CHƯƠNG I: ÔNG QUAN VE HÀNG RAO XANH CUA EU VÀ NGÀNH. THỦY SAN VIỆT NAM 1.1 Tổng quan vé hàng rào xanh của EU 1.1 Khải niệm về hàng rào xanh của EU Hing rio xanh còn gọi là hing rào về môi trường là những quy định vỀ môi trường mà nước nhập khẫu áp dụng với hàng hóa nhập khu vào nước mình nhằm hạn chế tác động xấu của việc sản xuất và sử dụng hàng hóa tới môi trường, bảo vệ người tiêu diing trong nước, và tạo điều kiện khuyến khích hing hóa trong nước. (taps ww stideshare.ne) EU dựa vào hiệp định toàn cầu, đặc biệt trong chương tình nghị sự 21 Hội nghị thượng đình của Liên Hiệp Quốc về Môi trường và Phát triển, được tổ chức ở Rio de janeiro năm 1992 ti Bmin 1.2, Những quy định về mỗi trường của EU áp đụng với hàng thủy sân nhập khâu 1.1 Quy định về hệ thẳng quân lý an toàn thực phim Khái niệm HACCP (Hazarrd Analysis and Crictical Control Point) được nêu. ra từ năm 1959 khỉ Công ty Pillsbury của Mỹ được NASA ủy quyển sản xuất thức an dành cho ngành vũ trụ mà phải thich hợp và đảm bảo chắc chin một trăm phần trăm.
Công ty Pillsbury đã áp dụng phương pháp FMEA dùng cho kỹ thuật mà được. quân đội Mỹ xây dựng. Nó được áp dụng cho ngành công nghiệp thực phẩm và công ty cùng với NASA phát triển phương pháp phòng ngừa. Năm 1971, phương, pháp này được gọi là HACCP.
Năm 1985 Viện Hàn làm Khoa học Quốc gia Hoa Kỳ khuyển cáo áp dụng các khái niệm này, sau đó nó được thử nghiệm và phát triển trên thể giới Tổ chức Nông Lương của hợp quốc (FAO) đã bạn hành Codex Alimentarius và khuyến cáo việc áp dụng các khái niệm HACCP từ năm 1993, HACCP phân tích mối nguy và kiểm soát điểm tới han, là một công cụ để xác định các mỗi nguy bại cụ thể đang hiện diện hoặc còn tiểm ẩn trong toàn bộ quả trình sản xuất và chí thực phẩm theo nguyên tắc hệ thống, phòng ngừa từ khâu sản xuất nguyên liệu, trong từng công đoạn sản xuất, chế biển và đến tận tay người tiêu dùng, Vi dụ như các mỗi nguy do sinh học, hóa học, vật lý và điều kiện bảo qin, vận chuyển và sử dụng. Nó được lập ra đ ngăn ngừa, giảm thiểu mỗi nguy cơ an toàn thực phẩm đến mức chấp nhập được. Các công ty chế biến thực phẩm áp. dụng quy định HACCP để đảm bảo sản xu chế biển thực phẩm an toin, Năm 1997, EU đã công bổ bắt buộc áp dụng hệ th HACCP đối với các doanh nghiệp, sản xuất thực phẩm ở các nước thứ 3 m ôn xuất khẩu sin phẩm sang châu Âu.
Và cối những năm 1990, Việt Nam đã bất đầu áp dụng quy định HACCP trong các doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản sang các thị trường EU, Mỹ, Nhật. "Mục đích của HACCP HACCP giúp doanh nghiệp chế biển, sản xuất thực phẩm tự đổi mới về phương pháp kiểm soát quát trình sản xuất để có những sản phẩm thực phẩm an toàn dip ứng yêu cầu ngày cảng khất khe của thị trường EU nồi i tự, và hi trường cắc nước, và trong nước nôi chung Nguyên tắc của HACCP (Tiêu chuẩn của CODEX số hiệu CAC/RCP I- 1969, Rev, TCVN 5603:2008.) Tuân thủ 8 nguyên tic của Quân lý chất lượng ~ Nguyên tắc I: Dinh hướng vào khách hằng = Nguyên tắc 2: Vai trồ của Lãnh đạo - Nguyên tắc 3: Sự tham gia của mọi người ~ Nguyên tắc 4: Tiếp cận theo quá trình - Nguyên tắc 5: Phương pháp hệ thống. ~ Nguyên tắc 6: Cai tiễn liên tục. ~ Nguyên tắc 7: Quyết định dựa trên sự kiện.
~ Nguyên tắc 8: Hợp tác cũng có lợi với nhà cung ứng Nội dung ciia HACCP Nội dung của hệ thống gém 7 nguyén tắc áp dụng: Nguyên tắc 1: Phân tích mỗi nguy và xác định các biện pháp phòng ngừa: là quá trình thu thập, lập danh sich tắt cả các mỗi nguy có th hiện điện hoc tim ân trong toàn bộ các công đoạn sản xuất, đánh giá mức độ nghiềm trọng củ từng mỗi nguy và để ra các biện pháp kiểm soát các mối nguy đó. Mối nguy là các yếu tố hoặc tác nhân sinh học, hóa học và vật lý có thể lâm cho thực phẩm không an toàn Khi sử đạn, Phân tích mỗi nguy là bước cơ bản của hệ thống HACCP, Để thi lập sắc biện pháp phòng ngừa có hiệu quả các mỗi nguy về an toàn thực phẩm, điều mu chốt là phải xác định được tất cả các mỗi nguy ding kế và các biện pháp phòng ngừa chúng. Để nhận biết các i nguy cụ thể ở từng công đoạn (của quá trình chế biển) hoặc ở một trang thi vật chất nhất định (Nguyên vật liệu, thành phần). Doanh nghiệp cần đánh giá mức độ quan trong của mối nguy đồ để xác định đó có phải là mỗi nguy hại đảng ké hay không HACCP thường tập trung vào các mỗi nguy hại đáng ké hay ra và có nhiều khả năng gây những rai ro không chấp nhận được cho sức khỏe người tiêu ding.
Sau khi hoàn tit việc đánh giá các mỗi nguy hại đăng kể thi phải tiến hành các biện pháp kiểm soát cy thể. Có thể dùng các biện pháp tổng hợp để kiểm soát một mối. nguy nhưng cũng có thé ding một biện pháp để kiém soát nhiễu mỗi nguy khác nhau “Nguyên tắc 2: Xác định dié n kiểm soát tới hạn (CCP- Critical Control Point) Điểm kiếm soát tới hạn là điểm, công đoạn hoặc quá trình mã tại dé việc kiểm soát đặc biệt được áp dụng để ngăn chặn, loại trừ hoặc giảm thiểu mỗi nguy đến mức chấp nhập được. “Nguyên tắc 3: Thiết lập các giới hạn tới hạn tại mỗi điểm kiểm soát tới han: “Giới hạn tới hạn là tiêu chuẩn hay mức cần phải đạt được của các chỉ tiêu sinh học, hóa học, vật ý tại mỗi điểm kiểm soáttới hạn.
Trong nhiều trường hợp, giới hạn tới han có thé không rõ rằng hoặc không có. Do vậy, vẫn phái tiến hảnh thử nghiệm. hoặc thu thập thông tin từ các nguồn như các tà liệu khoa học, hưởng dẫn, quy định của cơ quan có thẳm quyền, các chuyên gia. Nếu không có thông tin cần thiết để xác định ngưỡng tối hạn thi cần phải chọn trị số an toàn.
Cơ sỡ và tải liệu tham khảo để thiết lập ngường tới hạn phải là một phần của ti liệu hỗ trợ cho kế hoạch HACCP. Nguyên tắc 4 - Giám sit các điểm kiểm soát tới hạn: Giám sát là đo lường hay quan trắc theo lịch trình các thông số của điểm kiểm soát tới hạn CCP, so sánh ching với các giới hạn tối hạn đã cổ. Việc giám sit phải thực hiện ding thủ tục đã để ra nhằm dam bảo quả tình sản xuất được kiểm soát, ngăn ngừa sự vi phạm các ngưỡng tới hạn. Nguyên tắc 5 Thiết lập hành động khắc phụo- phòng ngừa cần hành khi giới hạn tới han bị vi phạm: Hành động khắc phục là các tuân thủ phải thực hiện.
ngay khi kết quả giám sắt sai ch với giới hạn tới hạn tại một điểm kiêm soát tới hạn CC , nhằm điều chính quá trình trở lại giới han tới hạn. Hành động phòng ngừa là các thủ tue phải thực biện nhằm ngăn ngửa sự xi lệch với giới han tới hạn lại iếp tue xây ra Niguyén tic 6 ~ Thiết lập các thủ tục thẳm tra: Là ấp dụng các phương pháp thủ tục, thir nghiệm mẫu và các hình thức g đánh giá khác nhau nhằm xắc định kế hoạch HACCP đã được xây dựng là phù hợp với mục tiêu mong muốn; quá trình. sản xuất phù hợp với kế hoạch HACCP. Nguyen tắc 7 - Thiết lập hệ thống lưu trữ hồ sơ: Các thủ tục của kế hoạch HACCP phải được lập thành văn bản.
HỖ sơ của qué tình sin xuất được kiểm soát theo kế hoạch HACCP phải được lưu giữ đầy đủ. Tài liệu và hỗ sơ này nhằm chứng mình kế hoạch HACCP có hiệu quả và giúp cho việc thực hiện, duy tri, cải tiến kế.2 Các yêu cầu về nhân mắc Hiện EU dang thực hiện chương trình dán nhãn sinh thái (ECO - LABED), Me dich của chương trình là phát triển các sản phẩm thả thiện với môi tường “Thủy sản là một trong các mặt hàng thuộc chương trình nhăn hiệu cho thực phẩm có. nguồn gốc hữu cơ. Chương tình này áp dụng cho cả thủy sin được sin xuất rong khối EU và nhập Khiu từ các nước dang phát tiễn.
Các nhãn hiệu cho thực phẩm có nguồn gốc hữu cơ đang nhanh chống trở nên phổ biến ở thị trường EU là nhãn hiệu phải đảm bảo cho người tiêu ding về nguồn gốc hữu cơ và chất lượng của sản phẩm. EU hiện chưa có dấu xác nhận tiêu chuẩn chung cho toàn khối và trên thị trường có nhều đấu tiêu chuẳn quốc gia khác nhau. Ví dụ ở Thủy Điển, nước có tỷ lệ sản phẩm hữu cơ cao có dấu tiêu chun KRAV, Hà Lan sử dụng dẫu EKO. Mặc «i cho đến nay, tuy EU chưa có nhăn hiệu chung cho sin phẩm được sản xuất theo phương pháp hữu co, thân thệ với môi trường, mà mới chi có từng nước dhinh viên trong khối có nhãn hiệu riêng cho mình.
Tuy nhiên ủy ban châu Âu đã có quy. định cụ thể về đán nhãn cho sản phẩm. Và được thể hiện chỉ tiết trong Chỉ thị 2000/13/13/EC. Theo những yêu cầu này, nhãn mác thực phẩm không được đánh «iu hoặc là thông tn sai cho người mua về thực phẩm (Loại, cầu thành, khối lượng, tính lâu ba „ nơi phát sinh, phương pháp sản xual).
Không được phép uy một sin phẩm với những tác động y khoa ma sin phẩm đó không cổ cũng như không khẳng định tt cá những loại thực phẩm tương đương có những tính chit tương tự. Các thông tin trên nhăn mác sản phẩm bao gằm: ~ Tên gi của sản phẩm; - Danh mục các nguyên liệu: ~ Khối lượng những nguyên liệu đặc biệt hoặc các loại nguyên liệu; + Khối lượng tinh hoặc trọng lượng (của thực phẩm tiễn đồng gối): - Hướng dn đặc biệt cho bảo quân va sử dụng (nu cin), ~ Tên và địa chỉ của nha sản xuất, công ty đóng gói hay công ty bán hàng có trụ sở. tại EU (hap/xie thông) Bên cạnh việc phải in thủ các quy tắc dán nhãn chung đối với thực phẩm. Mặt hàng thủy sản cồn phải tuân thủ các quy tắc về dán nhãn được nêu trong quy inh số 104/2000 (BC) và các quy định dán nhãn đặc thi đối với hàng thủy sản theo.
suy định số 2406/96 (EC), Thêm vào đó, những sin phẩm thủy sin nhất định phải tuân thủ những tiêu chuẩn thị trường theo quy định số 2406/96 (EC).