đặt vấn đề giải thích điều ước quốc tế trong bối cảnh thực tế của Việt Nam hiện nay. Đề tài sử dụng các phương pháp nghiên cứu cụ thé như phương pháp hệ thống và phân tích tổng hợp; phương pháp suy luận logic.Phương pháp so sánh cũng được sử dụng dé là rõ tính chất của giải thích DUQT do cơ quan giải quyết tranh chấp quốc tế đưa ra và nhận diện điểm khác nhau cũng như những phát triển trong cách thức các cơ quan giải quyết tranh chấp quốc tế áp dụng các quy tac về giải thích điều ước. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài Tác động và lợi ích mang lại của kết quả nghiên cứu: Những kiến thức pháp lý cũng như những kiến nghị được nêu ra trong đề tài là những đóng góp khoa học có tính thiết thực đối với người nghiên cứu và người áp dụng pháp luật, gop phan nâng cao nhận thức và lập luận về chủ quyên lãnh thé và biển dao của Việt Nam, bảo vệ lợi ích của Việt Nam khi tham gia các quan hệ kinh tế quốc tế. Kết quả nghiên cứu của đề tài cũng giúp nhà lập pháp bổ sung kiến thức va kỹ năng về giải thích DUQT, từ đó đảm bảo việc xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật không được cản trở việc thực hiện điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên”.
Đề tài sau khi được nghiệm thu sẽ chuyên giao cho Thư viện Trường Dai học Luật Hà Nội dé làm tài liệu phục vụ cho việc nghiên cứu, giảng dạy và học Ÿ Điều 5 Luật ban hành văn ban quy phạm pháp luật năm 2015. tập của giảng viên và sinh viên trong Trường Đại học Luật Hà Nội. Ngoài ra, sau khi được Trường Đại học Luật cho phép, đề tài cũng sẽ được phổ biến, chuyên giao cho các cơ sở đào tạo Luật, các nhà ngoại giao và cơ quan xây dựng pháp luật và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, cũng như các cá nhân, t6 chức có quan tâm. PHAN THỨ HAI: CAC KET QUÁ NGHIÊN CỨU CHÍNH CUA DE TÀI I.
LÝ LUẬN VE GIẢI THÍCH DIEU UOC QUOC TE VÀ TINH CHAT CUA GIAI THICH DIEU UOC DO CO QUAN GIAI QUYET TRANH CHAP QUOC TE THUC HIEN 1. Khái niệm giải thích điều ước quốc tế 1.1 Định nghĩa giải thích diéu ước quốc té Theo từ điền luật quốc tế, “giải thích điều ước quốc tế” là “một quá trình tư duy nhằm làm sáng tỏ điều khoản không rõ ràng và mơ hồ của một ĐƯQT””. Trên phương diện lý luận, “giải thích điều ước quốc tế” được hiểu là một hoạt động hoặc một quá trình mà thông qua đó nội dung của DUQT được làm sáng to’. Theo Uy ban luật quốc tế (ILC), tuyên bố giải thích được hiểu là: “một tuyên bố đơn phương, bất kề tên goi, được một quốc gia hay một tô chức quốc té đưa ra, và thông qua tuyên bố đó quốc gia hay tổ chức này muốn cu thé hóa hay làm rõ ý nghĩa và phạm vi của một điều ước hoặc một số quy định của điều ước”, Các định nghĩa đều thừa nhận mục dich của “giải thích điều ước quốc tế” là làm sáng tỏ nội dung thật sự của các quy phạm trong DUQT, từ đó giúp các chủ thé của luật quốc tế nhận thức thống nhất và thực hiện đúng tinh thần, nội dung của DUQT mà các bên đã ký kết, tránh sự hiểu lầm và mâu thuẫn phát sinh trong quá trình thực hiện DUQT.
Với mục đích đó, giải thích DUQT khác với một số hoạt động mà các chủ thể của luật quốc tế có thé tiễn hành trong qua trình ký kết và thực hiện DUQT, ví dụ như bảo lưu DUQT; sửa đổi, b6 sung ĐUQT. Trước hết, giải thích ĐƯỢT khác với bảo lưu DUQT. Giải thích DUQT có thê được thực hiện thông qua hành vi đơn phương hoặc thoả thuận song phương/đa phương, trong đó “tuyên bố giải thích là tuyên bố don phương, bat kể cách viét hay tên gọi như thế nào, được đưa ra bởi một quốc gia hoặc một t6 chức quốc tế, theo đó quốc gia hoặc tô chức quốc tế muon làm sáng tỏ y nghĩa hoặc phạm vi cua một điêu tóc quốc tê hoặc một sô diéu khoản nhát định cua ° Boczek, B. Lanham, Maryland: Scarecrow Press, p.
’ Ulf Linderfalk, On The Interpretation of Treaties, Law and Philosophy Library, Volume 83, pp. * ILC, Guide to Practice on Reservations to Treaties 2011, Mục 1.2, tai http://legal.org/ilc/texts/instruments/english/draft_articles/1_8 2011.pdf, truy cập ngày 15/2/2022 10 điêu ước” `. Tuyên bố giải thích DUQT khác với tuyên bố bảo lưu DUQT ở hệ quả pháp lý, bởi vì “bảo lưu điều ước quốc tế. nhằm qua đó loại bỏ hoặc sửa đổi hiệu lực pháp ly của một số quy định của điều ước quốc tế”!".
Theo Uy ban pháp luật quốc tế của Liên hợp quốc (ILC), “để xác định một tuyên bố đơn phương.là một bảo lưu hay giải thích thì tuyên bố đó phải được giải thích một cách trung thực theo nghĩa thông thường của các thuật ngữ nhằm xác định ý định của thành viên khi đưa ra tuyên bố, đưới ánh sáng của điều ước mà nó đề cập tới”'". Như vậy, ILC cũng khuyến nghị các quy tắc giải thích để xác định một tuyên bé là bảo lưu hay là giải thích DUQT. Thứ hai, giải thích DUQT khác với sửa đổi, bố sung ĐƯQT ”. Giải thích va sửa đôi, bô sung DUQT đều có thé được thực hiện dưới hình thức thoả thuận giữa các bên và thoả thuận đó đều có giá trị pháp lý đối với các bên tham gia.
Tuy nhiên, nếu giải thích DUQT “làm sáng tỏ” các điều khoản chưa rõ ràng và không làm thay đổi quyên, nghĩa vụ của các bên cũng như hiệu lực của DUQT, thì việc sửa đổi, bổ sung DUQT sẽ “làm thay đổi” quyền, nghĩa vụ của các bên trong quan hệ DUQT hoặc dan tới việc “chấm dứt hiệu lực” của quy định trong DUOQT và thay vào đó là nội dung quy định mới đã được các bên sửa đôi, bổ sung. Việc thông qua một giải thích mà trái ngược lại với nghĩa rõ ràng của các điều khoản thì sẽ không phải là giải thích mà là sửa đổi DUQT”. Trong nghiên cứu cũng như khi tiến hành một hoạt động giải thích DUQT cần xác định ba nhóm van dé chính là đối tượng, chủ thé và phương pháp giải thích ĐƯQT. Đối tượng giải thích DUQT là các điều khoản trong DUQT, bao gồm cả lời nói đầu và các phục lục đính kèm DUQT.
Đối tượng giải thích DUOQT thường được xác định rõ ràng, vì vậy, phần tiếp theo sau đây phân tích các van đề lý luận về chủ thé giải thích DUQT và phương pháp giải thích DUOQT, bao gồm các quy tắc của luật quốc tế về giải thích DUQT.2 Chủ thể giải thích điều ước quốc tế Việc xác định chủ thể giải thích DUQT có tầm quan trọng đặc biệt, bởi vì tính chất và hệ quả pháp lý của việc giải thích phụ thuộc vào chủ thê giải thích ”ILC, Guide to Practice on Reservations to Treaties, tldd, at. '° Điều 2(1)(d) Công ước Viên 1969 " ILC, Guide to Practice on Reservations to Treaties, tldd, at 1. !? Điều 39- Điều 41 Công ước Viên 1969 'S ILC, Draft Articles on the law of treaties with commenteries, 1966, Section 3, par. Giải thích DUQT có thé được thực hiện bởi nhiều chủ thể khác nhau như: - Các bên ký kết điều ước quốc tế Các bên ký kết là chủ thể xác lập nên các điều ước quốc tế theo ý chí chung của họ nhằm tạo ra quyền và nghĩa vụ cho chính mình.
Do đó, các bên của DUQT có quyên giải thích các quy định do chính mình xác lập. Nói cách khác, tương ứng với quyền năng ký kết điều ước quốc tế là quyền năng giải thích điều ước quốc tế của các bên trong quan hệ DUQT đó `. Quyền giải thích DUQT của các bên ký kết là quyền tập thé, theo nghĩa, nội dung giải thích chỉ có giá trị pháp lý nếu được tất cả các bên thoả thuận đưa ra. Tuyên bố giải thích đơn phương không có giá trị pháp lý đối với các bên ký kết khác, trừ khi được tất cả các bên ký kết khác chấp nhận ”.
Tương tự, giải thích DUQT do một số bên của ĐƯQT thoả thuận đưa ra cũng chỉ có hiệu lực giữa các bên đó, không có hiệu lực với các bên ký kết khác. - Cơ quan giải quyết tranh chấp quốc tế Cơ quan giải quyết tranh chấp quốc tế là thiết chế do các chủ thể luật quốc tế thoả thuận thành lập nhằm giải quyết tranh chấp giữa các chủ thể đó. Các cơ quan giải quyết tranh chấp quốc tế tồn tại chủ yếu dưới ba hình thức 1a: (i) tòa án quốc tế (vi dụ như ICJ, ITLOS. Tính chất của mỗi loại hình cơ quan giải quyết tranh chấp phụ thuộc vào quy chế, điều lệ và chức năng đặc thù của từng loại hình, theo sự xác định và lựa chọn của chủ thê luật quốc tế.
Cơ quan quyết tranh chấp quốc tế đưa ra giải thích DUQT trong trường hợp chủ thé luật quốc tế thoả thuận hoặc chấp nhận thẩm quyền của cơ quan nay: (i) giải quyết tranh chấp về giải thích DUQT. Vi dụ, do quy định còn chưa rõ ràng trong Điều 121 UNCLOS, các quốc gia đã tranh chấp về việc giải thích va áp dụng điều khoản này với các cau trúc ở quần đảo Trường Sa và chấp nhận Toà trong tài được thành lập theo phụ luc VII UNCLOS có thâm quyên giải '4 James Crawford, Brownlie s Principles ofPublic international law, 8th ed.378 'S ILC, Guide to Practice on Reservations to Treaties, tldd, hướng dan 1.3 12 quyết”: (ii) giải quyết tranh chấp trong các lĩnh vực khác mà việc giải quyết tranh chấp đó đòi hỏi phải giải thích, áp dụng các DUQT có liên quan. Ví du, tranh chấp về chủ quyền với đối với lãnh thổ, tranh chấp về quyền hàng hai'’.ma việc giải quyết tranh chấp đó đòi hỏi phải giải thích các hiệp định song phương mà các bên đã ký kết. Những giải thích được đưa ra với tính chất là phán quyết, quyết định của cơ quan giải quyết tranh chấp quốc tế thì luôn có giá trị pháp lý bắt buộc đối với các bên tranh chấp và các bên có nghĩa vụ phải thi hành.
Đối với các chủ thé không phải là các bên tranh chấp, giải thích của cơ quan giải quyết tranh chấp quốc tế chỉ có giá trị tham khảo. Ngoài ra, cơ quan giải quyết tranh chấp quốc tế còn có thé đưa ra giải thích DUQT khi thực hiện chức năng tư van theo yêu cầu của chủ thé luật quốc tế.