CHƯƠNG I: Hệ Thống Thông Tin Là Gì? 1: Khái Niệm Hệ Thống Thông Tin: 1.1 Cần Tạo Và Đặc Điểm Của Hệ Thống Thông Tin: 1.2Các chuyên ngành sâu trong lĩnh vực hệ thống thông tin 1.3 Vai trò của hệ thông thông tin trong quan ly 1.4: Lợi ích Của Hệ Thống Thông tin CHƯƠNG II: Một Số Ứng Dụng Công Nghệ Thông Tin Trong Logistics Và Quản Lý Chuỗi Cung Ứng 1: Trao đổi dữ liệu điện tử (Electronic Data Interchange - EDI) 1.2 Ưu điểm của việc sử dụng EDI 2: hệ thống quản lý vận tải (TMS - Transporation Management System) 2.2Tính năng của phần mém TMS la gi? 2.3Lợi ích của hệ thống TMS trong quan ly van tai 2.4Khả năng tối ưu hóa thời gian trong TMS là gì? 2.5Tối ưu hóa chi phí vận tai 2.6Quản lý trong thời gian thực đễ dàng 2.7Khả năng tối ưu hóa trong quy trình quản lý của TMS là gì? 3. Khai Báo Hải Quan 3. Hải quan diémttr la gi? 2. Lợi ích và hạn chế của khai báo hải quan điệm tử 3.2 lợi ích và quy trình khai báo điện tử 3.3Phần mềm khai báo hải quan điêmtử 3.
Quy trình khai báo hải quan điêmtử 4. Lịch sử hình thành 4. Ứng dụng Barcode trong đời sống 4. Phân loại Barcode 4.
Các loại Barcode pho bién 5. công nghệ nhận dạng bằng sóng vô tuyên (RFID) 5. Khái niệm, lịch sử, đặc điểm và lợi ích a. Nguyên lý hoạt động của công nghệ RFID A.
Ứng dụng của RFID vào chuỗi cung ứng 5. Những thuận lợi và rủi ro của ứng dụng RFID vào chuỗi cung ứng trong sản xuất và thương mại. Tai liéwdoc thém 5.6 su khac biét gitra RFID va Barcode CHUONG I: Hé Thống Thông Tin La Gi? 1: Khái Niệm Hệ Thống Thông Tin Hệ thống thông tin là một hệ thông bao gồm các yếu tô có quan hệ với nhau cùng làm nhiệm vụ thu thập, xử lý, lưu trữ và phân phối thông tin và đữ liệu và cung cấp một cơ chế phản hồi đề đạt được một mục tiêu định trước. Các tổ chức có thể sử dụng các hệ thông thông tin với nhiều mục đích khác nhau.2 Cầu Tạo Và Đặc Điểm Của Hệ Thống Thông Tin: Các thành phần cầu thành của hệ thông thông tin Trong đó chủ yêu là máy tính, các thiết bị ngoại vi dùng đề lưu trữ và nhập vào/xuất ra dữ liệu.
Gồm các chương trình máy tính, các phần mềm hệ thông, các phần mềm chuyên dụng, thủ tục dành cho người sử dụng. Các hệ mạng: dé truyén dữ liệu. dụng, thủ tục dành cho người sử dụng. Các hệ mạng: dé truyén đữ liệu.
Đặc Điểm: Hệ Thống Thông Tin có một số đặc điểm cơ bản như sau: ¢ Thanh phan (component). ¢ Liénhé giita cac thanh phan « Ranh gidi (boundary).2Các chuyên ngành sâu trong lĩnh vực hệ thống thông tin Các chuyên ngành thông thường bao gồm: ¢ Phan tich vién hé thong (systems analyst). ¢ Tich hop hé thong (system integrator). « - Quản trị cơ sở đữ liệu.
‹« _ Phân tích hệ thống thông tin. ‹« - Quản trị hệ thông thông tin trong tổ chức. « - Lập trỉnh quản lý cơ sở đữ liệu. « - Quản lý cơ sở dữ liệu, hỗ trợ ra quyết định cho lãnh đạo, quản lý.3Vai trò của hệ thống thông tin trong quản lý Ứng dụng của hệ thống thông tin cho công tác xã hội và hoạt động kinh doanh bao gồm: « - Giáo duc dién tu (elearning) ¢« Thuong mai dién tu (e-commerce) « Chinh phu dién tu (e-government) ¢ Cac hé thong thong tin dia ly (GIS).
Ngoài ra, hệ thống thông tin còn xuất hiện trong nhiều lĩnh vực khác.4: Lợi ích Của Hệ Thống Thông tin Trong việc quản trị nội bộ, hệ thông thông tm sẽ giúp đạt được sự thông hiểu nội bộ, thông nhất hành động, duy trì sức mạnh của tô chức, đạt được lợi thế cạnh tranh. Với bên ngoài, hệ thông thông tin giúp nắm bắt được nhiều thông tin về khách hàng hơn hoặc cải tiến địch vụ, nâng cao sức cạnh tranh, tạo đà cho sự phát triển. Trở thành trung gian nằm giữa doanh nghiệp với môi trường và xã hội Có thể thấy hệ thống thông tin của doanh nghiệp đóng vai trò trung gian giữa các nhãn hàng, doanh nghiệp với thị trường. Nhờ có hệ thống thông tin mà quá trình cung cấp, thu thập, xử lý thông tin trở nên vô cùng thuận tiện.
Đặc biệt hệ thông thông tin này còn có thê xử lý hiệu quả cả hoạt động bên ngoài với bên trong doanh nghiệp. Đối với hoạt động ngoài doanh nghiệp Với hệ thống thông tin sẵn có doanh nghiệp có thê thu thập nhanh chóng nhiều thông tin, dữ liệu từ bên ngoài. Đó là thông tin về đối thủ, biến động thị trường. Sau khi chúng được thu thập có thê phục vụ cho hoạt động của doanh nghiệp trong tương lai.
Bên cạnh đó nhờ hệ thống này mà những thông tin liên quan tới doanh nghiệp cũng có thê được phố biến rộng rãi tới thị trường cũng như khách hàng. Nội dung thông tin xoay quanh: thị hiểu người tiêu dùng, nhu cầu sử dụng hàng hoá, thông tin về giá cả, sức lao động, chính sách mới của Chính phủ. Hệ thống thông tin sẽ giúp thu thập thông tin liên quan tới thị hiểu người tiêu dùng, nhu câu sử dụng hàng hoá, thông tin về giá cả, sức lao động. Đối với hoạt động nội bộ Hệ thống thông tin sẽ trở thành một cầu nối hữu ích giúp cho việc liên kết giữa các phòng bạn được thắt chặt.
Tô chức nội bộ doanh nghiệp sẽ nhờ đó mà trở nên hệ thông và có tô chức hơn. Đặc biệt hệ thông có thê nhanh chóng cung cấp thông tin cho rất nhiều đơn vị khi cần với những mục đích khác nhau. Ví dụ như những thông tin liên quan tới hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp trong năm; thông tin về hiệu quả quản lý của doanh nghiệp; thông tin về các chính sách nội bộ; thông tin xuất nhập khẩu hang hóa,. WE€)NE Iillll 2 II[lll Nhờ hệ thống thông tin mà nhân sự đều có thê nắm được kip thời những thay đổi trong chính sách, định hướng phát triển,.
của công ty Các loại thông tin thường dùng trong hệ thống thông tin doanh nghiệp Thông thường hệ thông thông tin sẽ quán lý những dữ liệu thu thập được. Sau đó, thông tin ấy được tiễn hành xử lý đề doanh nghiệp có thể sử dụng chúng trong tương lai. Có tới 3 loại thông tin có thê kê tới: thông tin chiến lược, thông tin chiến thuật, và thông tin điều hành. ¢ Thong tin chiến lược: Có thê đây chính là loại thông tin được sử dụng trong những chính sách đài hạn trong tổ chức.
Loại thông tin này chủ yếu sẽ phù hợp với các nhà quản lý cấp cao trong doanh nghiệp. Đặc điểm của những thông tin này chính mang tính khái quát và tổng hợp cao. Thông tin chiến lược thường được sử dụng trong những trường hợp đặc biệt. ¢ _ Thông tin chiến thuật: Đây chính là những thông tin thường được sử dụng trong các chính sách ngắn hạn.
Những thông tin này thường hướng tới phục vụ các nhà quản lý, trưởng phòng. Với loại thông tin chiến thuật bên cạnh việc cần phải mang tính tổng hợp còn phải có sự chỉ tiết tỉ mí đưới dạng thông kê, chủng thường được cung cấp định kỳ theo từng tháng hoặc từng quý. « Thông tin điều hành (ay còn gọi là thông tin tác nghiệp): Thông tin loại này thường được sử dụng nhiều trong công tác điều hành tổ chức. Chúng hướng tới việc phục vụ cho hoạt động giám sát quá trình vận hành doanh nghiệp.
Chúng cần phải được diễn đạt một cách chỉ tiết và được cung cấp một cách thường xuyên. WE€)NE x Nhiều những loại thông tin khác nhau trong hệ thống thông tin của doanh nghiệp Cầu trúc hệ thống thông tin trong doanh nghiệp Một hệ thống quản lý thông tin trong doanh nghiệp thường gồm 4 hệ thông cao: hệ thống ghi chép nội bộ, hệ thống tình báo, hệ thông nghiên cứu và hệ thống hỗ trợ quyết định. ‹ _ Hệ thống ghi chép nội bộ: Hệ thông này sẽ đảm bảo có thể cung cấp tới doanh nghiệp những đữ liệu đã thay đối trong hoạt động nội bộ doanh nghiệp một cách nhanh chóng thông qua những phần mềm được cài đặt sẵn trên máy tính. ‹ _ Hệ thống tình báo: Hệ thống này sẽ giúp những thông tin liên quan tới thị trường, đối thủ, đối tác,.
sẽ luôn được cập nhật nhanh chóng hàng ngày. ‹ _ Hệ thống hỗ trợ quyết định: Hệ thống này sẽ bao gồm các phương pháp thống kê. yon Cùng với đó là các mô hình quyết định để từ đó có thể góp phần hỗ trợ các nhà \\ll/ quản lý đưa ra các quyết định đúng đắn và chuẩn xác hơn. IS Hệ thống thông tin sẽ được phân thành nhiễu luỗng khác nhau phù hợp với từng nưục dịch Hệ thống thông tin trong doanh nghiệp thường là một tập hợp nhiều kênh thông tin gắn kết lại với nhau tạo thành cầu trúc chung để doanh nghiệp đễ đàng quản lý.
Hệ thống sẽ phân ra thành hai luồng thông tin khác nhau: Thông tin theo chiều đọc và thông tin theo chiều ngang. Bên cạnh những lợi ích của cntt đến doanh nghiệp thì lợi ích của cntt đến xã hội cũng rất nhiều: 1. Công nghệ thông tin mở ra nhiều cơ hội học tập Không ai có thê phủ nhận sự ảnh hưởng của công nghệ thông tin trong thời đại ngày nay. Internet được xem là một thư viện, là một kho tàng kiến thức không lỗ và vô tận.
Truy cập Internet giúp tăng tỷ lệ tốt nghiệp đại học cao hơn. Bên cạnh đó, học sinh còn có thé học trực tuyên. Việc học bằng hình thức này sẽ giúp bạn linh hoạt trong thời gian và có nhiều lựa chọn cho các bạn hơn. Đem đến việc làm có thu Hhập cao Không những học hỏi được kiến thức, kỹ năng mà đó còn là một môi trường với nhiều cơ hội việc làm hấp dẫn.
Ngày nay, tất cả những công ty tuyển dụng việc làm đều đăng tải thông tin của mình qua internet. Vì vậy việc tìm kiếm việc làm phù hợp với ngành công nghệ thông tin trở nên đơn giản, dễ đàng hơn rất nhiều. Nhiều bạn trẻ đang làm công nghệ thông tin với mức thu nhập khá cao. Giúp cải thiện đời sống hiệu quả.
ng nghệ thông tin đem đến nhiều cơ hội việc làm sau khi học Vì vậy, để có được mức lương cao và công việc ôn định. Thì mỗi bạn sinh viên chuyên ngành công nghệ thông tin cần nỗ lực học tập không ngừng nghỉ để có được tắm vé chắc chắn nhất cho tuong lai. Dem đến bạn một mức lương như mong đợi. Công nghệ thông tin giảm trầm cảm tăng nhận thức Theo cuộc khảo sát của Pew Research Center.