Tổng quan nghiên cứu

Thực trạng suy thoái đa dạng sinh học đang diễn ra trên quy mô toàn cầu với hơn 17.000 loài sinh vật đứng trước nguy cơ tuyệt chủng, gây thiệt hại ước tính lên tới 2.500 tỷ USD mỗi năm. Tại Việt Nam, một trong 16 quốc gia sở hữu tính đa dạng sinh học cao nhất thế giới, biến đổi khí hậu đang tạo ra những áp lực chưa từng có. Theo các kịch bản phát thải, nhiệt độ trung bình năm tại nước ta dự kiến tăng khoảng 0,1°C mỗi thập kỷ và mực nước biển có thể dâng cao 1m vào cuối thế kỷ 21, dẫn đến nguy cơ ngập lụt khoảng 12% diện tích đất liền, tác động trực tiếp đến nơi cư trú của 23% dân số cũng như làm suy thoái nghiêm trọng các hệ sinh thái tự nhiên.

Vấn đề cốt lõi đặt ra là hệ thống rừng đặc dụng hiện nay đang bị phân mảnh nghiêm trọng, biến các khu bảo tồn thành những hòn đảo sinh thái cô lập. Hiện tượng chia cắt sinh cảnh cản trở sự di cư, thu hẹp phạm vi kiếm ăn và làm gia tăng nguy cơ suy thoái di truyền do giao phối cận huyết ở các quần thể động vật quý hiếm.

Luận văn thạc sĩ khoa học lâm nghiệp của tác giả Trương Văn Nam tập trung giải quyết bài toán cấp bách này với mục tiêu xác lập cơ sở khoa học, đánh giá mức độ ưu tiên kết nối và đề xuất hệ thống hành lang đa dạng sinh học trên cạn nhằm thích ứng với biến đổi khí hậu. Nghiên cứu được triển khai trên phạm vi 25 tỉnh, thành phố thuộc miền Trung (Bắc Trung Bộ, Nam Trung Bộ), Tây Nguyên và Đông Nam Bộ với tổng diện tích tự nhiên đạt 17,4 triệu ha. Kết quả nghiên cứu mang ý nghĩa chiến lược khi tạo lập giải pháp kết nối 76 khu rừng đặc dụng có tổng diện tích 1.568.300 ha, góp phần duy trì các quá trình sinh thái then chốt, bảo tồn nguồn gen nguy cấp và hỗ trợ sinh kế bền vững cho cộng đồng dân cư địa phương trước tác động của biến đổi khí hậu.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng lý thuyết địa lý sinh vật đảo và lý thuyết sinh thái cảnh quan, tập trung vào mô hình cấu trúc mảng - hành lang - nền cảnh quan (Patch - Corridor - Matrix). Khung lý thuyết này khẳng định rằng sự kết nối sinh thái đóng vai trò quyết định trong việc giảm thiểu nguy cơ tuyệt chủng cục bộ và duy trì dòng gen liên tục giữa các quần thể bị cô lập.

Nghiên cứu vận dụng 5 khái niệm chuyên ngành then chốt theo quy định của Luật Đa dạng sinh học năm 2008 và Tổ chức Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế:

  • Hành lang dải: Tuyến kết nối đơn liên tục dọc theo các thung lũng hoặc dải rừng tự nhiên với chiều dài hàng chục kilomet nhằm hỗ trợ sự di chuyển trực tiếp của các loài mục tiêu.
  • Hành lang không liên tục: Hệ thống các mảnh sinh cảnh đệm phân tán đóng vai trò như các bước đệm trung chuyển cho động vật hoang dã tìm kiếm thức ăn và nơi trú ẩn.
  • Hành lang cảnh quan: Không gian kết nối đa chiều quy mô lớn từ hàng trăm đến hàng nghìn kilomet vuông, tích hợp nhiều kiểu sinh cảnh và phục hồi chức năng sinh thái toàn diện.
  • Vùng lõi bảo tồn: Các khu vực rừng tự nhiên nguyên vẹn thuộc hệ thống rừng đặc dụng được bảo vệ nghiêm ngặt nhằm duy trì tính toàn vẹn sinh học.
  • Vùng đệm và vùng sử dụng bền vững: Không gian chuyển tiếp bao quanh vùng lõi, nơi diễn ra các hoạt động kinh tế - xã hội có kiểm soát kết hợp chi trả dịch vụ môi trường rừng.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được tổng hợp toàn diện từ cơ sở dữ liệu kiểm kê rừng quốc gia theo Thông tư số 34/2009/TT-BNNPTNT, số liệu thống kê địa lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, cùng kịch bản biến đổi khí hậu và nước biển dâng do Bộ Tài nguyên và Môi trường công bố năm 2012.

Quy mô mẫu nghiên cứu bao quát toàn bộ 76 khu rừng đặc dụng trên địa bàn 25 tỉnh miền Trung và miền Nam, bao gồm 22 khu tại Bắc Trung Bộ, 19 khu tại Nam Trung Bộ, 21 khu tại Tây Nguyên và 14 khu tại Đông Nam Bộ. Phương pháp chọn mẫu có chủ đích được áp dụng nhằm ưu tiên các khu bảo tồn có giá trị đa dạng sinh học cao, nơi phân bố của các loài thú lớn có vùng sống rộng (như Voi, Hổ, Bò tót, Sao la) và các khu vực chịu áp lực chia cắt lớn do hạ tầng giao thông.

Phương pháp phân tích chính là sự kết hợp giữa kỹ thuật chồng lớp bản đồ chuyên đề trên hệ thống thông tin địa lý (sử dụng phần mềm ArcGIS, MapInfo kết hợp xử lý ảnh viễn thám ENVI) và phương pháp đánh giá đa tiêu chí. Ma trận đánh giá gồm 7 tiêu chí định lượng (thang điểm từ 1 đến 3):

  • Mức độ biến đổi nhiệt độ bình quân.
  • Mức độ thay đổi lượng mưa theo mùa.
  • Tỷ lệ diện tích bị ngập do nước biển dâng (phân cấp dưới 10%, từ 10% đến 20%, trên 20%).
  • Khả năng cung cấp sinh cảnh núi cao trên 700m và trên 1.400m làm nơi trú ẩn nhiệt độ.
  • Áp lực nhân sinh gián tiếp từ sự di cư do nước biển dâng (khoảng cách 0-50 km, 51-100 km, trên 100 km).
  • Mức độ phong phú loài và tính đặc hữu.
  • Nhu cầu mở rộng không gian sống của các loài thú lớn có xung đột với con người.

Lý do lựa chọn phương pháp này là nhằm chuẩn hóa và lượng hóa chính xác mức độ tổn thương sinh thái, từ đó tối ưu hóa hướng tuyến hành lang theo gradient độ cao và vĩ độ với độ tin cậy không gian cao nhất.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu đã làm rõ bức tranh tổng thể về hiện trạng tài nguyên rừng và xác lập cơ sở khoa học cho mạng lưới kết nối sinh thái tại khu vực nghiên cứu thông qua 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, tổng diện tích đất có rừng toàn vùng đạt 8,07 triệu ha, tương ứng độ che phủ rừng bình quân 45,3%, cao hơn đáng kể so với mức trung bình 39,7% của cả nước. Trong đó, diện tích rừng tự nhiên chiếm ưu thế tuyệt đối với 6,43 triệu ha (đạt tỷ lệ 79,7% diện tích đất lâm nghiệp có rừng), tập trung chủ yếu tại vùng Bắc Trung Bộ (độ che phủ 54,0%) và Tây Nguyên (độ che phủ 51,3%).

Thứ hai, kết quả đánh giá phân hạng ưu tiên kết nối cho thấy sự phân hóa rõ nét giữa các khu bảo tồn. Tại vùng Bắc Trung Bộ, có 4 khu rừng đặc dụng đạt mức độ ưu tiên kết nối rất cao gồm Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng (17 điểm), Khu dự trữ thiên nhiên Đakrông (17 điểm), Khu dự trữ thiên nhiên Bắc Hướng Hóa (16 điểm) và Khu dự trữ thiên nhiên Phong Điền (16 điểm). Đây là những khu vực sở hữu độ đa dạng sinh học cao, nơi ghi nhận sự xuất hiện của các loài đặc hữu như Sao la, Mang lớn nhưng đang chịu áp lực lớn từ sự phân mảnh sinh cảnh.

Thứ ba, sự phân bố không gian của 76 khu rừng đặc dụng có tính phân hóa sinh thái sâu sắc. Vùng Bắc Trung Bộ quản lý diện tích bảo tồn lớn nhất với 602.379 ha (chiếm 38,4% tổng diện tích rừng đặc dụng toàn vùng), trong khi vùng Đông Nam Bộ chỉ có 192.782 ha nhưng chịu sức ép nhân sinh nặng nề nhất do mật độ dân số lên tới 663 người/km2 và độ che phủ rừng chỉ đạt 16,6%.

Thứ tư, nghiên cứu đã đề xuất thành công 3 hệ thống hành lang đa dạng sinh học trọng điểm trên cạn:

  • Hệ thống hành lang Bắc Trung Bộ: Gồm 5 phân đoạn kết nối liên hoàn từ Khe Nét - Vũ Quang, Vũ Quang - Pù Mát, Pù Mát - Pù Huống, Pù Huống - Pù Hoạt đến Pù Hoạt - Xuân Liên.
  • Hệ thống hành lang Trung Trường Sơn: Gồm 7 phân đoạn kết nối các sinh cảnh trọng yếu từ Kon Ka Kinh - Kon Cha Răng, Kon Cha Răng - Ngọc Linh, Sông Thanh - Sao La đến Sao La - Phong Điền và Đakrông - Bắc Hướng Hóa.
  • Hệ thống hành lang Đông Nam Bộ - Tây Nguyên: Tập trung kết nối liên vùng sinh thái giữa Vườn quốc gia Cát Tiên - Khu bảo tồn Cát Lộc và Cát Lộc - Tà Đùng.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân dẫn đến tính cấp thiết của việc thiết lập các hành lang bắt nguồn từ đặc thù địa hình dải Trường Sơn hẹp và dốc, khiến các hệ sinh thái rừng tự nhiên dễ bị chia cắt khi có các công trình giao thông và thủy điện xuất hiện. Khi nhiệt độ toàn cầu tăng lên, các loài sinh vật có xu hướng dịch chuyển lên các đai cao hơn hoặc phân bố dần về phía Bắc. Nếu không có các hành lang xanh liên tục, các loài thú móng guốc và linh trưởng sẽ bị cô lập hoàn toàn trong các mảnh rừng nhỏ, làm cạn kiệt nguồn thức ăn và triệt tiêu khả năng thích ứng tự nhiên.

Khi so sánh với các nghiên cứu quốc tế, phương pháp tiếp cận cảnh quan của luận văn hoàn toàn tương đồng với các mô hình hành lang sinh thái quy mô lớn như Hành lang sinh học Trung Mỹ hay Sáng kiến Terai Arc Landscape tại Nepal và Ấn Độ. Tuy nhiên, điểm đặc thù tại Việt Nam là các hành lang đề xuất phải đi qua nhiều dải rừng sản xuất và rừng phòng hộ có dân cư sinh sống, do đó việc thiết kế bề rộng hành lang phải linh hoạt: dao động từ 2 đến 3 km tại các khu vực tập trung đông dân cư và mở rộng trên 8 km tại các vùng sinh cảnh ưu tiên cho thú lớn như Voi và Bò tót.

Về mặt trực quan hóa, toàn bộ hệ thống dữ liệu đánh giá 7 tiêu chí và hiện trạng sử dụng đất có thể được biểu diễn hiệu quả thông qua biểu đồ hình cột so sánh tỷ lệ che phủ rừng giữa 4 vùng sinh thái, kết hợp bảng ma trận phân hạng ưu tiên kết nối và bản đồ không gian GIS thể hiện ranh giới các phân đoạn hành lang, giúp các nhà quản lý dễ dàng nhận diện các điểm nghẽn sinh cảnh cần ưu tiên đầu tư phục hồi.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hiện thực hóa hệ thống hành lang đa dạng sinh học và nâng cao hiệu quả thích ứng với biến đổi khí hậu, luận văn đưa ra 4 nhóm giải pháp chiến lược:

Thứ nhất, thể chế hóa và lồng ghép quy hoạch hành lang sinh học vào hệ sinh thái chính sách quốc gia. Bộ Tài nguyên và Môi trường cùng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cần chủ trì ban hành văn bản hướng dẫn quản lý hành lang sinh thái liên tỉnh trước năm 2025; tích hợp ranh giới của 3 hệ thống hành lang đề xuất vào Quy hoạch lâm nghiệp quốc gia và quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh giai đoạn 2021-2030, đảm bảo tính pháp lý bảo vệ 1,56 triệu ha rừng đặc dụng và diện tích rừng phòng hộ liên kết.

Thứ hai, triển khai các biện pháp lâm sinh phục hồi sinh cảnh tại các điểm nghẽn kết nối. Ban quản lý các khu bảo tồn phối hợp cùng Chi cục Kiểm lâm các địa phương tiến hành trồng bổ sung cây bản địa, làm giàu rừng tự nhiên trên diện tích đất trống trảng cỏ, nương rẫy bỏ hóa dọc theo các tuyến hành lang trọng điểm (như đoạn Pù Mát - Pù Huống và Kon Cha Răng - Ngọc Linh), phấn đấu nâng độ che phủ rừng tại các dải hành lang hẹp thêm tối thiểu 10% trong giai đoạn 2024-2028.

Thứ ba, mở rộng chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng và phát triển sinh kế cộng đồng bền vững. Ủy ban nhân dân các tỉnh thuộc khu vực nghiên cứu cần ưu tiên phân bổ nguồn thu từ dịch vụ môi trường rừng (đặc biệt là nguồn thu từ thủy điện và dịch vụ hấp thụ carbon) để tăng định mức khoán bảo vệ rừng cho hơn 50.000 hộ dân vùng đệm lên mức 400.000 - 600.000 đồng/ha/năm trong giai đoạn 2024-2026, gắn bảo tồn với xóa đói giảm nghèo.

Thứ tư, thiết lập hệ thống quan trắc và giám sát sinh học thông minh đa tầng. Viện Điều tra Quy hoạch Rừng cùng các viện nghiên cứu chuyên ngành cần ứng dụng công nghệ viễn thám, ảnh vệ tinh độ phân giải cao và mạng lưới bẫy ảnh tự động để theo dõi 100% biến động lớp phủ và sự di chuyển của các loài thú quý hiếm dọc theo các hành lang sinh thái định kỳ hàng quý, bắt đầu thực hiện từ năm 2024.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn là tài liệu tham khảo chuyên sâu và giá trị thực tiễn cao cho 4 nhóm đối tượng chính:

  • Cơ quan quản lý nhà nước và hoạch định chính sách: Lãnh đạo và chuyên viên thuộc Cục Bảo tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học, Cục Kiểm lâm, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại 25 tỉnh miền Trung và miền Nam có thể sử dụng số liệu và bản đồ quy hoạch trong luận văn làm căn cứ xây dựng đề án bảo tồn đa dạng sinh học cấp tỉnh.
  • Ban quản lý các Vườn quốc gia và Khu bảo tồn thiên nhiên: Đội ngũ cán bộ kỹ thuật và lực lượng kiểm lâm có thể ứng dụng bộ 7 tiêu chí đánh giá và phương pháp xác lập thông số hành lang để thiết kế các tuyến tuần tra bảo vệ rừng liên ranh giới và xây dựng dự án làm giàu rừng vùng đệm.
  • Các tổ chức bảo tồn quốc tế và tổ chức phi chính phủ: Các chuyên gia từ WWF, IUCN, ADB, WB có thể khai thác hệ thống dữ liệu chi tiết của 3 hệ thống hành lang sinh thái để xây dựng các đề xuất dự án tài trợ phát triển sinh kế và phục hồi cảnh quan rừng thích ứng biến đổi khí hậu.
  • Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học: Các nhà nghiên cứu thuộc khối ngành Lâm nghiệp, Quản lý tài nguyên rừng, Sinh thái học và Biến đổi khí hậu có thể xem đây là tài liệu tham khảo mẫu mực về phương pháp ứng dụng GIS và phân tích đa tiêu chí trong quy hoạch không gian bảo tồn.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao việc thiết kế hành lang đa dạng sinh học cần định hướng theo trục Bắc - Nam và từ vùng thấp lên vùng cao?

Dưới tác động của biến đổi khí hậu, nhiệt độ dự kiến tăng 0,1°C mỗi thập kỷ khiến các loài sinh vật phải dịch chuyển đến nơi mát hơn. Hướng tuyến Bắc - Nam và dốc từ thấp lên cao tạo ra sự chênh lệch nhiệt độ tự nhiên ít nhất 2°C, cung cấp sinh cảnh an toàn cho các loài thích nghi.

Tiêu chí nào quan trọng nhất trong việc đánh giá ưu tiên kết nối giữa các khu rừng đặc dụng?

Tiêu chí về sự hiện diện của các loài động vật hoang dã nguy cấp có nhu cầu vùng sống rộng và tiêu chí sinh cảnh núi cao trên 700m đóng vai trò quyết định. Các khu bảo tồn đạt điểm số cao như Phong Nha - Kẻ Bàng (17 điểm) hay Đakrông (17 điểm) đều hội tụ đầy đủ hai yếu tố này.

Chiều rộng tiêu chuẩn của một hành lang đa dạng sinh học trên cạn là bao nhiêu?

Chiều rộng hành lang phụ thuộc vào loài mục tiêu và cảnh quan thực tế: đối với các loài thú lớn như Voi, Hổ, Bò tót, hành lang cần có bề rộng tối thiểu trên 8 km; trong khi tại các khu vực đông dân cư dành cho các loài linh trưởng, chiều rộng có thể thu hẹp từ 2 đến 3 km.

Người dân sinh sống tại vùng đệm và khu vực hành lang được hưởng lợi ích gì?

Cộng đồng được hưởng lợi trực tiếp từ việc nhận khoán bảo vệ rừng với mức thu nhập ổn định từ chi trả dịch vụ môi trường rừng, được hỗ trợ vốn phát triển nông lâm kết hợp, đồng thời các dải rừng hành lang giúp giảm thiểu nguy cơ sạt lở đất, lũ quét và bảo vệ nguồn nước sinh hoạt.

Những khu vực bảo tồn nào tại miền Trung đang có nhu cầu kết nối khẩn thiết nhất?

Bốn khu bảo tồn trọng điểm gồm Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng, Khu dự trữ thiên nhiên Đakrông, Khu dự trữ thiên nhiên Bắc Hướng Hóa và Khu dự trữ thiên nhiên Phong Điền là những điểm nóng sinh thái cần ưu tiên thiết lập hành lang kết nối ngay để bảo vệ quần thể Sao la và thú móng guốc.

Kết luận

  • Luận văn đã phân tích toàn diện hiện trạng 76 khu rừng đặc dụng với quy mô 1,568 triệu ha trên địa bàn 25 tỉnh miền Trung và miền Nam, chứng minh tính cấp thiết của việc khắc phục tình trạng phân mảnh sinh cảnh.
  • Xây dựng thành công bộ 7 tiêu chí khoa học định lượng hóa mức độ ưu tiên kết nối các khu bảo tồn trước tác động của biến đổi khí hậu và áp lực nhân sinh.
  • Đề xuất chi tiết giải pháp thiết lập 3 hệ thống hành lang đa dạng sinh học trọng điểm tại Bắc Trung Bộ, Trung Trường Sơn và Đông Nam Bộ - Tây Nguyên với các thông số kỹ thuật rõ ràng.
  • Đóng góp luận cứ khoa học vững chắc giúp hoàn thiện thể chế quản lý cảnh quan liên tỉnh, dung hòa giữa mục tiêu bảo tồn nguồn gen và phát triển kinh tế vùng đệm.
  • Kế hoạch giai đoạn 2024-2030 cần tập trung số hóa dữ liệu không gian hành lang, mở rộng cơ chế tài chính bền vững và đẩy mạnh phối hợp liên ngành để bảo tồn thiên nhiên hiệu quả.