; Kh; Sv; Đh; T; Ng) t Trong đó: Đ: Đất Đa: Đá mẹ Kh: Khí hậu Sv: Sinh vật 12 Đh: Địa hình T : Tuổi Ng: Con ngƣời t : Thời gian Tuy nhiên, định nghĩa của Đocusaep chƣa nêu đƣợc đặc trƣng cơ bản của đất.

Sau này nhiều nhà thổ nhƣỡng học đã nêu ra các định nghĩa khác nhau trong đó định nghĩa của V.Viliam cho ta nhận thức đầy đủ hơn về đất: “Đất là lớp tơi xốp ở bề mặt lục địa, có khả năng cho thu hoạch thực vật. Độ phì là một tính chất hết sức quan trọng của đất, là đặc trưng cơ bản nhất của đất.” Với định nghĩa này, ông đã cho thấy cơ sở để phân biệt đất với đá chính là độ phì nhiêu mặc dù tính chất của đá vụn nhƣ chế độ nƣớc, tính thấm khí, độ chua có thể cũng gần tƣơng tự nhƣ đất. Vậy độ phì nhiêu là gì? “Độ phì nhiêu của đất là khả năng đất cung cấp cho thực vật nước, các chất dinh dưỡng và các yếu tố khác như nhiệt, khí để chúng sinh trưởng và phát triển”. Tuy vậy, khái niệm độ phì chỉ mang tính chất tƣơng đối, bởi độ phì nhiêu mới là khả năng của đất.

Nhƣng để khả năng đó trở thành hiện thực hay không còn phụ thuộc nhiều vào các yếu tố vật lý, hóa học của môi trƣờng, cấu trúc tầng của thảm thực vật và tác động của con ngƣời. Khi nghiên cứu địa tô trong nông nghiệp, Các Mác đã chia độ phì nhiêu của đất thành các loại nhƣ sau: - Độ phì tự nhiên: Độ phì này xuất hiện trong quá trình hình thành đất do tác động của các nhân tố tự nhiên, hoàn toàn chƣa có sự tác động của con ngƣời. Độ phì này hoàn toàn phụ thuộc vào thành phần vật chất của đá mẹ, vào chế độ nƣớc, nhiệt khí và vào quá trình lý, hóa, sinh học diễn ra trong đất. - Độ phì nhân tạo: Đƣợc hình thành do quá trình canh tác, bón phân, cải tạo đất, áp dụng canh tác kĩ thuật trong nông nghiệp, luân canh, xen canh của con ngƣời.

Độ phì nhân tạo cao hay thấp hoàn toàn phụ thuộc vào lực lƣợng sản xuất, quan hệ sản xuất, trình độ khoa học kỹ thuật và chế độ chính trị xã hội. - Độ phì hữu hiệu: là khả năng hiện thực của đất cung cấp nƣớc, thức ăn và những điều kiện sống khác cho cây trồng. Trên một mảnh đất, độ phì nhiêu tiềm tàng có thể cao (hàm lƣợng các chất tổng số lớn) nhƣng độ phì cao hay thấp còn phụ thuộc vào hàm lƣợng chất dễ tiêu. 13 - Độ phì kinh tế: là độ phì tự nhiên và nhân tạo đƣợc biểu thị bằng năng suất lao động cụ thể.

Độ phì kinh tế cao hay thấp còn phụ thuộc vào hoạt động sản xuất của con ngƣời trong điều kiện tự nhiên và xã hội nhất định cho nên nó phụ thuộc vào mức độ phát triển của lực lƣợng sản xuất và quan hệ sản xuất. Nhƣ vậy, một trong những tính chất độc đáo của đất chính là độ phì nhiêu. Qúa trình hình thành đất Theo tiến trình lịch sử, sinh vật là nhân tố xuất hiện muộn nhất trong các nhân tố thành tạo đất; vì vậy khi sự sống xuất hiện ở lớp vỏ vật liệu vụn bở (sản phẩm phong hóa đá) của thạch quyển thì sự thành tạo đất mới bắt đầu. Nghiên cứu sự thành tạo đất ngƣời ta cho rằng đó là sự thống nhất và mâu thuẫn giữa tuần hoàn vật chất và tiểu tuần hoàn sinh vật.

Trong đó, đại tuần hoàn vật chất là cơ sở của quá trình hình thành đất, còn bản chất của quá trình hình thành đất là tiểu tuần hoàn sinh vật. Trƣớc khi sự sống xuất hiện thì ở bề mặt Trái đất đã có vòng tuần hoàn vật chất giữa lục địa và đại dƣơng. Trong vòng tuần hoàn này, nƣớc mƣa rơi xuống lục địa thấm vào lớp vỏ phong hóa, hòa tan một số chất sau đó chúng chuyển xuống những nơi thấp trũng ở lục địa và đại dƣơng. Mặt khác, dòng chảy trên mặt sẽ cuốn trôi các vật liệu cả hòa tan lẫn không hòa tan, cuối cùng trầm lắng ở biển và đại dƣơng.

Các sản phẩm tích tụ này trải qua một quá trình biến đổi lâu dài dƣới nhiệt độ, áp suất khác nhau để trở thành đá trầm tích. Trải qua thời kỳ địa chất do hoạt động kiến tạo đá trầm tích đƣợc nâng lên khỏi mặt biển, đại dƣơng. Và cũng từ đó nó bắt đầu chịu tác động của các quá trình phong hóa. Quá trình vận động của vật chất nêu trên đã diễn ra trên một phạm vi rất rộng lớn (từ lục địa tới đại dương) với thời gian rất lâu dài đƣợc gọi là đại tuần hoàn địa chất.

Trong đại tuần hoàn địa chất, quá trình phong hóa đã giải phóng vật chất dƣới dạng hòa tan. Đó là các sản phẩm phong hóa, sản phẩm phong hóa là chỗ cƣ trú thuận tiện cho cơ thể sống đầu tiên khi chúng từ đại dƣơng lên lục địa. Giai đoạn đầu tiên của quá trình hình thành đất cũng là lúc bắt đầu của vòng tiểu tuần hoàn sinh vật. Vòng tuần hoàn này đƣợc tính từ khi các sinh vật 14 còn đơn giản nhƣ vi khuẩn, tảo, động vật nguyên sinh…tới sống ở lớp mặt của thạch quyển - nơi đã có sẵn những sản phẩm phong hóa.

Trong quá trình sống, các sinh vật đơn giản đó đã thu hút các muối khoáng hòa tan trong các sản phẩm phong hóa và CO2 trong khí quyển để tổng hợp chất hữu cơ cho cơ thể. Khi chết đi, xác của chúng bị các vi sinh vật phân hủy thành các chất vô cơ dễ hòa tan và di động sau đó trở thành các nguyên tố dinh dƣỡng cho các thế hệ sinh vật kế tiếp. Một trong số những chất vô cơ đó sẽ đƣợc vi sinh vật hấp thụ và trùng hợp để tạo ra các axit hữu cơ. Do tác động của a xít hữu cơ và các sản phẩm hoạt động sống của sinh vật mà các sản phẩm phong hóa bị biến đổi thành mẫu chất (trạng thái trung gian của sản phẩm phong hóa đang trong quá trình biến đổi thành đất).

Cùng với thời gian sinh vật ngày càng phát triển, do đó xác hữu cơ (các tàn tích sinh vật) cũng đƣợc tích lũy nhiều hơn, chất hữu cơ (trong đó có mùn) đƣợc hình thành. Vòng tuần hoàn sinh vật đƣợc mở rộng, điều đó đã tác động mạnh mẽ tới các phần tử rắn của mẫu chất, làm cho chúng bị biến đổi sâu sắc: các tính chất lý - hóa, nhất là khả năng giữ nƣớc, cung cấp nƣớc và các chất dinh dƣỡng cho thực vật ngày càng cải thiện và ổn định làm cho mẫu chất biến đổi thành đất. Nhƣ vậy, đại tuần hoàn giải phóng chất dinh dƣỡng, còn tiểu tuần hoàn sinh vật tạo ra sự tích lũy chất dinh dƣỡng khoáng (dưới dạng các hợp chất hữu cơ trong các cơ thể sống). Mâu thuẫn căn bản giữa hai vòng tuần hoàn này là ở chỗ có sự rửa trôi vật chất và sự tích lũy sinh học.

Tuy vậy, hai vòng tuần hoàn này có mối liên hệ mật thiết: đại tuần hoàn vật chất tạo cơ sở cho tiểu tuần hoàn sinh vật (do đã giải phóng ra những nguyên tố dinh dưỡng khoáng chất cần thiết cho quá trình sống của thực vật lúc ban đầu). Tiểu tuần hoàn sinh vật tạo ra sự tích lũy vật chất hữu cơ và tác động mạnh mẽ vào sản phẩm phong hóa để trở thành mẫu chất. Nếu không có tiểu tuần hoàn sinh vật thì độ phì nhiêu không đƣợc hình thành và do đó cũng không thể tạo thành đất. Cùng với sự tiến hóa của sinh vật, lớp phủ thổ nhƣỡng cũng dần đƣợc phát triển.

Vào kỷ Cambri vi khuẩn và tảo mới bắt đầu xuất hiện trên lục địa đất mới ở giai đoạn đầu của quá trình hình thành. Bƣớc sang kỷ Ocdovic và Silua đã có rêu, quyết, hạt trần, thực 15 vật thân thảo và cây bụi. Đến Devon và Cacbon sinh vật có bƣớc nhảy vọt: các cây thân gỗ nhƣ quyết, mộc tặc, thạch tùng cực thịnh. Ở kỷ Pecmi thực vật hạt trần đã xuất hiện.

Sự phát triển mạnh mẽ và liên tục của thực vật ở lục địa trong các quá trình hình thành đất. Đất đã phát triển mạnh mẽ gần giống nhƣ ngày nay.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên Cứu Hiện Trạng Sử Dụng Đất Nông Nghiệp Tại Huyện Hoằng Hóa, Tỉnh Thanh Hóa (2015-2017)" cung cấp cái nhìn sâu sắc về tình hình sử dụng đất nông nghiệp trong giai đoạn 2015-2017 tại huyện Hoằng Hóa. Nghiên cứu này không chỉ phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến việc sử dụng đất mà còn đề xuất các giải pháp nhằm tối ưu hóa việc quản lý và phát triển bền vững nguồn tài nguyên đất đai. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin hữu ích về cách thức cải thiện hiệu quả sản xuất nông nghiệp, từ đó góp phần nâng cao đời sống của người dân địa phương.

Để mở rộng kiến thức về các vấn đề liên quan đến nông nghiệp và biến đổi khí hậu, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Phát triển nông nghiệp tỉnh Vĩnh Long theo hướng tăng trưởng xanh, nơi cung cấp những chiến lược phát triển nông nghiệp bền vững. Ngoài ra, tài liệu Luận án tiến sĩ nghiên cứu đánh giá và dự báo tác động do thiên tai đến trồng trọt trên địa bàn tỉnh Nghệ An có xét đến yếu tố biến đổi khí hậu sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về tác động của thiên tai và biến đổi khí hậu đến sản xuất nông nghiệp. Cuối cùng, tài liệu Luận văn thạc sĩ quy hoạch và quản lý tài nguyên nước đánh giá tác động của biến đổi khí hậu lên các đặc trưng khí tượng và nhu cầu nước cho cây trồng trên lưu vực sông Mã sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về mối liên hệ giữa khí hậu và nhu cầu nước trong nông nghiệp. Những tài liệu này sẽ là nguồn tài nguyên quý giá cho những ai muốn tìm hiểu sâu hơn về lĩnh vực nông nghiệp và môi trường.