MỞ ĐẦU Chất hoạt động bề mặt là một chất hữu cơ lƣỡng tính do trong phân tử của nó tồn tại đầu ƣa nƣớc và phần đuôi kị nƣớc. Chất hoạt động bề mặt đƣợc ứng dụng rộng rãi trong các ngành công nghiệp khác nhau nhƣ công nghiệp sơn, mỹ phẩm, dƣợc phẩm [37], xử lý nƣớc thải [15]. Hấp phụ chất hoạt động bề mặt trên bề mặt vật liệu rắn có thể làm thay đổi tính chất bề mặt của vật liệu nhƣ thay đổi điện tích bề mặt, thay đổi đặc tính ƣa nƣớc cũng nhƣ kị nƣớc. Từ đó, vật liệu rắn có thể đƣợc sử dụng nhƣ là một chất hấp phụ hiệu năng cao để xử lý các chất hữu cơ và vô cơ gây ô nhiễm [24].
Đối với khoa học phân tích, các loại vật liệu rắn có thể đƣợc biến tính bằng chất hoạt động bề mặt để tạo thành vật liệu chiết pha rắn làm tăng khả năng tách và làm giàu ion kim loại nặng và một số chất hữu cơ trong môi trƣờng nƣớc. Nghiên cứu hấp phụ chất hoạt động bề mặt trên vật liệu oxit kim loại đã đƣợc nghiên cứu nhiều trênthế giới trong khi đó hƣớng nghiên cứu này chƣa đƣợc phát triển ở Việt Nam. Tuy nhiên, nghiên cứuđặc tính hấp phụ cũng nhƣ nghiên cứu ảnh hƣởng của sự thay đổi mạch cacbon của các chất hoạt động bề mặt mang điện tích âm trên nhôm oxit ứng dụng trong kĩ thuật chiết pha rắn là một hƣớng nghiên cứu mới chƣa đƣợc công bố trong nƣớc và quốc tế. Vì vậy,chúng tôi chọn đề tài:“Nghiên cứu đặc tính hấp phụ của chất hoạt động bề mặt mang điện tích âm trên nhôm oxit và ứng dụng trong kỹ thuật chiết pha rắn”.
4 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com CHƢƠNG I-TỔNG QUAN 1. Giới thiệu về các chất hoạt động bề mặt Chất hoạt động bề mặt (HĐBM) là những hợp chất có khả năng làm giảm sức căng bề mặt giữa hai chất lỏng, giữa chất lỏng và pha khíhoặc giữa chất lỏng và chất rắn. Phân tử chất hoạt động bề mặt gồm hai phần: phần đầu ƣa nƣớc và phần đuôi kị nƣớc. Đầu Đuôi ƣa nƣớc kị nƣớc Hình 1.
Cấu trúc của chất hoạt động bề mặt Nếu có nhiều hơn hai chất lỏng không hòa tan vào nhau thì chất hoạt động bề mặt làm tăng diện tích tiếp xúc giữa hai chất lỏng đó. Khi hòa tan chất hoạt động bề mặt vào trong chất lỏng thì các phân tử của chất hoạt hóa bề mặt có xu hƣớng tạo thành đám gọi là mixen, nồng độ các phân tử chất hoạt động bề mặt tạo đƣợc mixen là nồng độ tạo mixen tới hạn (CMC) [39]. Cơ chế hình thành mixen (CMC) 1. Phân loại các chất hoạt động bề mặt Tùy theo tính chất mà chất hoạt động bề mặt đƣợc phân thành các loại khác nhau.
Tuy nhiên, chất hoạt động bề mặt phần lớn đƣợc phân loại dựa vào khả năng phân ly trong nƣớc của chất hoạt động bề mặt [29]. 5 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Phân loại chất hoạt động bề mặt nhƣ sau: - Chất hoạt động bề mặt mang điện âm (anionic) - Chất hoạt động bề mặt mang điện dƣơng (cationic) - Chất hoạt động bề mặt không mang điện (nonionic) - Chất hoạt động bề mặt lƣỡng cực (zwitterionic ) Chất hoạt động bề mặt mang điện âm (anionic) Chất HĐBMkhi hòa tan vào nƣớc phân ly ra ion âm, nhóm ƣa nƣớc sẽ liên kết với nhóm kị nƣớc bằng liên kết cộng hóa trị. Chất HĐBM mang điện âm có khả năng hoạt động bề mặt mạnh nhất so với các loại khác. Nhóm chất này ứng dụng làm các chất tẩy rửa chính, khả năng lấy dầu cao, tạo bọt to nhƣng kém bền.
Chúng bao gồm ankyl benzen sulfonat, natri dodecyl sulfat, amoni lauryl sulfat và các muối ankyl sulfat khác, xà phòng và các muối của axit béo,… Chất hoạt động bề mặt mang điện dƣơng (cationic) Chất HĐBMkhi hòa tan vào nƣớc phân ly ra ion dƣơng. Chất hoạt động bề mặt mang điện tích dƣơng có khả năng hoạt động bề mặt không cao, có nhóm ái nƣớc là ion dƣơng, ion dƣơng thông thƣờng là các dẫn xuất của amin bậc 4 của clo. Chất hoạt động bề mặt nhóm nàytẩy dầu ít, không dùng với mục đích tạo bọt, làm bền bọt, tạo nhũ tốt. Nhóm chất này có khả năng phân giải sinh học kém.
Một số chất hoạt động bề mặt cation thông dụng: Cetyl trimethylammonium bromide,clorua ditearyl diamin, cetyl pyridinium clorua (CPC), benzakonium clorua (BZC),… Chất hoạt động bề mặt không mang điện (nonionic) Chất HĐBMkhi hòa tan vào nƣớc không phân ly thành ion. Chất HĐBMkhông mang điện có khả năng hoạt động bề mặt không cao, có khả năng phân giải sinh học tốt. Chất HĐBM nhóm nàylấy dầu ít, làm bền bọt, tạo nhũ tốt. Nhóm chất này ít chịu ảnh hƣởng của nƣớc cứng và pH môi trƣờng, nhƣng chúng có khả năng tạo phứcvới một số ion kim loại nặng trong nƣớc.
Chúng bao gồm các oxit amin, ankyl amin, rƣợu amit, polyglycerol ete, poliglucosit, sunfonat betain,… Chất hoạt động bề mặt lƣỡng cực (zwitterionic ) 6 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Chất hoạt động bề mặt lƣỡng cực là những chất hoạt động bề mặt mà tùy theo môi trƣờng axit hay bazơ mà tồn tại ở dạng cation với axit hay anion với bazơ hay nói cách khác là các chất hoạt động bề mặt có các nhóm lƣỡng cực vừa tích điện âm vừa tích điện dƣơng (amin, este). Nhóm chất này có khả năng hoạt động bề mặt không cao, ở pH thấp chúng hoạt động ở dạngcationic và ở dạnganionic khi pH cao. Chúng có khả năng phân hủy sinh học. Chúng gồm các dẫn xuất từ betain nhƣ ankylamino propyl betain, dodecyl betain, cocamidopropyl betain, dodecyl dimetylamin oxit,… Natri dodecyl sulfat (SDS) và natri tetradecyl sulfat (STS) là các chất hoạt động bề mặt dạng anion (mang điện âm) điển hình có công thức hóa học lần lƣợt là CH3(CH2)11SO4Na (SDS) và CH3(CH2)13SO4Na(STS).
Khi hòa tan trong nƣớc chúng có khả năng hoạt động bề mặt mạnh, khả năng lấy dầu cao, tạo bọt to nhƣng kém bền. SDS và STS bị thụ động hóa trong môi trƣờng nƣớc cứng (chứa ion Ca2+, Mg2+) và các ion kim loại nặng nhƣ (Fe2+, Al3+,…).Công thức cấu tạo của SDS và STS đƣợc chỉ ra ở Hình 1.Công thức cấu tạo của SDS Hình 1.Công thức cấu tạo của STS 1. Ứng dụng Chất hoạt động bề mặt có nhiều ứng dụng quan trọng trong đời sống hằng ngày. Ứng dụng phổ biến nhất là chất tẩy rửa, bột giặt, sơn, nhuộm, mỹ phẩm,… 7 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Trong công nghiệp dệt nhuộm, chất HĐBM đƣợc dùng chất làm mềm cho sợi vải, chất trợ nhuộm.
Trong công nghiệp thực phẩm bao gồm chất nhũ hóa cho bánh kẹo, bơ sữa và đồ hộp. Trong công nghiệp xây dựng: dùng để nhũ hóa nhựa đƣờng, tăng cƣờng độ đóng rắn của bê tông,… Trong công nghiệp mỹ phẩm: chất tẩy rửa, nhũ hóa, chất tạo bọt và nguyên liệu trong gia công mỹ phẩm [29]. Ngoài ra, chất hoạt động bề mặt còn có ứng dụng đặc biệt trong hƣớng nghiên cứu hấp phụ trên vật liệu oxit kim loại để xử lý môi trƣờng nƣớc với giá thành rẻ và đặc tính ƣu việt của chúng. Hiện nay, đã có một số các công trình nghiên cứu liên quan chất hoạt động bề mặt hấp phụ lên vật liệu oxit kim loại cụ thể: Tác giả Asit K.Das và các cộng sự [20] đã nghiên cứu hiệu suất hấp phụ xử lý thuốc nhuộm Melachine xanh (MG) trong môi trƣờng nƣớc bằng vật liệu nhôm oxit biến tính bằng chất hoạt động bề mặt SDS.Upadhyaya và các công sự [12] đã nghiên cứu khả năng hấp phụ của hỗn hợp chất hoạt động bề mặt anion và cation trên bề mặt oxit kim loại.
Kết quả cho thấy khả năng hấp phụ chất hoạt động bề mặt có thể đƣợc tăng cƣờng hay hạn chế bằng cách sử dụng thích hợp hỗn hợp chất hoạt động bề mặt cation-anion với nồng độ và thành phần cấu tạo thích hợp. Trong một nghiên cứu khác, nhóm nghiên cứu của Chodchanok Attaphong [18] đã khám phá khả năng hấp phụ và giải hấp của chất hoạt động bề mặt không mang điện trên nhôm oxit. Kết quả chỉ ra mối tƣơng quan giữa nhóm ethylen oxit (EO) đến dung lƣợng hấp phụ, cụ thể nhóm ethylen của chất hoạt động bề mặt tăng, dung lƣợng hấp phụ tối đa giảm. Nghiên cứu cũng ứng dụng vật liệu nhôm oxit biến tính bề mặt để loại bỏ một số chất hữu cơ và các chất độc hại trong môi trƣờng.
8 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Các phƣơng pháp xác định chất hoạt động bề mặt Hiện nay có nhiều phƣơng pháp xác định chất hoạt động bề mặt trong đó thƣờng dùng là phƣơng pháp đo điện thế, đo độ dẫn, quang phổ, điện di mao quản và sắc ký. Phương pháp đo điện thế và phương pháp đo độ dẫn Phƣơng pháp đo điện thế đƣợc tiến hành trên thiết bị đo thế sử dụng điện cực chọn lọc ion. Thế điện cực đƣợc xác định dựa vào chênh lệch thế của điện cực so sánh Ag/AgCl và điện cực chỉ thị là điện cực chọn lọc với ion chất hoạt động bề mặt.
Phƣơng pháp đo độ dẫn là phƣơng pháp phân tích dựa vào việc đo độ dẫn điện của các dung dịch điện ly. Độ dẫn điện của dung dịch điện ly gây bởi sự chuyển động của các ion. Khi lắp hai điện cực vào dung dịch rồi nối hai điện cực với nguồn điện một chiều, ion dƣơng sẽ chuyển động về phía cực âm của nguồn điện trong khi ion âm sẽ chuyển động theo chiều ngƣợc lại, về phía dƣơng của nguồn điện. Nhờ sự chuyển động này của ion mà dung dịch dẫn đƣợc điện.
Ngƣời ta gọi đó là hiện tƣợng dẫn điện bằng ion. Để đánh giá khả năng dòng điện trong dung dịch dƣới tác dụng của điện trƣờng ngoài, ngƣời ta dùng khái niệm độ dẫn điện. Khả năng của một dung dịch điện li cho dòng điện chạy qua phụ thuộc vào độ linh động của các ion trong dung dịch, trong khi độ linh động của các ion lại phụ thuộc kích thƣớc điện tích khối lƣợng, khả năng tạo solvat của ion với dung môi. Các yếu tố vừa nêu trên lại phụ thuộc bản chất các ion có trong dung dịch, đó chính là nguyên tắc chung của phƣơng pháp phân tích đo độ dẫn điện.
Đơn vị đo độ dẫn điện là Simen, kí hiệu là S: 1S=1A/V. Simen chính là nghịch đảo của điện trở. Độ dẫn điện thƣờng đƣợc sử dụng trong phƣơng pháp đo trực tiếp cũng nhƣ đo gián tiếp trong phƣơng pháp chuẩn độ độ dẫn điện. Độ dẫn điện của dung dịch điện li thƣờng đƣợc biểu diễn thành độ dẫn điện riêng và độ dẫn điện đƣơng lƣợng.
9 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.