lời mở đầu. Tất cả nội dung được trình bày đều theo quan điểm của ngữ pháp truyền thống. Nhìn chung giáo trình này có thể đáp ứng yêu cầu của những người muốn tìm hiểu, nghiên cứu về cơ bản ngữ pháp tiếng Việt, tuy nhiên nội dung bao ham cả phẩn ngữ âm là quá rồng và cách trình bả+ phản nội dụng chưa làm nếi bật những đặc điểm của trểng Việt Quyển “Từ điển ngữ pháp tiếng Viết cơ bản” ( Dicuonarv of Basic Vietnamese Grammar) song ngữ Việt - Anh của tập thể tác giả do Nguyễn Văn Huệ Đại học Quốc gia TP. Hỗ Chỉ Xinh chủ biên có thể được xem là quyển từ điển giải thích.
chuyển dịch Việt - Anh đầu tiên vẻ ngữ pháp tiếng Việt dành cho đối tượng là người nước ngoài học tiếng Việt. Các mục từ được chọn để giải thích trong từ điển thuộc nội dung cơ bản của ngữ pháp tiếng Viết, theo hướng làm rõ đặc điểm của ngữ pháp tiếng Việt bao gồm chủ yếu những từ chức năng (kết từ), từ tình thái, từ chỉ xuất. Từ điển giải thích các mục từ theo quan điểm của ngôn naữ học truyền thống và cẩu trúc của mỗi mục từ được xây dựng theo quan điểm giao tiếp. quan điểm ngữ nghĩa - ngữ pháp và ngữ nghĩa - ngữ dung đi từ các tình huống minh họa đến giải thích nghĩa của từ, cách biểu hiện liên quan, các kết hợp của mục từ.
Cách giải thích này cho thấy đặc điểm ngữ nghĩa và cách sử dụng phong phú, đa dạng của các từ này trong tiếng Việt Tuy nhiên de đối tượng là người nước ngoài học tiếng Việt đ trình độ sơ và trung cấp nên dung lượng của từ điển ở mức đô vừa phải, từ điển chỉ giải thích những từ cơ bản, phổ biến trong tiếng Việt với đặc điểm ngữ nghĩa - ngữ dụng thường gặp của từ. Cùng với sự phát triển của ngành day tiếng, vấn để day tiếng Việt với tư cách là một ngoại ngữ (tức ngôn ngữ thứ hai! cũng được quan tâm nghiên cứu. Những vấn dé được tắp trung nghiẻn cứu thường thuộc lĩnh vực phương phíp giảng đạy tiếng Việt hay Việt ngữ học nói chung hoặc rừng phần môn như ngữ âm, từ vưng. một số lý thuyết mới được tiếp nhận và vận dung vào việc dạy tiếng.
Chẳng hạn như bài viết * Phan tich ngữ trung #ian với giảng dạy tiếng Pháp ở các trường đại học ngoài ngữ” 5 DE TADSCRH CUP BG: “WGN DE GHNG DAY MON XGỮ PH-LP TIÊN VIỆT CHỦ SENN VIÊY NƯỚC NGGÀI* của Đường Công Minh 2003 [36] hodc bai viét “ Ly luân phan tích diễn ngôn và ứng dụng trong dạy viết tiểu luận tiếng Anh cho người Việt-một trường hợp eu thể” của Nguyễn Hoà 2004 [34|. Từ thực tiễn đay tiếng Việt cho người nước ngoài, một số vấn để về dạy tiếng Việt cũng được khảo sát, nghiên cứu. Chẳng hạn ~ Về việc dạy và học tiếng Việt tại Hàn Quốc” của Kim Ki Tae 1996 [32], “ Trat tự từ trong tiếng Hàn sẽ sánh với tiếng Viết” của Ahn Kyong Hwan 1997 [1], “Day tiéng Việt với tư cách một ngoại ngữ” của Mai Ngọc Chữ 2002 [14]. Đặc biệt công trình tập thể “Tiếng Việt như một ngoại ngữ " của Trung tảm nghiên cứu Việt Nam — Bong Nam Á.
Trường Đại học Tổng hợp TP.Hỏ Chí Minh 1995 [$6] gầm 5Ú bài viết của những nhà nghiên cứu và giảng dav Việt ngữ học trong nước và nước ngoài (từ Hỏi nghị ” Tiếng Việt chõ người nước ngoài”! có lẽ là công trình đầu tiên ở Việt Nam khá bao quát các vấn để tiếng Việt cho người nước ngoài, Nội dung các bài viết được chia thành ba nhóm chủ để: tình hình và các vấn để chung: các vấn để về lý thuyết, ngôn ngữ và văn hoá; các vấn để về cứ cấu tiếng Việt và về phương pháp: trong đó không ít bài viết đã tiếp cận với lý thuyết dạy tiếng hoặc cung cấp những ngữ liệu, những phân tích chủ hướng xảy dựng, cải tiến việc giảng dạy tiếng Việt Tuy nhiên, đây mới là những nhân định, nhận xét bước đầu mang tính kinh nghiệm: vẫn còn cẩn những công trình chuyên sâu, có hệ thống hơn, hoàn chỉnh hơn về những vấn để lý luận cũng như thực tiễn của việc dạy tiếng nói chung và dạy tiếng Việt nói riêng. Ngoài ra còn có những công trình về ngôn ngữ học đối chiếu tiếp thu, tổng hợp những thành tựu của những công trình nghiên cứu trước đó trình bày về lý thuyết đối chiếu các ngôn ngữ đồng thời bước đẫu vận dụng vào việc nghiên cứu, đối chiếu một số ngôn ngữ trong đó có tiếng Việt; chẳng hạn công trình của các tác giả Lê Quang Thiêm 1989 [48] Nguyễn Văn Chiến 1892 [I2]. Bùi Mạnh Hùng 2004 [37]. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ NGUÔN NGỮ LIỆU 4.
Phương pháp nghiên cứu Bể thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu, công trình này sử dụng chủ yếu các phương pháp nghiên cứu sau đây: ĐỀ TÀI XCAM Xr aD AN oe Gui DAY MON NOU PHAM TENG VIET CHO SIN NTE NƯỚC NGOÀI" a Phuting pháp phân tích ngữ nghĩa-ngữ phip ding dé phan tich các don vị ngữ pháp. các hiện tượng ngữ pháp của tiếng Việt cũng như của một vài ngôn ngữ được dùng để đối sánh b- Phương pháp miều tả ding để miêu tả các kết quả phân tích, các nội cdung nghiên cửu trong công trần c- Phương pháp so sánh đổi chiếu dùng để đối chiếu các đơn vị ngữ pháp, của tiếng Việt với các đơn vĩ ngữ pháp của một vài ngôn ngữ thuộc các loại hình khác để làm nổi bât đặc trưng của ngữ pháp tiếng Việt 4. Tài lêu tham khảo và nguồn ngữ liệu Số lưỡng tài liêu dũng để tham khảo là 78 tài liễu bao gổ: những công, trình nghiên cửu về lý thuyết ngôn ngữ học, ngữ pháp học và lý thuyết về sự thụ đắc ngôn ngữ thứ hai của một số nhà nghiên cửu ngôn ngữ học, ngôn ngữ học tâm lý trên thế giới: những công trình nghiên cứu về nzữ pháp tiếng Việt, về việc giẳng day tiếng Việt cho người nước ngoài của một số nhà Việt ngữ học Ngữ liệu khảo sát là $30 bải viết bằng tiếng Việt của 126 học viên nước ngoài ( bao gốm học viên Hàn Quốc, Nhật. Trung Quốc, Lào, Thái Lan, Nga, My; Pháp) của các lớp Tiếng Việt Khoa Ngữ Văn, trong đỏ phần lớn là của các lớp thuộc Hẻ Đào tạo Cử nhân Tiếng Việt cho người nước ngoài.
“Các ngữ liệu này được dùng để khảo sát va phan tích lỗi ngữ pháp của người học như một tài liệu thực nghiệm để góp phần định hướng nội dung bộ môn ngữ pháp tiếng Việt cho người nước ngoài. CẤU TRÚC CUA CONG TRÌNH Công trình nghiên cứu ngoài hai phẩn Mở đấu và Kết luân. phẩn Nội đụng gồm hai chương. Chương Một trình bày những cơ sở lý thuyết và thực tiễn.
Phần đầu nêu những vấn để lý thuyết về ngữ pháp học. khii niệm ngữ pháp và ngữ pháp, học. các đơn vì ngữ pháp, cíc cách tiếp căn chủ yếu của ngữ pháp học tiếng Việt, loại hình học ngôn ngữ và ngữ pháp hoc: tổng quan vế lý thuyết thụ đắc ngôn ngữ thử hai với lý thuyết ngôn ngữ trung gian và vấn để phân tích lỗi của người học ngôn ngữ thứ hai. Phẩn cuối của chương Một từ kết quả 7 LỆ Tàt X€KM CÚP BỘ VĂN DE CHANG DAY MON VVIÊNG VIB CHD SENN VIEX SUE No khảo sắt ngữ liều, trình bày những dạng lỗi ngữ pháp thường.
ti và bước dẫu phân tích lỗi ngữ pháp của người nước ngoài học tiếng Viêt “Chương Hai trình bày nguyên tắc, phương hướng xác định nội dung giảng day phân môn nạữ pháp tiếng Việt cho sinh viên nước ngoài, một sổ vấn để chủ yếu của ngữ pháp tiếng Việt (như vấn đễ trật tự các thành tổ cú phấp, ‘vai rd của kết từ trong các kết cấu củ pháp,vấn để về cấu trúc cú pháp của câu tiếng Việt J, những nội dung cơ bản của môn học, việc xây đựng hệ thống bài tập ngữ pháp dùng cho sinh viên nước ngoài. Db BỤ NGA CỤ BỘ. ÁN ĐỀ GIẮNG ĐẠY MÔN NGỮ PP TIỂNG VIET CMO SINH STEN XCUC N0 CHƯƠNG MỘT NHỮNG CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ THỰC TIỄN 1. TỔNG QUAN VỀ NGỮ PHAP HOC VA NGỮ PHÁP HỌC TIẾNG VIỆT 1.
Khái niệm ngữ pháp Ngữ pháp là mót thuật ngữ vốn có nguồn gốc tữ thuật ngữ kg grammatike” eda tiếng Hy Lạp có nghĩa là "nghệ thuật viết”, Từ rất sớm trong lịch xử học thuật của Hy Lạp, thuật ngữ này có nghĩa rất rông. om rệt ngành học, ngành nghiên cứu bao trùm gắn như toàn bộ việc nghiên cứu ngôn ngữ. Những thành tựu đầu tiên của ngành học này — công trình ° Ngữ pháp tiếng Phan” (a) cla Panini, mot hoe giả Ấn Độ thể kỷ IV trước Công nguyên và công trình "Ngữ pháp Hy Lap" (b) của Dyonysius Thrax. một học giả Hy Lạp thể kỷ II trước Công nguyên - đã miều tả những quy tắc hoạt động của ngôn ngữ hữu quan về cả ngữ âm, ngữ pháp (a) hoặc về cả ngôn điêu, từ nguyên, cách diễn đạt và cách đánh giá các bài văn (b).
Vì thể theo John Lyons. " lịch sử lý thuyết ngôn ngữ học phương Tây cho đến gắn đây chủ yếu là lịch sử của cái mà các học giả ở những thời đại khác nhau cho là thuộc phạm vi "ngữ pháp” theo nghĩa rộng đó” [71-217], Vé sau, cùng với sư phát triển của ngôn ngữ học, khái niệm ngữ pháp. được giới hạn lại trong một pham vi hẹp hơn. Ngữ pháp hiện nay thường được hiểu theo hai nghĩa a, Ngữ pháp là mốt bộ phận của ngôn ngữ bao gổm tòan bô những quy tắc hoat động và cơ cấu của ngôn ngữ đó có liên quan đến quá trình tạo ra lời nói.
Ví dụ: ngữ pháp tiếng Việt, ngữ pháp tiếng Anh. câu sai ngữ pháp. b, Ngữ pháp là tên gọi tất của ngữ pháp học chỉ một phân ngành của ngôn ngữ hoc nghiên cứu vẻ ngữ pháp của một ngôn ngữ. Ví du: ngữ pháp nhà trường, ngữ pháp chức năng.
“Theo quan niém truyền thống, ngữ pháp học được cha thành hai phan ngành bộ phân: (Ì) hình thái học (morphology) còn được goi là từ pháp học. ° De TAL NCR Chr Od “V4 G OMY MO NOU PAP TENG VIET CHO SINH STE NGÓC NGAÌM* nghiên cứu cấu trúc bên trong của từ với những quy tắc cẩu tạo tư, quy tắc biển hình từ và nghiên cứu về hệ thống từ loại; (2) cú pháp học (syntactics) nghiên cứu những quy tắc kết hợp từ, ngữ để tao thành câu và mối quan hệ giữa các thành tố ong câu, 1. Các đơn vị ngữ pháp. Hiện nay, trong các sách về ngữ phúp tiếng Việt, sở lượng các đơn vị ngữ pháp được xác định không thống nhất.