Tổng quan luận án

Đề tài luận án tiến sĩ: "Giáo dục kĩ năng định hướng thời gian cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi qua trải nghiệm"

  • Tác giả: Vũ Thị Diệu Thúy
  • Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Đỗ Thị Minh Liên
  • Cơ sở đào tạo: Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
  • Chuyên ngành: Giáo dục học (Giáo dục Mầm non)
  • Năm bảo vệ: 2023

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Thời gian là một chiều kích quan trọng chi phối toàn bộ hoạt động sinh hoạt, lao động và học tập của con người. Đối với trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi, việc hình thành kĩ năng định hướng thời gian (ĐHTG) đóng vai trò then chốt trong việc tạo lập thói quen đúng giờ, nếp sống văn minh, tính kỷ luật và tác phong tự lập, giúp trẻ chuẩn bị tâm thế vững vàng để thích ứng với môi trường học tập nghiêm túc ở lớp Một trường tiểu học. Hoạt động giáo dục qua trải nghiệm tạo điều kiện cho trẻ chủ động tương tác trực tiếp với các sự vật, hiện tượng, từ đó cảm nhận trực quan về độ dài thời gian, biết điều chỉnh tốc độ hoạt động để hoàn thành nhiệm vụ trong khoảng thời gian quy định.

Tuy nhiên, trong thực tiễn giáo dục mầm non hiện nay, nội dung giáo dục ĐHTG cho trẻ 5-6 tuổi chủ yếu dừng lại ở việc dạy trẻ nhận biết thời điểm, dấu hiệu các buổi trong ngày (sáng, trưa, chiều, tối), các ngày trong tuần hoặc sự thay đổi của thời tiết theo mùa. Các nội dung về xác định khoảng thời gian (KTG) ngắn tính bằng phút, ước lượng thời lượng, cảm nhận sự trôi qua của thời gian và điều chỉnh hành động theo thời gian cho phép vẫn chưa được quan tâm đúng mức. Phương pháp tổ chức giáo dục của giáo viên còn nặng về truyền thụ hình thức, thiếu tính trải nghiệm thực hành, chưa giúp trẻ hiểu được giá trị thực tế của việc quản lí và sử dụng thời gian hiệu quả trong sinh hoạt hàng ngày.

Mục đích, khách thể và đối tượng nghiên cứu

  • Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở nghiên cứu lí luận và thực tiễn việc giáo dục kĩ năng ĐHTG cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi, luận án đề xuất các biện pháp giáo dục kĩ năng ĐHTG qua trải nghiệm cho trẻ 5-6 tuổi ở trường mầm non nhằm phát triển ở trẻ kĩ năng nhận biết, ước lượng thời gian và thực hiện nhiệm vụ phù hợp với thời gian quy định.
  • Khách thể nghiên cứu: Quá trình giáo dục kĩ năng ĐHTG cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi qua trải nghiệm.
  • Đối tượng nghiên cứu: Biện pháp giáo dục kĩ năng ĐHTG cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi qua trải nghiệm.

Giả thuyết khoa học

Kĩ năng ĐHTG của trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi hiện nay còn hạn chế do nhiều nguyên nhân, trong đó có nguyên nhân về biện pháp giáo dục của giáo viên ở trường mầm non. Nếu sử dụng đồng bộ các biện pháp giáo dục kĩ năng ĐHTG cho trẻ theo hướng xây dựng môi trường phù hợp với các hoạt động ĐHTG, lập kế hoạch, tổ chức và đánh giá các hoạt động cho trẻ tham gia trải nghiệm sử dụng thời gian thì kĩ năng xác định và ước lượng các KTG, kĩ năng xác định mối quan hệ thời gian và kĩ năng thực hiện nhiệm vụ phù hợp với thời gian quy định của trẻ sẽ được nâng cao.

Nhiệm vụ nghiên cứu

Luận án xác định 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Nghiên cứu cơ sở lí luận của việc giáo dục kĩ năng ĐHTG cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi qua trải nghiệm.
  2. Nghiên cứu cơ sở thực tiễn (thực trạng) của việc giáo dục kĩ năng ĐHTG cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi qua trải nghiệm.
  3. Đề xuất các biện pháp giáo dục kĩ năng ĐHTG cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi qua trải nghiệm.
  4. Tiến hành thực nghiệm sư phạm nhằm kiểm chứng tính hiệu quả và tính khả thi của các biện pháp đã đề xuất.

Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào 3 kĩ năng thành phần thuộc kĩ năng ĐHTG của trẻ 5-6 tuổi ở trường mầm non, bao gồm: Kĩ năng xác định và ước lượng các KTG; Kĩ năng xác định các mối quan hệ, liên hệ về thời gian; Kĩ năng thực hiện hoạt động phù hợp với thời gian quy định. Các hoạt động giáo dục khảo sát và thực nghiệm bao gồm: Hoạt động học, Hoạt động chơi và Hoạt động lao động.
  • Phạm vi khách thể và địa bàn:
    • Khảo sát thực trạng: 195 trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi; 124 giáo viên mầm non đang trực tiếp dạy lớp 5-6 tuổi tại 13 tỉnh, thành phố (Lào Cai, Quảng Ninh, Hải Phòng, Hà Nội, Nam Định, Phủ Lý - Hà Nam, Ninh Bình, Nghệ An, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh, Thủ Dầu Một - Bình Dương, Sóc Trăng, Kiên Giang); 195 cha mẹ học sinh có con học lớp mẫu giáo 5-6 tuổi tại 3 trường mầm non ở tỉnh Ninh Bình: Trường Mầm non Tân Thành (khu vực thành phố - MN1), Trường Mầm non Ninh Tiến (khu vực ven đô - MN2), Trường Mầm non Khánh Thịnh (khu vực nông thôn - MN3).
    • Thực nghiệm sư phạm: Thực nghiệm vòng 1 (thăm dò) trên 50 trẻ tại Trường MN2; Thực nghiệm vòng 2 (chính thức) trên 100 trẻ (50 trẻ nhóm đối chứng và 50 trẻ nhóm thực nghiệm) tại Trường MN1 và MN3; 14 giáo viên mầm non trực tiếp tham gia tổ chức thực nghiệm (MN1: 6 giáo viên, MN2: 4 giáo viên, MN3: 4 giáo viên). Nghiên cứu sâu 3 trường hợp trẻ đại diện cho 3 mức độ phát triển kĩ năng ĐHTG (cao, trung bình, thấp).
  • Phạm vi thời gian: Khảo sát thực trạng tiến hành từ 02/01/2019 đến 08/03/2019. Thực nghiệm thăm dò từ 11/03/2019 đến 31/05/2019. Thực nghiệm chính thức từ 09/09/2019 đến 17/01/2020.
Nội dung phạm vi Khách thể / Quy mô Địa bàn triển khai Thời gian thực hiện
Khảo sát thực trạng 124 GV mầm non 13 tỉnh, thành phố 02/01/2019 – 08/03/2019
195 trẻ 5-6 tuổi, 195 phụ huynh MN Tân Thành, Ninh Tiến, Khánh Thịnh (Ninh Bình) 02/01/2019 – 08/03/2019
Thực nghiệm vòng 1 (thăm dò) 50 trẻ 5-6 tuổi, 4 GV Trường MN Ninh Tiến (MN2) 11/03/2019 – 31/05/2019
Thực nghiệm vòng 2 (chính thức) 100 trẻ (50 ĐC, 50 TN), 10 GV Trường MN Tân Thành (MN1), Khánh Thịnh (MN3) 09/09/2019 – 17/01/2020
Nghiên cứu trường hợp 3 trẻ (mức cao, TB, thấp) Các trường mầm non thực nghiệm Xuyên suốt quá trình thực nghiệm

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu trước đây

  1. Nghiên cứu về thời gian và sự định hướng thời gian của con người:
    • Quan điểm triết học duy tâm (Platon, Heraclitus...) xem thời gian như một ý niệm trống rỗng, phụ thuộc vào trải nghiệm chủ quan (thời gian tâm lí). Ngược lại, khoa học tự nhiên (Albert Einstein) và triết học duy vật biện chứng khẳng định thời gian là hình thức tồn tại khách quan của vật chất vận động, có tính liên tục, một chiều, không đảo ngược; con người có khả năng nhận thức thời gian thông qua sự vận động của thế giới vật chất.
    • Về phương diện tâm lí và sinh lí thần kinh, I. Pavlov chỉ ra cơ chế phản xạ có điều kiện với thời gian; Meck, Sylvie, Albert, Heron, Yi Gao, Chizhevsky, Tạ Thúy Lan, Trần Thị Loan, Lê Thanh Vân chứng minh nhận thức thời gian dựa trên sự phối hợp đa giác quan (thị giác, thính giác, xúc giác) và sự điều khiển của vỏ não, tiểu não, hạch nền cùng nhịp sinh học cơ thể.
  2. Nghiên cứu về kĩ năng định hướng thời gian của trẻ mầm non:
    • Khả năng nhận biết thời gian ở trẻ: Knaus, Sylvie chỉ ra trẻ có thể cảm nhận các KTG từ rất sớm; D. Casasanto nghiên cứu sự chuyển biến từ từ ngữ không gian sang từ ngữ thời gian; D. Penkova phân tích các giai đoạn phát triển cảm nhận thời gian ở trẻ (giai đoạn thích ứng, định hướng, đồng cảm, nhận thức).
    • Dạy trẻ định hướng KTG ngắn và sử dụng dụng cụ đo: T. Richterman, Đỗ Thị Minh Liên, Nguyễn Ánh Tuyết, Borisovna, J. Piaget, Friedman, Mioni, Evans, Jane, Mishina, Szecsi, Copriviza, Grace khẳng định trẻ 5-6 tuổi có khả năng cảm nhận độ dài các KTG 1, 3, 5, 10 phút, biết theo dõi đồng hồ cát, đồng hồ kim, đồng hồ bấm giờ để định lượng và ước lượng thời gian.
    • Kinh nghiệm chương trình giáo dục mầm non quốc tế: Chương trình "Uốn dẻo nhịp nhàng" (Rhythmic Mosaic), "Chương trình giáo dục mẫu giáo" và chương trình "Chìa khóa vàng" (Золотой ключик) tại Nga dạy trẻ đo KTG và làm quen đồng hồ cát; Chương trình Toán học Quốc gia của Anh và Chương trình Giáo dục Mầm non của Úc chú trọng dạy trẻ so sánh tốc độ, ước lượng KTG tính bằng phút qua đồng hồ bấm giờ và đồng hồ cát.
  3. Nghiên cứu về giáo dục qua trải nghiệm:
    • Quan điểm lý thuyết: J. Dewey với tư tưởng "học thông qua làm" (learning by doing); D. Kolb với chu trình học tập qua trải nghiệm 4 giai đoạn; T. Guseinov, A. Sharma; các tác giả trong nước như Hoàng Anh, Hoàng Thị Oanh, Nguyễn Ánh Tuyết, Nguyễn Thị Hòa, Hoàng Thị Phương phân tích bản chất, đặc điểm và quy trình 4 giai đoạn giáo dục trải nghiệm phù hợp với trẻ mầm non.

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết

Tổng quan tài liệu cho thấy:

  • Phần lớn các công trình tập trung vào việc hình thành biểu tượng thời gian lớn (ngày, tuần, tháng, mùa) hoặc đo lường thời gian đơn thuần trong hoạt động làm quen với toán.
  • Chưa có công trình nào nghiên cứu một cách hệ thống việc giáo dục kĩ năng ĐHTG cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi theo quy trình trải nghiệm 4 giai đoạn khép kín (Trải nghiệm thực tế $\rightarrow$ Chia sẻ kinh nghiệm $\rightarrow$ Rút kinh nghiệm/Khái niệm hóa $\rightarrow$ Vận dụng kinh nghiệm vào tình huống mới).
  • Chưa làm rõ kĩ năng sử dụng ngôn ngữ mô tả các mối liên hệ, quan hệ thời gian (thời điểm, thời lượng, tốc độ) cũng như kĩ năng lập kế hoạch, điều chỉnh tốc độ hoạt động để hoàn thành nhiệm vụ trong thời gian quy định ở các dạng hoạt động đa dạng của trường mầm non.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và các khái niệm công cụ

  1. Thời gian và khoảng thời gian (KTG): Thời gian là hình thức tồn tại cơ bản của vật chất vận động liên tục theo trình tự từ quá khứ đến hiện tại và tương lai. KTG là phần thời gian được giới hạn từ lúc bắt đầu đến lúc kết thúc một sự việc, được đo bằng các đơn vị (giây, phút, giờ, ngày...).
  2. Định hướng thời gian (ĐHTG): Quá trình cảm nhận thời gian diễn ra sự kiện từ môi trường bên ngoài vào ý thức con người, giúp ước lượng thời gian, xác định mối quan hệ thời gian và thực hiện nhiệm vụ phù hợp với thời gian quy định.
  3. Kĩ năng ĐHTG của trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi: Năng lực thực hiện có hiệu quả hành động ĐHTG, trong đó trẻ xác định được KTG diễn ra sự kiện, mối liên hệ và quan hệ thời gian, lựa chọn và thực hiện nhiệm vụ phù hợp với thời gian quy định.
  4. Cấu trúc 3 nhóm kĩ năng thành phần:
    • Nhóm 1: Kĩ năng xác định và ước lượng các KTG: Xác định KTG diễn ra sự kiện trên dụng cụ đo; chỉ được dấu hiệu của KTG trên dụng cụ đo (kim đồng hồ, cát chảy...); diễn đạt bằng lời nói về dấu hiệu thời gian; cảm nhận và ước lượng KTG không dùng dụng cụ đo.
    • Nhóm 2: Kĩ năng so sánh và xác định mối quan hệ, mối liên hệ thời gian: Mối liên hệ thời điểm (cùng lúc, trước - sau, đầu tiên - tiếp theo - cuối cùng); Mối quan hệ thời lượng (mất thời gian như nhau, mất ít thời gian hơn - nhiều hơn, ít nhất - nhiều nhất); Mối quan hệ tốc độ (nhanh bằng nhau, nhanh hơn - chậm hơn, nhanh nhất - chậm nhất).
    • Nhóm 3: Kĩ năng thực hiện nhiệm vụ phù hợp với thời gian quy định: Lập kế hoạch thực hiện nhiệm vụ (chọn nhiệm vụ, xác định trình tự, phân bổ tốc độ); Điều chỉnh tốc độ thực hiện nhiệm vụ theo KTG quy định; Rút kinh nghiệm và vận dụng kinh nghiệm sử dụng thời gian vào nhiệm vụ mới.
  5. Quy trình giáo dục qua trải nghiệm (4 giai đoạn):
    • Giai đoạn 1: Tạo cơ hội cho trẻ trải nghiệm thực tế.
    • Giai đoạn 2: Giúp trẻ chia sẻ kinh nghiệm.
    • Giai đoạn 3: Giúp trẻ khái niệm hóa, rút ra kinh nghiệm cho bản thân.
    • Giai đoạn 4: Giúp trẻ vận dụng kinh nghiệm vào tình huống mới.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp đồng bộ các cách tiếp cận: tiếp cận hệ thống, tiếp cận hoạt động, tiếp cận trải nghiệm, tiếp cận phát triển, tiếp cận cá nhân và tiếp cận tích hợp.

  • Phương pháp nghiên cứu lí luận: Phân tích, tổng hợp tài liệu lí thuyết; so sánh, đối chiếu quan điểm trong và ngoài nước; hệ thống hóa và khái quát hóa khung lí thuyết.
  • Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
    • Phương pháp chuyên gia: Đàm thoại, xin ý kiến các nhà khoa học, chuyên gia tâm lí, sinh lí và giáo dục mầm non.
    • Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Khảo sát nhận thức và thực trạng tổ chức giáo dục của 124 giáo viên mầm non tại 13 tỉnh/thành phố.
    • Phương pháp quan sát: Quan sát biểu hiện kĩ năng của trẻ và quy trình tổ chức hoạt động của giáo viên trong các hoạt động học, chơi, lao động.
    • Phương pháp phỏng vấn sâu: Phỏng vấn giáo viên và 195 phụ huynh học sinh về biểu hiện hành vi và sự phối hợp giáo dục thời gian cho trẻ.
    • Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Triển khai 2 vòng thực nghiệm (vòng thăm dò và vòng chính thức có nhóm đối chứng - thực nghiệm).
    • Phương pháp nghiên cứu trường hợp: Khảo sát sâu hồ sơ, tiểu sử tâm lí và tiến trình phát triển của 3 trẻ thuộc 3 mức độ kĩ năng khác nhau.
  • Phương pháp xử lí dữ liệu: Phân tích định lượng bằng thống kê mô tả, kiểm định sai khác giá trị trung bình (t-test), phân tích tương quan sử dụng phần mềm Microsoft Excel và SPSS.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu và cơ sở lí luận của việc giáo dục kĩ năng định hướng thời gian cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi qua trải nghiệm

Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lí luận về thời gian, sự cảm nhận thời gian ở trẻ em và giáo dục qua trải nghiệm:

  • Cơ sở sinh lí và tâm lí: Sự hình thành kĩ năng ĐHTG ở trẻ 5-6 tuổi dựa trên sự thành lập phản xạ có điều kiện với thời gian (theo I. Pavlov), sự phối hợp nhịp nhàng giữa thị giác, thính giác, vận động và nhịp sinh học cơ thể. Về mặt tâm lí, trẻ 5-6 tuổi đang ở giai đoạn phát triển nhạy cảm về cảm nhận thời gian, chuyển dần từ tri giác cảm tính trực quan sang tư duy logic và ngôn ngữ khái quát hóa.
  • Quá trình hình thành kĩ năng ĐHTG: Diễn ra qua 3 giai đoạn có mối liên hệ mật thiết:
    1. Giai đoạn 1: Trải nghiệm xác định và ước lượng thời lượng của KTG (làm quen dụng cụ đo, tạo phản xạ ước lượng KTG ngắn 1, 3, 5 phút).
    2. Giai đoạn 2: Xác định các mối liên hệ, mối quan hệ thời gian (so sánh thời điểm, thời lượng, tốc độ và diễn đạt bằng lời nói).
    3. Giai đoạn 3: Trải nghiệm thực hiện nhiệm vụ trong KTG quy định (lập kế hoạch, điều chỉnh tốc độ, rút kinh nghiệm).
  • Cấu trúc quá trình giáo dục qua trải nghiệm: Xác định rõ mục tiêu, nội dung giáo dục (khám phá dụng cụ đo thời gian, tìm hiểu đơn vị thời gian, luyện tập ước lượng, xác định mối quan hệ thời gian, thực hiện nhiệm vụ theo thời gian quy định), hệ thống phương pháp (trực quan, dùng lời, thực hành) và hình thức tổ chức (hoạt động học, chơi, lao động, chế độ sinh hoạt).

Chương 2: Thực trạng giáo dục kĩ năng định hướng thời gian cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi qua trải nghiệm

Chương 2 trình bày kết quả khảo sát thực trạng tại 13 tỉnh/thành phố và khảo sát thực địa tại 3 trường mầm non tỉnh Ninh Bình:

  • Thực trạng kĩ năng ĐHTG của trẻ 5-6 tuổi:
    • Đa số trẻ đạt mức độ trung bình, tỷ lệ trẻ đạt mức độ cao còn thấp. Trẻ gặp nhiều khó khăn ở kĩ năng ước lượng KTG khi không có dụng cụ đo và kĩ năng điều chỉnh tốc độ hoạt động để hoàn thành nhiệm vụ đúng thời gian quy định.
    • Ngôn ngữ mô tả các mối quan hệ thời gian (quan hệ thời lượng, quan hệ tốc độ) của trẻ còn hạn chế, trẻ chủ yếu dùng các từ chung chung.
  • Thực trạng nhận thức và tổ chức của giáo viên:
    • 100% giáo viên được khảo sát thừa nhận sự cần thiết của việc giáo dục kĩ năng ĐHTG cho trẻ 5-6 tuổi để chuẩn bị vào lớp Một.
    • Tuy nhiên, việc tổ chức hoạt động trải nghiệm định hướng thời gian còn lúng túng; giáo viên chủ yếu dạy nhận biết thời điểm qua tranh ảnh hoặc lịch bloc; việc sử dụng đồng hồ cát, đồng hồ bấm giờ còn ít. Quy trình 4 bước giáo dục trải nghiệm chưa được thực hiện đầy đủ, thường bỏ qua bước chia sẻ và rút kinh nghiệm.
  • Thực trạng phối hợp giữa gia đình và nhà trường: Phụ huynh chủ yếu nhắc nhở trẻ sinh hoạt đúng giờ theo thói quen trực tiếp chứ chưa hướng dẫn trẻ nhận biết KTG hoặc sử dụng các dụng cụ đo thời gian tại nhà.

Chương 3: Biện pháp giáo dục kĩ năng định hướng thời gian cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi qua trải nghiệm

Chương 3 đề xuất hệ thống biện pháp giáo dục dựa trên 5 nguyên tắc chỉ đạo:

  1. Đảm bảo phù hợp với mục tiêu giáo dục mầm non.
  2. Đảm bảo phù hợp với quá trình hình thành kĩ năng ĐHTG của trẻ 5-6 tuổi.
  3. Đảm bảo tính vừa sức và tính thực tiễn.
  4. Đảm bảo tích hợp qua nhiều hình thức hoạt động trải nghiệm ở trường mầm non.
  5. Đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường và gia đình.

Hệ thống biện pháp được phân chia thành 3 nhóm đồng bộ:

  • Nhóm 1: Nhóm biện pháp chuẩn bị các điều kiện giáo dục kĩ năng ĐHTG qua trải nghiệm:
    • Biện pháp 1.1: Xây dựng môi trường vật chất phong phú (trang bị góc thời gian với đồng hồ cát 1 phút, 3 phút, 5 phút; đồng hồ bấm giờ; đồng hồ kim; lịch bloc; biểu bảng sinh hoạt trực quan).
    • Biện pháp 1.2: Lập kế hoạch giáo dục tích hợp nội dung ĐHTG vào các chủ đề, các hoạt động học, chơi, lao động trong năm học.
    • Biện pháp 1.3: Bồi dưỡng, nâng cao năng lực cho giáo viên và tuyên truyền, phối hợp với phụ huynh học sinh.
  • Nhóm 2: Nhóm biện pháp tổ chức các hoạt động giáo dục kĩ năng ĐHTG qua trải nghiệm:
    • Biện pháp 2.1: Tổ chức cho trẻ khám phá, làm quen và sử dụng các dụng cụ đo thời gian (đồng hồ cát, đồng hồ bấm giờ, đồng hồ kim).
    • Biện pháp 2.2: Tổ chức cho trẻ trải nghiệm cảm nhận, xác định và ước lượng các KTG ngắn theo quy trình 4 giai đoạn.
    • Biện pháp 2.3: Tổ chức các hoạt động so sánh, xác định mối liên hệ và mối quan hệ thời gian (thời điểm, thời lượng, tốc độ) thông qua trò chơi và thí nghiệm.
    • Biện pháp 2.4: Tổ chức cho trẻ trải nghiệm lập kế hoạch, lựa chọn nhiệm vụ và điều chỉnh tốc độ hoạt động trong hoạt động học, hoạt động góc, hoạt động lao động tự phục vụ.
  • Nhóm 3: Nhóm biện pháp đánh giá kĩ năng ĐHTG của trẻ:
    • Biện pháp 3.1: Xây dựng bộ bài tập trải nghiệm và tiêu chí đánh giá định kì.
    • Biện pháp 3.2: Quan sát, ghi chép hành vi và phối hợp với phụ huynh theo dõi sự tiến bộ của trẻ trong sinh hoạt hàng ngày.

Chương 4: Thực nghiệm các biện pháp giáo dục kĩ năng định hướng thời gian cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi qua trải nghiệm

Chương 4 kiểm chứng thực nghiệm hệ thống biện pháp qua 2 vòng:

  • Thiết kế thực nghiệm:
    • Vòng 1 (Thực nghiệm thăm dò): Tiến hành tại Trường MN Ninh Tiến (50 trẻ), điều chỉnh quy trình tổ chức bài tập trải nghiệm và phiếu quan sát.
    • Vòng 2 (Thực nghiệm chính thức): Tiến hành tại Trường MN Tân Thành (thành phố) và Trường MN Khánh Thịnh (nông thôn) trên 100 trẻ, chia thành 2 nhóm tương đồng về nhận khẩu học và trình độ phát triển ban đầu (Nhóm Đối chứng: 50 trẻ; Nhóm Thực nghiệm: 50 trẻ). Nhóm Thực nghiệm áp dụng hệ thống biện pháp đề xuất; Nhóm Đối chứng thực hiện theo chương trình giáo dục hiện hành.
  • Kết quả thực nghiệm định lượng:
    • Trước thực nghiệm: Điểm trung bình và tỷ lệ các mức độ (Cao, Trung bình, Thấp) ở 3 nhóm kĩ năng giữa nhóm Thực nghiệm và nhóm Đối chứng không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê ($p > 0.05$).
    • Sau thực nghiệm vòng 2: Nhóm Thực nghiệm có sự tăng trưởng vượt bậc về điểm trung bình ở cả 3 nhóm kĩ năng thành phần (Kĩ năng xác định/ước lượng KTG, Kĩ năng xác định mối quan hệ thời gian, Kĩ năng thực hiện nhiệm vụ theo thời gian quy định). Tỷ lệ trẻ đạt mức độ Cao ở nhóm Thực nghiệm tăng mạnh, tỷ lệ mức Thấp giảm rõ rệt. Sự khác biệt giữa nhóm Thực nghiệm và nhóm Đối chứng sau thực nghiệm có ý nghĩa thống kê cao ($p < 0.05$). Hệ số tương quan giữa các kĩ năng thành phần ở nhóm Thực nghiệm thể hiện tính gắn kết chặt chẽ.
  • Kết quả phân tích định tính qua nghiên cứu trường hợp: Khảo sát 3 trường hợp trẻ (mức cao, trung bình, thấp) chứng minh trẻ đã hình thành phản xạ với thời gian, biết nhìn đồng hồ cát để phân bổ công việc, biết dùng từ ngữ chỉ tốc độ (nhanh hơn, chậm hơn) và tự điều chỉnh tốc độ để hoàn thành nhiệm vụ đúng giờ.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lí luận

  1. Luận án đã hệ thống hóa, làm phong phú và sâu sắc thêm cơ sở lí luận về kĩ năng ĐHTG của trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi, khẳng định cấu trúc 3 nhóm kĩ năng thành phần: kĩ năng xác định và ước lượng KTG; kĩ năng so sánh, xác định mối liên hệ và quan hệ thời gian; kĩ năng thực hiện nhiệm vụ phù hợp với thời gian quy định.
  2. Xác định rõ cơ chế tâm - sinh lí của việc hình thành kĩ năng ĐHTG ở trẻ mầm non thông qua 3 giai đoạn phát triển liên hoàn.
  3. Cụ thể hóa quy trình giáo dục qua trải nghiệm 4 giai đoạn áp dụng đặc thù vào việc phát triển kĩ năng định hướng thời gian cho trẻ mầm non.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  1. Cung cấp bộ dữ liệu thực trạng toàn diện, khách quan về mức độ phát triển kĩ năng ĐHTG của trẻ 5-6 tuổi cũng như thực trạng nhận thức, biện pháp giáo dục của giáo viên mầm non tại Ninh Bình và 12 tỉnh/thành phố trên cả nước.
  2. Xây dựng và kiểm chứng thành công hệ thống 3 nhóm biện pháp giáo dục đồng bộ, có tính khả thi cao, kèm theo bộ tiêu chí, thang đánh giá và hệ thống bài tập trải nghiệm cụ thể.
  3. Cung cấp tài liệu tham khảo có giá trị ứng dụng thực tế cho giáo viên mầm non, cán bộ quản lý giáo dục và các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng giáo viên mầm non.

Kiến nghị và giải pháp đề xuất

  • Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo, các Sở/Phòng GD&ĐT: Cần bổ sung nội dung định hướng các khoảng thời gian ngắn (tính bằng phút) và làm quen với các dụng cụ đo thời gian trực quan vào Chương trình Giáo dục mầm non; biên soạn tài liệu hướng dẫn giáo viên tổ chức hoạt động trải nghiệm ĐHTG.
  • Đối với các trường mầm non: Đầu tư cơ sở vật chất, trang bị đầy đủ các dụng cụ đo thời gian trực quan (đồng hồ cát, đồng hồ bấm giờ, mô hình đồng hồ kim); tạo điều kiện cho giáo viên đổi mới phương pháp theo hướng tiếp cận trải nghiệm.
  • Đối với giáo viên mầm non: Vận dụng linh hoạt hệ thống biện pháp của luận án vào các hoạt động học, chơi, lao động và sinh hoạt hàng ngày; tuân thủ quy trình trải nghiệm 4 bước; tăng cường phối hợp với gia đình trẻ.
  • Đối với cha mẹ trẻ: Phối hợp cùng giáo viên rèn luyện thói quen đúng giờ, tạo cơ hội cho trẻ sử dụng các dụng cụ đo thời gian trong sinh hoạt tại gia đình.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Địa bàn thực nghiệm sư phạm trực tiếp của luận án tập trung chủ yếu tại một số trường mầm non đại diện cho các vùng miền (thành phố, ven đô, nông thôn) thuộc tỉnh Ninh Bình với quy mô 150 lượt trẻ và 14 giáo viên tham gia thực nghiệm; chưa mở rộng thực nghiệm đồng thời trên nhiều tỉnh thành khác do giới hạn về nguồn lực và thời gian.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu và khảo nghiệm hệ thống biện pháp trên các nhóm lứa tuổi mầm non khác (mẫu giáo 3-4 tuổi, mẫu giáo 4-5 tuổi).
    • Nghiên cứu sâu hơn về tính liên thông trong việc phát triển kĩ năng định hướng thời gian từ bậc học mầm non lên giai đoạn đầu của bậc tiểu học (lớp Một).

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo khoa học có giá trị chuyên môn cao đối với nhiều nhóm đối tượng:

  1. Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Giáo dục Mầm non, Giáo dục học: Tham khảo khung lí thuyết về kĩ năng ĐHTG, mô hình giáo dục qua trải nghiệm và phương pháp luận thiết kế nghiên cứu thực nghiệm sư phạm kết hợp định tính - định lượng.
  2. Cán bộ quản lý chuyên môn và giáo viên mầm non: Sử dụng trực tiếp hệ thống biện pháp, quy trình tổ chức hoạt động trải nghiệm 4 giai đoạn, bộ tiêu chí và các bài tập đo lường kĩ năng ĐHTG trong công tác giảng dạy hàng ngày.
  3. Các cơ sở đào tạo giáo viên mầm non (Trường Đại học, Cao đẳng Sư phạm): Sử dụng làm tài liệu giảng dạy, bồi dưỡng học phần Phương pháp cho trẻ làm quen với toán và Tổ chức hoạt động trải nghiệm cho trẻ mầm non.

Câu hỏi thường gặp

1. Kĩ năng định hướng thời gian của trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi trong luận án gồm những thành phần nào?

Kĩ năng ĐHTG của trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi gồm 3 nhóm kĩ năng thành phần:

  • Kĩ năng xác định và ước lượng các KTG: Xác định KTG diễn ra sự kiện trên dụng cụ đo, chỉ và diễn đạt bằng lời nói dấu hiệu thời gian, cảm nhận và ước lượng KTG không dùng dụng cụ đo.
  • Kĩ năng so sánh và xác định mối quan hệ, mối liên hệ thời gian: Xác định mối liên hệ thời điểm (cùng lúc, trước - sau), mối quan hệ thời lượng (như nhau, ít hơn - nhiều hơn) và mối quan hệ tốc độ (nhanh bằng nhau, nhanh hơn - chậm hơn).
  • Kĩ năng thực hiện nhiệm vụ phù hợp với thời gian quy định: Lập kế hoạch hoạt động, điều chỉnh tốc độ thực hiện nhiệm vụ theo thời gian cho phép, rút kinh nghiệm và vận dụng kinh nghiệm sử dụng thời gian vào tình huống mới.

2. Quy trình giáo dục kĩ năng ĐHTG qua trải nghiệm gồm mấy giai đoạn?

Quy trình gồm 4 giai đoạn nối tiếp nhau:

  1. Giai đoạn 1: Tạo cơ hội cho trẻ trải nghiệm thực tế (trẻ trực tiếp tiếp xúc, thao tác với dụng cụ đo và thực hiện nhiệm vụ trong KTG).
  2. Giai đoạn 2: Giúp trẻ chia sẻ kinh nghiệm (trẻ trao đổi, diễn đạt lại những gì đã cảm nhận và thực hiện).
  3. Giai đoạn 3: Giúp trẻ khái niệm hóa, rút ra kinh nghiệm cho bản thân (tổng hợp, giải thích, hình thành biểu tượng và kinh nghiệm sử dụng thời gian).
  4. Giai đoạn 4: Giúp trẻ vận dụng kinh nghiệm vào tình huống mới (áp dụng kinh nghiệm đã tích lũy để giải quyết các nhiệm vụ mới với KTG quy định).

3. Khách thể và địa bàn khảo sát, thực nghiệm của luận án được triển khai như thế nào?

  • Khảo sát thực trạng: 124 giáo viên tại 13 tỉnh/thành phố; 195 trẻ và 195 phụ huynh tại 3 trường mầm non tỉnh Ninh Bình: Trường MN Tân Thành (thành phố - MN1), Trường MN Ninh Tiến (ven đô - MN2), Trường MN Khánh Thịnh (nông thôn - MN3).
  • Thực nghiệm: Thực nghiệm vòng 1 (thăm dò) trên 50 trẻ tại MN Ninh Tiến; Thực nghiệm vòng 2 (chính thức) trên 100 trẻ (50 ĐC, 50 TN) tại MN Tân Thành và MN Khánh Thịnh với 14 giáo viên tham gia.

4. Cơ sở khoa học của sự hình thành kĩ năng ĐHTG ở trẻ 5-6 tuổi là gì?

  • Cơ sở sinh lí: Dựa trên phản xạ có điều kiện với thời gian (theo I. Pavlov), sự phối hợp giữa các giác quan (thính giác, thị giác, xúc giác), nhịp sinh học của các cơ quan nội tạng và sự điều khiển của hệ thần kinh trung ương (vỏ não, tiểu não, hạch nền).
  • Cơ sở tâm lí: Trẻ 5-6 tuổi đang trong giai đoạn nhạy cảm phát triển cảm nhận thời gian, chuyển từ nhận thức cảm tính trực quan sang tư duy logic và ngôn ngữ khái quát hóa. Quá trình hình thành diễn ra qua 3 giai đoạn: Trải nghiệm xác định/ước lượng KTG $\rightarrow$ Xác định mối quan hệ thời gian $\rightarrow$ Thực hiện nhiệm vụ trong KTG quy định.

5. Luận án đề xuất những nhóm biện pháp giáo dục nào?

Luận án đề xuất 3 nhóm biện pháp chính:

  1. Nhóm chuẩn bị các điều kiện: Xây dựng môi trường vật chất (góc thời gian, đồng hồ cát, đồng hồ bấm giờ, lịch), lập kế hoạch giáo dục tích hợp, bồi dưỡng giáo viên và phối hợp phụ huynh.
  2. Nhóm tổ chức hoạt động trải nghiệm: Tổ chức khám phá dụng cụ đo; tổ chức trải nghiệm ước lượng KTG; tổ chức xác định mối quan hệ thời gian; tổ chức lập kế hoạch và điều chỉnh tốc độ hoạt động trong giờ học, giờ chơi, lao động.
  3. Nhóm đánh giá: Xây dựng bài tập trải nghiệm định kì, quan sát ghi chép hành vi và phối hợp đánh giá cùng gia đình.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Vũ Thị Diệu Thúy đã giải quyết một cách toàn diện cả về phương diện lí luận và thực tiễn vấn đề giáo dục kĩ năng định hướng thời gian cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi thông qua hoạt động trải nghiệm. Bằng phương pháp nghiên cứu chặt chẽ, kết hợp khảo sát diện rộng tại 13 tỉnh thành và thực nghiệm sư phạm 2 vòng đối chứng tại Ninh Bình, tác giả đã khẳng định cấu trúc 3 nhóm kĩ năng thành phần và xây dựng quy trình trải nghiệm 4 giai đoạn đặc thù. Hệ thống 3 nhóm biện pháp đề xuất đã chứng minh được hiệu quả rõ rệt trong việc nâng cao khả năng ước lượng thời gian, xác định mối quan hệ thời gian và năng lực thực hiện nhiệm vụ đúng giờ của trẻ, góp phần chuẩn bị tốt tâm thế cho trẻ bước vào lớp Một. Công trình là nguồn tài liệu tham khảo khoa học có giá trị thực tiễn đối với công tác nghiên cứu, đào tạo và giảng dạy trong ngành Giáo dục Mầm non.